FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach2) Bài 8. Khi rảnh chị thường làm gì ?
金魚100
昨日見かけた、自転車で「金魚」を移動販売。
自分も一つ欲しくなりました。

初級の教科書の復習です。
この課では、thói quen 習慣について会話ができるようになります。
下に日本語訳をのせたので、それを見て作文の練習をすると、おぼえられます。

(sach2) Bài 8. Khi rảnh chị thường làm gì ?

( 00:15 ) 1. Hội thoại
Hai người bạn gái nói về thói quen của họ


(Thu) Khi rảnh chị thường làm gì, chị Mai?

(Mai) Rất nhiều thứ. Nhưng thường là mình đi thăm bạn bè, đi chơi hay đi mua sắm.

(Thu) Có khi nào chị đi xem phim không?

(Mai) Rất ít khi, vì mình bận lắm.

(Thu) Nếu xem phim thì chị thường xem loại phim gì?

(Mai) Mình thích xem phim hài. Không bao giờ mình xem phim bạo lực.

(Thu) Chị có thường đọc sách không?

(Mai) Trước đây thì mình rất hay đọc sách, nhưng bây giờ thì thú thật, mình rất ít khi đọc. Còn Thu, khi rảnh thì Thu thường làm gì?

(Thu) Cả ngày mình chỉ ở nhà ngủ. Chắng muốn làm gì. Chẳng hiểu sao mình luôn luôn cảm thấy thiếu ngủ. Cuộc sống càng ngày càng bận rộn. Chị có thấy như thế không.

1会話 二人の女友達が習慣について話をしています。
(ツー)マイは、ひまな時は、いつも何している?
(マイ)いろいろなことしているよ。でもいつもは、友達を訪ねて行ったり、遊びに行ったり、買い物に行ったり。
(ツー)映画を観に行くことはある?
(マイ)めったにないわ。なぜならとても忙しいから。
(ツー)もし映画を観に行くとしたら、いつもどんな種類の映画を観ているの?
(マイ)私はコメディー映画を観るのが好きなの。暴力映画は絶対に観ないわ。
(ツー)本はいつも読んでいる?
(マイ)以前はよく読んでいたわ。でも今は、正直に言うと、めったに読まないわ。ところでツーはひまな時、いつも何をしているの?
(ツー)一日中、家で寝ているわ。何にもしたくないの。なぜだかわからないのだけど、いつもいつも眠たくて(いつも寝不足を感じる)。生活が日に日に忙しくなって(日を追うごとに忙しさが増す)。 マイは、こんな風に感じることない?


この会話を読んで、自分の意見

Thu thích ở nhà ngủ nhất vì cuộc sống càng ngày càng bận rộn.
Nó làm cho con người có nhiều áp lực căng thẳng và mệt mỏi.
Bây giờ mình rất thoải mái.
Cuộc sống ở Việt Nam càng ngày càng vui.

ツーは、家で寝ていることが一番好き。なぜなら日に日に忙しくなっているから。
それらは、人間にたくさんのプレッシャーを与え、そして疲れさせます。
(これでは、おもしろくない。 生活を楽しむことが大切。ツーはすごく疲れていて、楽しむ余裕がない。)

今、私はとても快適です。
ベトナムでの生活は、日に日に楽しくなっています。


( 01:20 ) 2.1 Thực hành nói

(A) Khi rảnh, chị thường làm gì?
a. Khi buồn, chị thường làm gì?
b. Khi vui, chị thường làm gì?
c. Khi sợ, chị thường làm gì?

(B) Có khi nào, chị đi xem phim không?
a. Có khi nào anh đi du lịch một mình không?
b. Có khi nào anh đi học sớm không?
c. Có khi nào chị cãi nhau với bạn không?

(C) Không bao giờ mình xem phim bạo lực.
a. Không bao giờ mình đi học muộn.
b. Không bao giờ mình làm bài tập ở nhà.
c. Không bao giờ mình gọi điện thoại cho người khác sau 11 giờ đêm.

(D) Cuộc sống càng ngày càng bận rộn.
a. Công việc càng ngày càng khó khăn.
b. Anh ấy càng ngày càng uống rượu nhiều.
c. Cô ấy càng ngày càng chăm học.

(A)ひまな時、チはいつも何をしていますか?
悲しい時、チはいつも何をしていますか?
楽しい時、チはいつも何をしていますか?
怖い時、チはいつも何をしていますか?

(B)チは、映画を観に行くことがありますか?
一人で旅行に行くことがありますか?
学校に早くいくことがありますか?
友達とけんかをすることがありますか?

(C)私は決して暴力映画は見ません。
私は決して学校に遅刻はしません。
私は決して家で宿題をやりません。
私は決して夜11時過ぎには、お客さんに電話をかけません。

(D)生活は、日ごとに忙しくなっている。
仕事は、日ごとにむずかしくなっている。
彼は、日ごとに酒を飲む量が増えている。
彼女は、日ごとに勉強を熱心にしている。


( 03:00 ) 2.2 Thực hành nói

(A) Khi rảnh, chị thường làm gì, chị Mai?
Thường là mình đi thăm bạn bè hay đi mua sắm.

Khi vui, chị thường làm gi, chị Mai?
Thường là mình đến nhà bạn hay đi chơi công viên.

Khi buồn, chị thường làm gì, chị Mai?
Thường là mình ở nhà ngủ hay đi xem phim.

Khi nhớ nhà, chị thường làm gì, chị Mai?
Thường là mình viết thư hay gọi điện cho cho bố mẹ.

ひまな時、マイさんはいつも何をしていますか?
だいたい、友達を訪ねるか、買い物に行きます。

うれしい時、マイさんはいつも何をしますか?
友達の家に行くか、公園に遊びに行きます。

悲しい時、マイさんはいつも何をしますか?
家で寝ているか、映画を観に行きます。

ホームシックにかかった時、マイさんはいつも何をしますか?
手紙を書くか、両親に電話をかけます。


(B) Chị thích xem loại phim gì?
Mình thích xem phim hài. Không bao giờ mình xem phim bạo lực.

Chị thích đọc loại sách gì?
Mình thích đọc tiểu thuyết. Không bao giờ mình đọc sảch nghiên cứu.

Chị thích nghe loại nhạc gì?
Mình thích nghe nhạc nhẹ. Không bao giờ mình nghe nhạc Rap.

Chị thích chơi môn thể thao gì?
Mình thích chơi cầu lông. Không bao giờ mình chơi bóng đá.

どんな映画が好きですか?
コメディー映画が好きです。暴力映画は決して見ません。

どんな本が好きですか?
小説が好きです。研究書は決して読みません。

どんな音楽を聴くのが好きですか?
軽音楽が好きです。ラップ音楽は決して聴きません。

どんなスポーツが好きですか?
バトミントンが好きです。サッカーは決してしません。


(C) Còn anh, ngày ngjỉ anh thường làm gì?
Cả ngày tôi chỉ ở nhà ngủ.

Còn anh, sáng chủ nhật anh thường làm gì?
Cả buổi tôi chỉ ở nhà xem ti vi.

Còn anh, nghỉ hè anh thường làm gì?
Cả kỳ nghỉ tôi chỉ ở nhà đọc sách.

Còn anh, nghỉ Tết anh thường làm gì?
Cả tuần tôi chỉ ở nhà đọc báo xuân.

あなたは、休みの日はいつも何をしていますか。
一日中、家で寝ているだけです。

あなたは、日曜日の午前中は、いつも何をしていますか?
ずーと家でテレビを見ているだけです。

あなたは、夏休みはいつも何をしていますか?
休みの間、ずーと読書をしているだけです。

テトの間は、あなたはいつも何をしていますか?
1週間ずーと、家でスアン新聞を読んでいるだけです。


( 05:15 ) 4.1 Hồng đến chơi nhà Xuân, thấy Xuân buồn.

(Hồng) Sao mắt em đỏ vậy, Xuân? Có chuyện gì buồn phải không?
(Xuân) À.... không có gì cả. Chỉ là chuyện gia đình thôi.
(Hồng) Chuyện gì vậy?
(Xuân) Tối hôm qua chồng em không ngủ ở nhă.
(Hồng) Sao vậy?
(Xuân) Em và chồng em lại cãi nhau.
(Hồng) Về chuyện gì?
(Xuân) Em thì thích xem phim trên kênh 7. Còn chồng em thì thích xem bóng đá trên kênh 9. Mà nhà em thì chỉ có một cái ti vi.
(Hông) À, thì ra là vậy.
(Xuân) Chị biết không, em với anh ấy càng ngày càng khác nhau nhiều hơn. Em thì thích phim tình cảm, nhạc nhe..... Còn anh ấy thì chỉ thích bóng đá, nhạc rock. Gần như ngày nào chúng em cũng cãi nhsu.

(ホン)スアン、どうしたの。真っ赤な顔して。なんか悲しいことあったのでしょう。
(スアン)えぇ、、 何でもないわ。家族のことだけよ。
(ホン)どうしたの?
(スアン)昨夜、夫が帰ってこなかったの。(家で寝なかったの)
(ホン)どうして?
(スアン)私たち、けんかしちゃったの。
(ホン)何のことで?
(スアン)私は7チャンネルの映画を観るのが好きなの。でも夫は9チャンネルのサッカーを見るのが好きなの。でも、私の家にはテレビが1台しかないから・・・・。
(ホン)そうだったんだぁ。
(スアン)おねえさん、知っている? 私と夫は、日ごとに違いが増えているの。私は恋愛映画と軽音楽が好きなのに、彼はサッカーとロックミュージックが好きなの。だから、毎日喧嘩ばかりなの。


( 06:20 ) 4.2 Câu chuyện về ông Năm.

Trước đây ông Năm là tài xế xe tải
Nhưng bây giờ ông ấy không lái xe nữa vì ông ấy đã già.
Ông ấy thường hay nhớ về quá khứ, khi ông ấy có thể làm tất cả mọi việc một cách dễ dàng.
Khi nói chuyện , ông ấy thường bắt đầu bằng câu "Trước đây tôi ... ".

Và bây giờ ông ấy đang nói chuyện với một người bạn về quá khứ của mình :
"Trước đây tôi có thể uống một lúc 10 hay 15 chai bia, nhưng bây giờ tôi không thể uống được nữa.
Khi tôi còn trẻ thì tôi có thể lái xe 1000 cây số không ngjỉ ; tôi có thể đi bộ một lúc 10 hay 15 cây số ; tôi có thể ăn một lúc 8 chén cơm... "

Ông Năm còn muốn nói nhiều nữa nhưng ông ấy không thể nói được vì ông quá mệt.
Trước đây ông ấy có thể nói chuyện từ sáng đến chiều được.
Nhưng bây giờ thì ông ấy không thể nói nhiều được vì ông ấy đã già.
Khi già thì người ta nhớ về quá khứ.
Bạn có thấy như vậy không?

以前、ナムさんはトラックの運転手でした。
でも今は、年をとったので運転はしていません。
ナムさんは、昔のなんでも簡単にやることのできた頃のことを、よく思いだします。
話をする時はいつも、「むかし、私は・・・」と、話を始めます。

そして、今、ナムさんはある友人に、自分の昔のことを話しています。
「以前、私は一度にビールを10本、15本と飲むことができました。でも今はもうこれ以上飲むことができません。
まだ若い頃は、休憩なしで1000kmトラックを運転できました。一度に10km、15km、歩くことができました。ご飯を茶碗に8杯食べることができました・・・・。

ナムさんはまだ話を続けたかったのですが、疲れてしまい、もう話を続けることができませんでした。
以前、ナムさんは朝から晩まで話し続けることができました。
でも今は、年をとったので、たくさん話すことができません。
年をとると、人はよく昔のことを思いだすといいます。
あなたは、どうですか?


( 07:55 ) 6.Bài đọc Một ngày của ông Hải

Đây là ông Lê Văn Hãi.
Ông ấy là giám đốc một công ty xuất nhập khẩu ở Quận 1.
Năm nay ông Hải 50 tuổi.
Ông Hải luôn luôn bận rộn .

Ông ấy bao giờ cũng thức dậy lúc 6 giờ sáng.
Sau khi rửa mặt, ông ấy thường ngồi đọc báo ở phòng khách.
Ông ấy luôn luôn ngồi trên ghế riêng của mình.

Sáu giờ năm mươi phút, tài xế đến đón ông tại nhà.
Ông Hải không thích ăn sáng ở nhà.
Sáng nào ông ấy cũng ăn phở ở đường Pasteur.

Ông ấy thường ăn một tô phở đặc biệt và uống một ly cà phê sữa nóng.
Bảy giờ rưỡi ông Hải đến công ty.
Ông ấy luôn luôn đến công ty đúng giờ.
Buổi trưa ông Hải ít khi về nhà.
Ông ấy thường ăn trưa ở nhà hàng.

Tối nào ông ấy cũng đi nhà hàng với bạn hay đi với khách nước ngoài.
Ít khi ông ấy về nhà trước 11 giờ đêm.
Ông Hải không bao giờ hài lòng về cuộc sống của mình.
Ông luôn luôn nói rằng: " Tôi là một người bất hạnh ".

6 読解 ハイおじさんの一日

こちらは、レー バン ハイおじさんです。
彼は、1区にある貿易会社の社長です。
今年、ハイさんは50歳になります。
ハイさんは、いつもいつも忙しいです。

ハイさんは、毎日朝6時に起きます。
顔を洗った後、彼はいつも居間で、新聞を読みます。
彼はいつも、一人がけのソファーに座ります。

6時50分に、運転手がハイさんを迎えに家に来ます。
ハイさんは、家で朝食を食べることが、好きではありません。
毎朝、彼はパスター通りにある店でフォーを食べます。

彼はいつも、特別なフォーを1杯と、温かいミルクコーヒーを1杯飲みます。
7時30分に、ハイさんは会社に着きます。
彼は、いつも正確な時間に会社に着きます。
昼は、ハイさんはめったに家に帰りません。
彼は、いつもレストランで昼食をとります。

夕食は毎晩、友達、または外国のお客さんと一緒に、レストランに行きます。
夜11時前に家に帰ることは、まずありません。
ハイさんは、今までに自分の生活について、満足したことは一度もありません。
彼はいつも言っています。「私は、とても不幸な人間です」。


(ポイント)căng ...càng... ~するほど~

càng ngày càng nóng 日に日に、暑くなる。
Bài hát này càng nghe càng thấy hay.この歌は聴けば聴くほど、おもしろい。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 12:55:37 | コメント(0)
(sach2) Bài 7 Tôi thích nhà này nhưng...
かふぇ01
ベトナム人は、「小鳥」が大好き。よく見かけます。
今日は、カフェで、インコの声を聴きながら、初級の本の復習。
日本語を見て、ベトナム語の作文をするのに、ちょうどよい内容です。

 (sach2) Bài 7 Tôi thích nhà này nhưng...

( 00:15 ) 1. Hội thoại
Bà Mình đi xem nhà


(Chủ nhà) Dạ, chào bà. Bà cần gì ạ ?

(Bà Minh) Nhà này cho thuê, phải không ạ?

(Chủ nhà) Vâng. Bà muốn thuê nhà à? Mời bà vào nhà.

(Bà Minh) Tôi có thể đi xem nhà được không?

(Chủ nhà) Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.

(Bà Minh) Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?

(Chủ nhà) Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.

(Bà Minh) Sáu năm rồi à? Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa bà?

(Chủ nhà) Dạ, sáu phòng. Có bốn phòng ngủ. Tất cả các phòng đều có quạt trần. Mời bà đi xem tiếp nhà bếp ạ.

(Bà Minh) Còn nhà vệ sinh ở đâu?

(Chủ nhà) Dạ, nhà vệ sinh ở đàng kia. Xin lỗi, bà thấy nhà này thế nào?

(Bă Minh) Tôi thấy các phòng ngủ rất đẹp nhưng nhă bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng. À, bao nhiêu một tháng vậy?

(Chủ nhà) Dạ, ba triệu rưới một tháng.

(Bă Minh) Ồ, giá như vậy là hơi đắt! Những chỗ khác giá chỉ khoảng hai triệu một tháng thôi.

1会話 ミンおばさんが家を見に行く

(家主) こんにちは。何かご用ですか。
(ミンおばさん) はい、この家は貸家ですか。
(家主) はい、家を借りたいのですか? どうぞお入りください。
(ミン) 部屋を見てもいいですか?
(家主) もちろん。どうぞ私についてきてください。
(ミン) この家は、建ててからどのくらい年数が経つのですか。
(家主) はい、まだ建てたばかりですよ。たったの6年です。
(ミン) 6年も経つのですか。全部で部屋は何部屋ありますか?
(家主) はい、6部屋あります。寝室が4部屋です。全ての部屋にファン(天井についた扇風機)があります。台所も見に行きましょう。
(ミン) トイレはどこですか?
(家主) はい、トイレはあそこです。この家、いかがですか(どのように感じますか)?
(ミン) 寝室はとてもきれいです。でも、台所が狭すぎて、トイレが大きすぎます。あ、ひと月の家賃はいくらですか?
(家主) ひと月、350万ドンです。
(ミン) うーん、それだとちょっと高いわ。他の所だと、ひと月200万ドンくらいですよ。


※200万ドンは、約1万円。1万円で、6部屋、寝室4部屋の家があったら、借りたい。
350万ドンでも、借りたい。   


( 01:30 ) 2.1 Thực hành nói

(A) Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
Tòa lâu đài này xây bao lâu rồi ạ?
Cao ốc này xây bao lâu rồi ạ?
Ngôi chùa này xây bao lâu rồi ạ?

(B) Tất cả các phòng đều có mấy lạnh.
Tất cả các lớp học đều có cái bàn.
Tất cả các căn hộ đều có nhà bếp riêng.
Tất cả các ngôi biệt thự ở đây đều có sân tennis.

(C) Còn nhà vệ sinh ở đậu?
Còn nhà bếp ở đâu?
Còn phòng ăn ở đâu?
Còn phòng làm việc ở đâu?

(D) Nhà bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng.
Phòng khách thì quá chật, phòng ngủ thì quá rộng.
Nhà tắm thì quá chật, nhà bếp thì quá rộng.
Phòng ăn thì quá chật, phòng khách thì quá rộng.

(E) Tôi muốn tìm một căn nhà nhỏ, tiên nghi, ở khu yên tĩnh.
Tôi muốn tìm một căn nhà hai tầng, tiện nghi, ở quận 3.
Tôi muốn tìm một căn nhà lớn, tiện nghi, ở mặt tiền đường.
Tôi muốn tìm một căn nhà một trệt một lầu, tiện nghi, gần trung tâm thành phố.

2.1 会話の練習

(A)
この家は、建ててからどのくらい経ちますか?
この城は、建ててからどのくらい経ちますか?
このビルは、建ててからどのくらい経ちますか?
この寺は、建ててからどのくらい経ちますか?

(B)
全部の部屋に、エアコンがあります。
全ての教室に、机があります。
全ての部屋(マンション)に、独立したキッチンがあります。

(C)
トイレは、どこですか?
台所は、どこですか?
食堂は、どこですか?
仕事部屋は、どこですか?

(D)
台所は狭すぎて、トイレが大きすぎます。
居間が狭すぎて、寝室が広すぎます。
シャワールームが狭すぎて、キッチンが広すぎます。
食堂が狭すぎて、居間が広すぎます。

(E)
静かな場所で、小さな家を探しています。
3区で、2階建ての家を探しています。
大きな道路に面した場所で、大きな1軒家を探しています。
街の中心部の近くで、一つの階の全フロアーを借りられるところを探しています。


(03:30 ) 2.2

(A)
Tôi xem nhà được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.

Tôi lên lầu được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà đi lối này.

Tôi vào xem phòng ngủ được không?
Dạ, được chứ ạ. Xin bà cứ tự nhiên.

Tôi sử dụng nhà vệ sinh được không?
Dạ, được chứ ạ. Nhà vệ sinh ở đằng kia.

(B)
Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.

Ngôi nhà này xây mấy tháng rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được sáu tháng.

Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Mới hơn hai năm.

Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được một năm.

(C)
Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa ông?
Dạ, sáu phòng.

Mhà có ga ra không?
Dạ không, chỉ có sân sau thôi.

Nhà có máy lạnh không?
Dạ không. Chỉ có quạt máy.

Nhà có điện nước riêng không?
Dạ không. Điện thì riêng nhưng nước thì chung với nhà bén cạnh.

(A)
家を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ私のあとについてきてください。
上の階に上がってもいいですか?もちろんいいですよ。どうぞこちらをお上がりください。
寝室を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ、自然にご自由にご覧ください
トイレを使ってもいいですか? もちろんいいですよ。トイレはあちらです。

(B)
この家は、建ててからどのくらいですか? 新しいですよ。たったの6年です。
この家は、建ててから何か月ですか? 新しいですよ。まだ、6カ月経っていません。
この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。2年ちょっとしか経っていません。
この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。まだ1年経っていません。

(C)
部屋は全部で何部屋ありますか? 6部屋あります。
ガレージはありますか? いいえ、裏庭があるだけです。
エアコンはありますか? いいえ、扇風機だけです。
電気と水道は、メーターは家に独立して(個別に)付いていますか? いいえ、電気は個別ですが、水道は近所と共有のメーターです。


( 06:00 ) 4.1 Thực hành nghe
Hai người phụ nữ nói chuyện với nhau về bà Tuyết.


A) Chị biết bà Tuyết không ?
B) Biết. Sao? Có chuyện gì?
A) Bà ấy mới mua một căn nhà ở đường Pasteur.
B) Mới mua nhà ở đường Pasteur ? Giá bao nhiêu?
A) 300 cây vàng.
B) 300 cây vàng. Chà, bà ấy giàu quá nhỉ !
A) Bà ấy cũng mới vừa mua thêm một chiếc xe hơi nữa.
B) Mới mua thêm một chiếc xe hơi nữa à?
A) Chị biết chiếc xe đó giá bao nhiêu không?
B) Bao nhiêu?
A) 1,3 tỉ đồng.
B) 1,3 tỉ đồng?
A) Ừ. Chị biết không, bà ấy còn định mua thêm một căn nhà ở đường 3 Tháng 2 nữa đó.
B) Mua thêm một căn nhà nữa à?
A) Ừ. Bà ấy trả 250 cây vàng nhưng ngươi bán chưa đồng ý.
B) 250 cây vàng. Giàu kinh khủng !

( 07:20 ) 4.2 Câu chuyện về ông Morita

Ông Morita là một trong những người giàu nhất nước Nhật.
Tài sản của ông ấy hơn 10 tỷ đô la Mỹ.
Ông Morita là chủ của 5 ngân hàng lớn ở Anh, Pháp, Mỹ và Đức.
Ông ấy có nhiều nhà cho thuê ở các thành phố lớn trên thế giới như New York, London, Paris ....
Ông Morita có 3 ngôi biệt thư : một ở Tokyo, một ở miền Nam và một ở miền Bắc nước Nhật.

内容おもしろくないので、訳文は省略。

( 08:15 ) 6. Bài đọc Thuê Nhà

Ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc tìm thuê một căn nhà không khó lắm.
Trên các báo đều có mục " Rao vặt " quảng cáo về nhà cần bán hoặc cho thuê.

Nhà cho thuê có nhiều loại : cho thuê nguyên căn, cho thuê một tầng lầu hoặc cho thuê chỉ một phòng trong nhà.
Giá thuê nhà cũng rất khác nhau, tùy theo vị trí, sự tiện nghi của ngôi nhà.
Nếu là nhà mặt tiền thì giá sẽ rất đắt, còn nếu là nhà trong hẻm, tất nhiên giá sẽ rẻ hơn.

Nhà được trang bị đầy đủ tiện nghí như máy lạnh, máy tắm nước nóng, bồn tắm... thì giá thuê sẽ cao hơn nhà không được tiện nghi lắm .

Vì vậy, người đi thuê thường phải đến xem nhiều nơi trước khi quyết định .
Sau khi tìm được căn nhà vừa ý, trước khi dọn đến ở, người thuê nhà thường phải trả trước cho chủ ba hoặc sáu tháng tiền thuê nhà.
Thuê nhà là một việc bất đắc dĩ.

Tuy nhiên, hiện nay giá nhà đất ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh khá cao nên ngày càng có nhiều người phải ở nhà thuê.

6 読解 家を借りる

ホーチミン市で、借りる家を探すことはそれほど難しくありません。
いろいろな新聞に、売り家、貸家の情報が載っています。

貸家には、いろいろな種類があります。
建物全部を貸す。一つの階をフロアーで貸す。または建物の中のひとつの部屋だけを貸す。
家賃も、建物の場所や設備によって、まちまちです。

もし、道路に面した家であれば、家賃はとても高くなります。
一方、路地の奥にある家であれば、当然安くなります。

エアコンや、電気の温水シャワー、バスタブ等、十分な設備が備わっていると、設備があまり備わっていない家より、家賃は高くなります。

そのため、家を借りる人は、借りる家を決める前に、たくさんの物件を見に行かなければなりません。
自分の希望を満たした、満足の行く家を見つけた後は、引っ越しをする前に、借主は大家に、家賃の3か月、または6か月分を先に払わなければなりません。

家を借りることは、とても面倒なことのひとつです。
最近は、ハノイやホーチミン市のような大都市の家の値段が高くなり、必然的に、家を借りなければならない人が、日に日に多くなっています。(家が高くて買えないので、借家に住む人が、どんどん増えている)。


(ちょっと作文難しいので、単語のヒント)
・家を全部借りる thuê nguyên căn
・位置、住所 vị trí
・設備 tiện nghi
・道路に面した mặt tiền
・路地の奥 trong hẻm

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 16:26:10 | コメント(0)
( sách2) Bài6 Chị ấy làm nghề gì vậy ?
25日で学校の授業は終わり、6月と7月は、今までの復習をします。
ベトナム語の勉強は趣味のひとつで、生涯学習です。

ホック100

今日から、sach2の復習を。

学校では難しい表現を習っているが、以前の初級の教科書を復習
日本の訳文のせて、「日本語⇒ベトナム語」の作文の練習として最適です。
むずかしい表現覚えるのも大事だが、ふだん使う日常文も大切。

( sách 2 ) Bài6 Chị ấy làm nghề gì vậy ?

( 00:10 ) 1. Hội thoại

Bà Tư và Loan nói chuyện với nhau về một bà hàng xóm

(Bà Tư) Chị biết không, bà hàng xóm của tôi mới mua thêm một chiếc xe hơi. Chiếc này là chiếc thứ hai.

(Bà Loan) Ồ, bà ấy giàu quá nhỉ !

(Bà Tư) Bà ấy cũng mới mua ba bức tranh, nghe nói là tranh ấn tượng giá mỗi bức trên 10 triệu đồng.

(Bà Loan) Vậy hả? Bà ấy làm nghề gì?

(Bà Tư). Nghe nói bà ấy có một cái nông trại nuôi hơn hai trằm con bò sữa.

(Bà Loan) Bà ấy có nông trại à? Ở đâu vậy? Chị đã đến đây bao giờ chưa?

(Bà Tư). Chưa. Nhưng nghe nói nông triệu của bà ấy lớn lắm. Cái nhà bà ấy xây ở đó trông giống như một tòa lâu đài.

(Bà Loan) Chồng bà ấy chắc là làm ăn giỏi lắm nhỉ.

(Bà Tư) Chồng bà ấy hả? Ông ấy không những làm ăn giỏi mà còn rất thương yêu vợ con.

(Bà Loan) Ồ, bà ấy hạnh phúc quá nhỉ !

会話
ツーおばさんと、ロアンおばさんが、近所に住むある女性のことを話しています。

(ツー) ねえねえ、知っている、私のうちの近所のおばさん、車を1台買ったのよ。これで2台目よ。
(ロアン)お、彼女お金持ちね・・。
(ツー) それから彼女は、絵画を3枚も買ったのよ。聞くところによると、印象派の絵画でどれも1000万ドンはするそうよ。
(ロアン)え、そうなの? 彼女は仕事は何をしているの。
(ツー) なんでも、大きな牧場を持っているらしいの。そこには乳牛が200頭以上いるそうよ。
(ロアン)牧場を持っているんだ。どこにあるの? あなたは行ったことあるの?
(ツー) まだないわ。でも、すごく大きな牧場で、家はまるで御殿(お城)のようなんですって。
(ロアン)ご主人がきっとよく働いているのね。
(ツー) ご主人は、よく働くだけでなく、妻子をとても大切に愛しているのよ。
(ロアン)彼女はすごく 幸せね。


( 01:15 ) 4.1 Ở một cửa hàng giày da và túi xách. Nghe hội thoại giữa một cô gái và người bán hàng, sau đó trả lời câu hỏi :

(Người bán) Mời cô vào. Cô mua giày phải không ạ? Tiệm chúng tôi có nhiều giày kiểu mới lắm. Mời cô xem thử.
(Cô gái). Dạ, không ạ. Tôi chỉ muốn xem mấy cái túi xách thôi.

(Người bán) Cô muốn xem túi xách nào?

(Cô gái) Cái màu đỏ kia.

(Người bán) Dạ, đây. Mời cô xem thử.

(Cô gái) Cái này hơi nhỏ. Ở đây có túi xách nào to hơn cái này không, chị?

(Người bán) Dạ, có chứ. Mời cô xem thử cái này.

(Cô gái). Cái túi xách này giá bao nhiêu vậy, chị?

(Người bán) Dạ, 200,000 đồng.

(Cô gái). Mắc quá. 150,000 đồng, được không, chị?

(Người bán) Dạ, không được. Hay là cô lấy cái màu đen kia đi. Giá chỉ 145,000 thôi.

(Cô gái). Dạ, không , cám ơn chị. Tôi chỉ thích màu đỏ thôi.

4.1 ある靴とバックのお店で

(店員) いらっしゃいませ。靴をお探しですか? 私どもの店には、たくさんの種類の靴がございます。どうぞ、ご覧ください。
(お客) いいえ、私はバックを見に来ただけなの。
(店員) どのようなバックをお探しですか?
(お客) あそこの赤いの見せてください。
(店員) はい、どうぞご覧ください。
(お客) これは少し小さいわね。もう少し大きいサイズのはありますか?
(店員) はい、もちろんございます。こちらをご覧ください。
(お客) このバックは、値段はいくらですか。
(店員) はい、20万ドンです。
(お客) 高いわね。15万ドンにしてくれない。
(店員) それはできません 。それでは、あちらの黒のバックはいかがでしょうか。値段は14万5千ドンです。
(お客) いえ、いらないわ。ありがとう。私は赤のバックしか好きじゃないの。


( 02:30 ) 4.2 Hoàng gọi điện thoại đến khách sạn Quê Hương để hỏi về giá thuê phòng.

(Tiếp tân) Alô, khách sạn Quê Hương xin nghe.

(Hoàng) Alô, cô làm ơn cho hỏi : Phòng đơn bao nhiêu một đêm?

(Tiếp tân) Dạ, có ba loại giá: 150 ngàn, 200 ngàn và 250 ngàn.Phòng nào cũng có ti vi, máy lạnh, tủ lạnh.

(Hoàng). Nhưng sao giá khác nhau vậy, cô?

(Tiếp tân) Dạ, nếu phòng rộng, đầy đủ tiện nghi thì giá là 250 ngàn. Nếu phòng hẹp hơn, ít tiện nghi hơn thì giá rẻ hơn.

(Hoàng). À, tôi hiểu rồi.

(Tiếp tân) Dạ, xin lỗi, anh muốn đăng ký máy đêm ạ?

(Hoàng) Ồ, không. Tôi hỏi giùm cho một người bà con. Đầu tháng sau ông ấy sẽ về nước.

(Tiếp tân) Vậy, khi nào ông ấy về nước, xin anh vui lòng giới thiệu ông ấy đến khách sạn chúng tôi nhé.

4.2 ホアンは、クエフオンホテルに電話して、値段をたずねます。
(受付)  はい、クエフオンホテルでございます。
(ホアン) もしもし、ちょっとお尋ねします。シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付)  はい、3つの種類がございます。15万ドン、20万ドン、そして25万ドンです。どの部屋も、テレビ、エアコン、冷蔵庫が付いております。
(ホアン) でも、どうしてそんなに値段がちがうのですか。
(受付)  はい、広いお部屋は設備もよく25万ドンになります。そして、狭いお部屋は設備の少ないので、安くなっております。
(ホアン) あ、わかりました。
(受付)  あの、すみません。何泊ご希望ですか?
(ホアン) あ、ちがうんです。自分はある親戚のためにお尋ねしたのです。来月、帰国するので。
(受付)  はい、わかりました。その方が帰国されたときは、ぜひ当ホテルをご紹介ください。


( 04:00 ) 6. Bài đọc. Nhớ Quê

Tôi sinh ra và lớn lên tại một miền quê nghèo ở miền Trung Việt Nam.
Cho đến năm 18 tuổi, tôi chưa bao giờ được đến Thành Phố Hồ Chí Minh.
Khi tôi học đại học, tôi mới được đến đó.

Tài sản của tôi mang từ quê vào là vài bộ quần áo, một chiếc xe đạp cũ và một bức ảnh chụp chung với gia đình.
Lúc đầu, tôi thấy cái gì cũng lạ.
Sau hai năm học tập, tôi đã thấy quen thuộc và yêu mến thành phố này.
Tôi thường nhớ về miền quê êm ả của tôi.

Quê tôi tuy nghèo nhưng mọi người sống với nhau rất thân ái.
Tôi muốn về thăm quê nhưng chưa có dịp.
Nghe nói quê tôi bây giờ cũng đã thay đổi nhiều lắm.

6 読み物 故郷の思い出

私は、ベトナムの中部地方にある貧しい村で、生まれ、育ちました。
18歳になり、大学に入学して初めてホーチミン市に行くことができました。

田舎から私が持ってきたのは、いくつかの服と、1台の古い自転車と、家族と写した1枚の写真だけでした。
最初のころは、何もかもが珍しかったです。
2年が過ぎ、ホーチミン市にも慣れ、この町が好きになりました。

私はよく、田舎のことを思い出します。
私の故郷は貧しいですが、みんなとても親切で、助け合いながら暮らしています。
私は、故郷を訪ねたいのですが、まだその機会がありません。
今は、私の故郷もずいぶんと変わったと、聞きます。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 15:39:49 | コメント(0)
(sach2) Bài5 Phòng loại một bao nhiêu một đêm?
(第5課は、ホテルでの会話ができるようになります。 基礎英語2レベル)

Bài5 Phòng loại một bao nhiêu một đêm?


1. Hội thoại

( 00:15 ) 1.1 Ở phòng tiếp tân khách sạn


(Tiếp tân) Chào ông. Ông cần gì ạ?

(Smith) Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.

(T) Thưa ông, ở đây chúng tôi có hai loại phòng : phòng đơn và phòng đôi. Ông muốn thuê loại nào ạ?

(S) Phòng đơn bao nhiêu một đêm?

(T) Hai trăm năm chục ngàn một đêm. Trong phòng có máy lạnh, ti vi, điện thoại. Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát lắm.

(S) Có tủ lạnh không?

(T) Thưa, có chứ ạ.

(S) Cô cho tôi thuê một phòng đơn.

(T) Vâng. Ông muốn thuê mấy đêm ạ?

(S) Bốn đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.

(T) Phòng cùa ông số 309, ở trên tầng 3. Đây là chìa khóa phòng.

(S) Cám ơn cô.

(T) Thưa ông, khách sạn chúng tôi có phục vụ ăn sáng miễn phí cho quý khách.
Vậy sáng mai xin mời ông xuống nhà hàng ở tầng một ăn sáng nhé.


(受付) こんにちは。ご用件は何でしょうか。
(スミス) こんにちは。部屋を借りたいのですが。
(受付) はい。部屋は2種類ございます。 シングルルームとツインルーム。どちらをご希望でしょうか。
(スミス) シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付) 1泊20万ドンです。部屋には、エアコン、テレビ、電話が備えてあります。部屋は少し狭いですが、清潔で快適ですよ。
(スミス) 冷蔵庫はありますか?
(受付) もちろんございます。
(スミス) シングルルームをお願いします。
(受付) 何泊お泊りでしょうか。
(スミス) 4泊お願いします。はい、パスポートです。
(受付) 部屋は、309号室になります。こちらが部屋の鍵です。
(スミス) ありがとう。
(受付) 私どものホテルでは、お客様に朝食を無料でサービスさせていただいております。明日の朝、どうぞ1階のレストランへお越しください。


( 01:30 ) 1.2 Yoko muốn trả phòng

(Tiếp tân) Chào cô.

(Yoko) Chào anh. Chiều nay tôi muốn trả phòng.

(T) Vâng. Cô định trả phòng lúc mấy giờ ạ?

(Y) Lúc 4 giờ.

(T) 4 giờ, phải không ạ? À, xin lỗi, lúc đó, cô có cần gọi taxi không ạ?

(Y) Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé. Nhân tiện nhờ anh cho người mang giùm hành lý cùa tôi ra xe. Bây giờ cho tôi trả tiền phòng.

(T) Xin cô chờ một chút..... Dạ, đây là hóa đơn tính tiền.

(Y) Tất cả là 110 đô la, phải không?

(T) Dạ, phải. Cám ơn cô.


1.2  よう子は、チェックアウトしたい

(受付) こんにちは。
(洋子) こんにちは。今日の午後、チェックアウトしたいのですが。
(受付) はい、何時にチェックアウトされますでしょうか?
(洋子) 4時に。
(受付) 4時ですね。あ、その時、タクシーはお呼びしますか?
(洋子) はい、お願いします。ついでにタクシーまで荷物を運ぶ人もお願いします。今、お金は清算します。
(受付) はい、少々お待ちください。  はい、こちらが清算書になります。
(洋子) 全部で、110ドルでよろしいですか?
(受付) はい、ありがとうございます。


( 02:30 )  2.1 Thực hành nói   

(1) Tôi muốn thuê phòng.
a. đổi phòng
b. thuê một phòng đôi
c. trả phòng chiều nay

(2) Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3.
a. 229, tầng 2
b. 109, tầng 1
c. 717, tầng 7

(3) Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát.
a. không lớn, đầy đủ tiện nghi
b. lớn, hơi nóng
c. mới, không sáng lắm

(4) Anh có cần gọi taxi không?
a. giặt quần áo
b. đăng ký vé tàu hỏa
c. thuê xe máy

(5) Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
a. thuê một chiếc xe đạp
b. đăng ký vé máy bay
c. sửa lại cái máy lạnh

(1) 部屋を借りたいです。
a 部屋を代えてください
b ツインルームをひと部屋借りたいです。
c 今日の午後、チェックアウトをしたいです。

(2) 部屋は309号室で、3階にございます。
a 部屋は229号室で、2階にございます。
b 部屋は109号室で、1階にございます。
c 部屋は717号室で、7階にございます。

(3) 部屋は狭いですが、清潔で快適です。
a 部屋は広くありませんが、設備は十分に備わっております。
b 部屋は広いですが、少し暑いです。
c 部屋は新しいですが、あまり上質ではありません。

(4) タクシーは、お呼びする必要がございますか?
a 洗濯は、必要ですか?
b 電車の切符は、予約をされますか? 
c オートバイは、レンタルしますか?

(5) タクシーを私のために呼んでください。
a 自転車を1台、貸してください。
b 飛行機のチケットを予約してください。
c エアコンを修理してください。


( 04:30 ) 2.2 Thực hành nói

(1) A: Chào ông. Ông cần gì ạ?
B: Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
a. bà , đổi phòng khác
b. chị , trả phòng ngày mai
c. ông , thuê ba phòng đơn

(2) A: Phòng đơn bao nhiêu một đêm.?
B: Hai trăm năm chục ngàn một đêm.
a. phòng không có máy lạnh , 120 ngàn
b. phòng có máy lạnh và nước nóng , 200 ngàn
c. phòng đôi , 280 ngàn

(3) A: Ông muốn thuê mấy đêm ạ?
B: Hai đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
a. bao lâu , một tuần
b. mấy tuần , ba tuần
c. mấy đêm , chỉ một đêm thôi

(4) A: Cô có cần gọi taxi không ạ?
B: Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
a. chị , kêu xích lô
b. anh , thuê xe máy
c. ông , đăng ký vé tàu hỏa

4. Thực hành nghe

4.1 Tùng gọi điện thoại đến Khách sạn Quê Hương đăng ký phòng. (07:00)


(Tiếp) A lô, khách sạn Quê Hương xin nghe.

(Tùng) Alô, tôi muốn thuê một phòng. Cô làm ơn cho tôi hỏi : Giá phòng bao nhiêu một đêm?

(Tiếp) Ông muốn thuê phòng loại nào ạ? Phòng đơn hay phòng đôi?

(Tùng) Phòng đơn.

(Tiếp) Dạ, phòng đơn giá 250,000 một đêm.

(Tùng) Cô cho tôi thuê một phòng đơn. Chiều mai tôi sẽ đến.

(Tiếp) Vâng. Ông sẽ ở mấy đêm ạ?

(Tùng) Hai đêm.

(Tiếp) Thưa, hai đêm, phải không ạ? Xin lỗi, ông tên gì ạ?

(Tùng) Tùng. Nguyễn Thanh Tùng.


4.2 Vợ chồng Tân bàn chuyện đi Vũng Tàu nghỉ mát (08:10)

(Tân) Nóng quả. Tuần sau mình đi Vũng Tàu nghỉ mát đi, em.

(Vợ) Vâng, cũng lâu rồi chúng ta chưa đi Vũng Tàu. Thế, anh định đi ngày nào?

(Tân) Trưa thứ bảy đi, chiều chủ nhật về. Anh thích đi dạo ban đêm trên bãi biển. Tuyệt lắm.

(Vợ) Ở Vũng Tàu hai ngày à? Vậy, anh định ở khách sạn nào?

(Tân) Chà.... Để xem.... Có lẽ lần này mình thuê phòng ở một khách sạn lớn, gần bãi biển.

(Vợ) Nhưng anh có biết ở khách sạn lớn bao nhiêu tiền một đêm không?

(Tân) Anh không biết. Nghe nói mùa này ít du khách, giá khách sạn không đắt lắm.

(Vợ) Nhưng ít nhất cũng phải hơn hai trăm ngàn một đêm.

(Tân) Ừ. Có lẽ khoảng trên hai trăm ngàn một đêm.

(Vợ) Đắt quá, anh à. Hay là mình chỉ đi trong ngày thôi, không phải thuê khách sạn?

(Tân) Ừ nhỉ, có lẽ em nói đúng đấy. Lần này chúng ta chỉ đi một ngày thôi cũng được. Sáng năm chúng ta sẽ ợ lại Vũng Tàu ban đêm.


6. Bài đọc. Khách sạn,Phòng trọ (09:50)

Ở Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều loại khách sạn, nhà khách, sẵn sàng phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước.

Du khách thích sống ở các khách sạn sang trọng, đầy đủ tiện nghi thì có thể đến các khách sạn lớn ở ngay trung tâm thành phố như New World, Majestic, Continental....

Ngoài ra, ở trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh còn có các khách sạn mini giá rẻ hơn nhưng vẫn đầy đủ tiện nghi.

Gần đây, có nhiều khách du lịch ba lô đến Việt Nam. Họ thích thuê những phòng trọ rẻ tiền, không cần tiện nghi lắm.

Khu Phạm Ngũ Lão ở gần chợ Bến Thành là nơi có rất đông khách du lịch ba lô tìm đến.



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 00:33:27 | コメント(0)
(sach2) Bài4 Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa?
(第4課は、旅行について、話しができるようになります。基礎英語2レベル)

Bài4 Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa?

1. Hội thoại

(1) Tom muốn đi du lịch Hà Nội (00:15)


(Tom) Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa?

(Dũng) Rồi . Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.

(Tom) Hai lần rồi à ? Anh thấy Hà Nội thế nào ?

(Dũng) Đẹp lắm . Hà Nội có nhiều hồ lớn như Hồ Gươm , Hồ Tây ....và nhiều di tích văn hóa , lịch sử .
  Còn anh , anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?

(Tom) Chưa . Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội .
  Tôi rất muốn đi nhưng chưa có dịp .
  Nếu rảnh , có lẽ tháng sau tôi sẽ đi .

(Dũng) Nếu anh đi Hà Nội , tôi sẽ giới thiệu anh với một người quen .

(Tom) Ồ , hay quá . Ai vậy ?

(Dũng) Nhân viên một công ty du lịch .

(Tom) Cô ấy ... chắc là đẹp lắm , phải không ?

(Dũng) Không , không phải cô ấy , mà là anh ấy .
   Anh ấy dễ thưng lắm .
   Anh ấy sẽ hướng dẫn anh tham quan một số thắng cảnh ở Hà Nội .



(2) Mary chuẩn bị đi du lịch ở Lào (01:20)

(Mai) Nghe nói chị sắp đi du lịch , phải không ?

(Mary) Vâng . Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào .

(Mai) Ồ , thích quá nhỉ ! Thế , chị định đi bằng phương tiện gì ?

(Mary) Bằng xe lửa và bằng ô tô . Từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Huế , tôi sẹ đi bằng xe lửa .
  Đoạn đường từ Huế đến Lao tôi sẽ đi bằng ô tô .

(Mai) Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm .
 Chị đinh ở đấy bao lâu , chị Mary ?

(Mary) khoảng hai tuần .

(Mai) Chúc chị đi du lịch vui .



2.1 Thực hành nói (02:15) 
 
(1) Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
a. chị , đi Nha Trang
b. bà , đi chùa Hương
c. ông , đến đấy
d. cô , gặp người đàn ông đó

(2) Rồi . Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi .
a. cô ấy , đi Huế
b. chị ấy , đi du lịch nước ngoài
c. ông ấy , đi Hà Nội thăm bà con
d. em trai tôi , đến công ty ấy

(3) Chưa . Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội .
a. ông ấy , đi Hội An
b. chúng tôi , đi Đồng bằng sông Cửu Long
c. cô ấy , đi du lịch một mình
d. bà ấy , đi bằng tàu thủy

(4) Anh thấy Hà Nội thế nào ?
a. chị , thành phố này
b. anh , công viên này
c. các anh , bãi biển này
d. các bạn , khách sạn này

(5) Không , không phải cô ấy mà là anh ấy .
a. tôi , anh trai tôi
b. ông giám đốc , ông bảo vệ
c. giá vé cao , cách phục vụ không tốt
d. xe lửa , xe điện

(6) Nghe nói là bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm .
a. Hà Nội , hồ rất lớn
b. Vũng Tàu , bãi biển rất đẹp
c. Đà Lạt , loại hoa rất lạ
d. Chợ Lớn , chùa của người Hoa

2.2 Thực hành nói (05:15)

(1) Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
- Rồi . Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi .

a. chị , đi Hội An , nhiều lần
b. ông , đến Huế , một lần
c. bà , đi nước ngoài , ba lần
d. anh , đến nhà cô ấy , nhiều lần

(2) Anh đã đi máy bay bao giờ chưa ?
- Chưa . Tôi chưa bao giờ đi máy bay cả .

a. chị , đi tàu thủy ,
b. bà , đi xe điện ngầm
c. cô , đến Đồng bằng sông Cửu Long
d. ông , đến viện bảo tàng ấy

(3) Anh thấy Hà Nội thế nào ?
- Tôi thấy Hà Nội rất đẹp .

a. Thành phố Hồ Chí Minh , ô nhiễm quá
b. khách sạn này , phục vụ rất tốt
c. khu nghỉ mát ở đây , thật tuyệt với
d. Phòng này , hơi nhỏ

(4) Nghe nói chị sắp đi du lịch , phải không ?
- Vâng . Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào .

a. sắp đi nghỉ mát , thứ năm tuần này , sẽ đi Vũng Tàu
b. đi Hội An rồi , hè năm ngoái , đã đến đấy
c. đến đảo Phú Quốc rồi , tháng 8 năm ngoái , đã đến đấy
d. sắp về nước , cuối năm nay , sẽ về nước

(5) Cô ấy sinh viên , phải không ?
- Không , cô ấy không phải là sinh viên mà là giáo viên .

a. anh ấy , bác sĩ , bệnh nhân
b. người đàn ông đó , bảo vệ , giám đốc
c. cô gái ấy , ca sĩ , khán giả
d. anh sinh viên ấy , người Mỹ , người Đức

4. Thực hành nghe

4.1 John và Lâm nói chuyện với nhau về Huế (09:40)

(J)  Anh đã đi Huế bao giờ chưa , anh Lâm ?
(L)  Rất nhiều lần . Vì quê nội tôi ở Huế .
(J)  Thế à ? Nghe nói Huế đẹp lắm , phải không ?
(L)  Vâng . Huế rất đẹp . Ở Huế có nhiều di tích văn hóa , lịch sử nổi tiếng .
(J)  Tôi định hè này sẽ đi du lịch ở Huế .
(L)  Nếu anh đến Huế , tôi sê giới thiệu anh với các bạn của tôi ở đó .
  Tôi có nhiều bạn ở Huế lắm .
(J)  Ồ , thế thì tốt quá . Cám ơn anh nhiều .

4.2 Xuân chuẩn bị đi du lịch ở Thái Lan (10:30)

(T)  Nghe nói chị sắp đi du lịch nước ngoài , phải không , chị Xuân ?
(X)  Vâng . Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Thái Lan .
(T)  Ồ , thích quá nhỉ ! Thế , chị sẽ ở Thái bao lâu ?
(X)  Năm ngày. Tôi muốn ở lâu hơn nhưng không có đủ tiền.
 Còn chị , chị đã đi Thái Lan bao giờ chưa , chị Thanh?
(T)  Chưa. Tôi rất muốn đi Thái Lan du lịch nhưng chồng tôi không thích.
  Anh ấy chỉ muốn đi du lịch Nha Trang hay Đà Lạt thôi.

6.Bài đọc Các thành phố lớn ở Việt Nam (11:30)

Hà Nội và Hải Phòng là hai thành phố lớn ở miền Bắc Việt Nam.
Hải Phòng là một hải cảng và là một thành phố công nghiệp lớn , còn Hà Nội là thủ đô , là trung tâm văn hóa , chính trị của Việt Nam.

Cố đô Huế nằm ở miền Trung. Đây là một trung tâm du lịch nổi tiếng.
Đà Nẵng và Nha Trang cũng ở miền Trung.
Đà Nẵng là một hải cảng quan trọng , còn Nha Trang là một thành phố biển tuyệt đẹp.
Hàng năm có rất nhiều người đến đấy để du lịch , tắm biển.

Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ là hai thành phố lớn ở miền Nam.
Cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 125km về hướng đông nam là thành phố biển Vũng Tàu.
Còn cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300km về hướng đông bắc là thành phố hoa Đà Lạt.
Cả hai nơi này đều là hai nới nghỉ mát nổi tiếng của Việt Nam.

∞ベトナム語sach2 復習 | 22:29:01 | コメント(0)
前のページ