■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3)Bài6 Y phục 衣服(1~4)
今日は、カフェでパッションフルーツを飲みながら、第6課の復習です。
6課のテーマは「衣服」。

かふぇ101
パッションフルーツのヨーグルト


(sach3) Bài6 Y phục 衣服(1~4)

(Giới thiệu) 紹介

Mỗi dân tộc đều có y phục riêng, phân biệt với y phục của các dân tộc khác.
Bây giờ chúng ta hãy làm quen với chiếc áo dài Việt Nam.

Trên đường phố Hà Nội, bên cạnh các kiểu váy áo châu, du khách thường bắt gặp những tà áo dài tha thướt với đủ màu sắc : màu trắng của nữ sinh trung học, màu xanh hoặc màu hồng của nhân viên công ty bưu điện....

Có một lịch sử lâu đời, chiếc áo dài Việt Nam không ngừng được cải tiến để ngày càng trở nên duyên dáng hơn.

各民族は、他の民族とは異なる、それぞれ独自の民族衣装を持っています。
ベトナムの民族衣装である、「アオザイ(アオヤイ)」について、学んでみましょう。

ハノイの路上では、ヨーロッパの衣装の隣りで、旅行客は、とても優美で、たくさんの色合いのアオザイに出会います。
白いアオザイは女子学生、青またはピンク色のアオザイは郵便局の局員・・・・・

ある長い歴史を経て、ベトナムのアオザイは、日々新しいものへ改善され、より外見が魅力的に進化を遂げています。

(単語)
phân biệt 区別(くべつ)、見分ける(みわける )
châu Âu ヨーロッパ(よーろっぱ) 
bắt gặp 遭遇する(そうぐうする) 
tha thướt 優美な(ゆうびな ) 
cải tiến 改善する(かいぜんする ) 
duyên 縁(えん )、魅力(みりょく )

1. Ý kiến của bạn あなたに意見

(1) khi gặp một người nào đó, chúng ta thường biết ít nhiều về họ nhờ vào quần áo mà họ đang mặc.
Nhìn những người này, bạn có thể nói gì về họ ?

(2)Mlột số người phải mặc đồng phục khi đi làm hoặc đi học.
Theo bạn, những thuận tiện vă bất tiện của việc mặc đồng phục là gì ?

(3) Theo bạn, có thể đánh giá một người nào đó (giàu, nghèo, tốt, xấu...) qua y phục của người đó không ? Vì sao ?

2. Hội thoại 会話

Ở một cửa hàng quần áo ある洋服店で


(Ngươi mua) Chị ơi, cho xem cái áo kia đi, chị.
買う人:お姉さん。青の服を見れてくれますか。

(Người bán) Cái này hả, cô?
売る人:これですか ?

(mua) Không phải. Cái ở kế bên. Vâng, đúng rồi. Mặc thử được không, chị ?
買う人:ちがう、その隣り。 そう、それ。試着してもいいですか?

(bán) Dạ, được chứ. Mời cô vào trong. Vừa không, cô ?
売る人:はい、もちろん。 どうぞこの中で試着してください。大きさどうですか?

(mua) Hơi chật.
買う人:ちょっと、きつい。

(bán) Cái áo cô mặc thử size nào vậy ?
売る人:今着ているのは、サイズは、いくつですか?

(mua) Size L.
買う人:Ⅼサイズ。

(bán) Có một cái lớn hơn nhưng kiểu hơi khác một chút. Cô chịu thì tôi lấy.
売る人:もうひとつ大きいサイズがありますが、デザインがちょっと違います。よければ持ってきますが。

(mua) Chị cho xem thử.
買う人:見せてください。

(bán) Dạ, đây cô.
売る人:はい、これです。

(mua) Kiểu này trông mô-đen quá. Mặc đi làm chắc không hợp.
買う人:これ、モダンすぎるわ。きっと私には似合わないわ。

(bán) Kiểu này cô chê! Thanh niên bây giờ thích lắm đó.
Thôi,cô chờ một chút để tôi lấy cái khác cho.
売る人:このデザインなのに、けなすの。今の若者にはすごく人気があるんですよ。
いいわ、ちょっと待っていて。他のを持ってきますから。

(mua) Cái áo này bao nhiêu ?
買う人:この服はいくらですか?

(bán) 150 ngàn.
売る人:15万ドン。

(mua) Sao mắc vậy ? Tám chục, được không ?
買う人:どうしてそんなに高いの。8万ドンでどうですか?

(bán) Cô thông cảm. Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.Trả thêm chút xíu nữa đi, cô.
売る人:テトが近づいて今はどれも値段があがっているの、分かってください。だからもう少し追加して。

(mua) Chính chục, được không ?
買う人:9万ドン、これでどう?

(bán) Bây giờ nói chắc giá với cô luôn. Một trăm mốt.
売る人:これから、最終の値段を言うわ。11万ドン。

(mua) Một tră!, được không ? Không được thì tôi đi chỗ khác.
買う人:10万ドン。もしだめなら、他の店に行くわ。

(bán) Thôi, bán mở hàng cho cô vậy.
売る人:うーん、分かったわ。店開けて最初のお客さんだから売るわ。

Câu hỏi

(1) Cuộc hội thoại trên diễn ra ở đâu ?

(2) Theo bạn, người mua già hay trẻ ? Tại sao bạn nghĩ như vậy ?

(3) Cô ấy có thích "mô -đen" không ? Còn bạn ?

(4) Cuối cùng, người bán đồng ý bán cái áo với giá bao nhiêu ?


3.Thực hành nói

(1) Cho ~してください

Cho xem cái áo kia đi, chị.あの服を見せてください。
Cho xem đôi kế bên đi, cô.隣りのを見せてください。
Cho đổi cái khác đi, anh.ちがうのに代えましょうよ。
Cho tính tiền đi, chị.お会計、お願いします。

(2) mà ~にもかかわらず××ですか、(普通なら○○)

Kiểu này cô chê. こんなによいデザインにもかかわらず、よくないのですか。
Cái áo này em nói không đẹp. こんなにきれいな服なのに、きれいでないというのですか。
Mắc như vậy nó cứ đòi mua. 着てこんななのに、買えという。
Mới may hai bộ cô ấy còn muốn may thêm. 服を2着買ったばかりなのに、彼女はまだ買いたいと言う。

(3) thành thử その結果~

Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.
テトが近づいてきたので、その結果値段がみんな上がっている。

Dáng chị ấy đẹp thành thử mặc áo dài rất đẹp.
彼女はスタイルがいいので、アオザイを着ると、とてもきれいです。

Nó thích mô-đen thành thử cắt tóc theo kiểu này.
彼らは、モダン最先端が好きなので、この髪型にしました。

Sắp hết tiền thành thử chị ấy không đi mua sắm nữa.
お金が無くなったので、彼女は買い物に行きません。

(4) Không ○○ thì △△ もし○○なら、△△、.

Không được thì tôi đi chỗ khác.
もしできないのなら、他の店に行くわ。

Không giảm giá thì khách hàng không mua.
値段を安くしないと、お客さんは買わない。 

Không quảng cáo thì khách hăng không biết.
広告をしないから、お客さんは知らない。

Không mặc vừa thì đổi cái khác.
サイズが合わないから、他のに代えてください。

4.Từ vựng

4.1
Có người nói rằng phụ nữ rất thích mua sắm, đặc biệt là mua quần áo mới.
Họ thường dùng thời gian rảnh rỗi của mình vào việc ra vào các cửa hàng thời trang để chọn lựa những bộ váy áo vừa ý.

Họ có thể mất hàng giờ để nói chuyện với nhau về kiểu áo này hay kiểu váy nọ mà không thấy chán .

Khi muốn mua một bộ y phục nào đó, điều quan trọng đối với họ không phải là bộ y phục đó đắt hay rẻ mà là đẹp hay không đẹp và nó làm cho họ thích hsy không thích.

4.2
Xem lại đoạn văn ở 4.1, tìm từ ngữ gần nghĩa với những từ ngữ dưới đây :

thích 好き = vừa ý 満足する
quần áo 洋服 = y phục 衣服
phần lớn = hàng giờ
hơn giá bình thường 普通よりも値段が高い = đắt (mắc )高い

4.3
Liệt kê các loại áo mà bạn biết

áo ngắn tay 半そでシャツ
áo dài tay  長そでシャツ
áo sơ mi  シャツ
quần áo thể thao スポーツシャツ

áo ấm セーター(北) áo lạnh セーター(南)
áo mưa 雨かっぱ
quần Tây

quần Jean ジーンズ
váy スカート

giầy 靴
dép サンダル
giầy thể thao スポーツシューズ

更新中


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach3)nghe | 11:08:46 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad