■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして「漢越語辞典」を発行することが夢です。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp(4~5)
今日は、カフェで「ウーロンレモンティー」を飲みながら、第5課の後半を勉強です。

かふぇ01
レモン水は、頭がすっきりします。 
WIFIのパスワードは、レシートに書いてあることが多いので、捨てないで持っていましょう。

(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp anh ở đâu rồi thi phải


4.Thực hành viết 筆記

4.1
mới...đã ...  (~するには、早すぎる)
hễ...là...   (~する時はいつも・・・)
chỉ...mỗi...  (ただ~だけ・・・)
có...mỗi...  (~した結果・・・)
chỉ khi...  (~のときだけ・・・)


(1) Trong lớp ai cũng được điểm cao môn toán, trừ Lê.
クラスでは誰もが数学の点数が高かった。 Lêさんを除いて。

Trong lớp, chỉ có mỗi Lê là không được điểm cao môn toán.
クラスでは、 Lêさんだけが数学の点数、高くなかった。

(2) Mỗi lần gặp Sơn, Nam đều hỏi mượn tiền của Sơn.
ソンさんに会うたびに、ナムさんはソンさんにお金を貸してくれという。

Hễ gặp Sơn Nam hỏi mượn tiền .
ソンさんに会うといつも、ナムさんはお金を貸してくれという。

(3) Anh ta mang theo một bộ quần áo cho chuyến đi Vũng Tàu năm ngày.
彼は、ブンタウに5日間旅行に行くので、洋服を1着持って行った。

Anh ta chỉ mang mỗi một bô quần áo cho chuyến đi Vũng Tàu năm ngày.
彼は、ブンタウに5日間旅行に行くのに、洋服をたった1着しか持っていかなかった。

(4) Bà ấy thương cho tiền để con làm việc nhà giúp mình.
おばあさんは、子供が家の手伝いをすると、いつもお金をあげました。

Hễ con làm việc nhà giúp mình bà ấy cho tiền.
子供が家の手伝いをするといつも、おばあさんは子供にお金をあげました。

(5) Đi bộ được 200 mét, cô ấy nói là mét quá, không thể đi tiếp được.
200メートル歩いたら、彼女は言いました。疲れたぁ。もうこれ以上歩けない・・。

Mới đi bộ 200 mét cô ấy đã nói là mệt quá, không thể đi tiếp được.
たった200メートルしか歩いていないのに、彼女は疲れてもう歩けないと言いました。(疲れるのは早すぎる)

(6) Khi đã già, ông ấy mới chú ý đến sức khỏe của mình, còn trước đây thì không.
年をとった時、彼は自分の健康に注意をするようになりました。以前は注意していませんでした。

Chỉ khi đã già, ông ấy mới chú ý đến sức khỏe của mình.
年をとって初めて、彼は自分の健康に注意するようになりました。

(7) Thức khuya nhiều thì Thu lại lên cân vì những lúc ấy cô ăn rất nhiều.
夜遅くまでツーさんは起きていて、体重が増えました。なぜなら夜にたくさん食べたからです。

Hễ thức khuya nhiều Thu lại lên cân vì những lúc ấy cô ăn rất nhiều.
夜更かしをするたびに、ツーさんは体重が増えます。夜食をたくさん食べるから。

(8) Bạn tôi rất lạ. Con gái được 5 tuổi mà anh ấy muốn xin cho con mình vào học lớp một.
私の友人はとても変わっています。娘が5才になったので彼は小学校に通わせたいといいました。

Bạn tôi rất lạ, con gái mới được 5 tưổi mà anh ấy đã muốn xin cho con mình vào học lớp một.
私の友人はとても変わっています。娘が5才になったばかりなのに、小学校に通わせたいといいました。

(9) Anh em chúng tôi giống tính nhau nhưng đứa em út tnì khác hẳn. Nó chỉ nghĩ đến việc kiếm thật nhiều tiền.
私の兄弟は、性格が似ていますが、末っ子だけがちがいます。末っ子はお金をたくさん貯めることだけを考えています。

Anh em chúng tôi giống tính nhau chỉmỗi đứa em út là khác hẳn .Nó chỉ nghĩ đến việc kiếm thật nhiều tiền.
私の兄弟は、末っ子だけを除いて、性格が似ています。末っ子はお金をたくさん貯めることだけを考えています。

4.2
chứ(アドバイス、~したほうがいいですよ。
kia(それじゃなくて、こっち)
mă. (理由を説明する。
nghĩ.(考える。思う。)
tưởng(~と考えていたが、実際には違った。)


(1) Sao anh không nói gì nữa ? Nói tiếp đi chứ.
どうして、話さないの。話を続けて。

(2) Chị đã bảo em đừng đi chơi khuya .
夜遅く遊びに行ってはいけないと、彼女が(私が)エムに告げたからだよ。
夜遅く遊びに行ってはいけないと、お姉さんが私に言ったからだよ。

(3) Xin lỗi, không phải tôi muốn gặp cô Lệ tóc ngắn. Tôi muốn gặp cô Lệ tóc dài kia.
すみません。髪の毛の短い Lệ さんではなく、髪の毛の長い Lệ さんと、会いたいのです。

(4) Tôi tưởng có tiền sẽ có hạnh phúc. Nhưng không phải như vậy .
私は、お金があれば幸せになれると思っていました。しかし、そうではありませんでした。

(5) Sao em không nghĩ đến tương lai của mình ?
どうして自分の将来について、考えないの?

(6) Tiền bạc không quan trọng, có sức khỏe tốt mới quan trọng kìa.
お金は重要ではありません。健康が一番大切なんです。

(7) Kiếm tiền nuôi con ăn học là trách nhiệm của cả hai vợ chồng .
夫婦にとって、育児にかかる食費や学費が問題なんです。

(8) Dạo này nó không như trước đâu, cao đến 1m 75 kia.
今はもう、前とは違っていますよ。彼は1m75cmもあります。

(9) Cô ấy đang ăn kiêng. Cô ấy không gọi chả giò, cô ấy gọi món xà lách kia.
彼女はダイエットをしています。彼女は「揚げ春巻き」を注文していません。「サラダ」を注文したのです。

4.3
miễn là (~でさえあれば。重要なのは~。)
tiếc là (残念ながら)


(1) Mẹ cho phép con đi chơi nhưng phải về nhà trước giờ cơm.
お母さんは、子供が遊びに行くのを認めました。しかし、ごはんの時間までに家に戻ってこなければなりません。

Mẹ cho phép con đi chơi miễn là con phải về nhà trước giờ cơm.
ごはんの時間までには帰ってくれば、遊びに行ってもいい。

(2) Nó bận học thi nến không thể đến chỗ tôi chơi.
彼らは試験勉強に忙しい。だから自分の所に遊びに来れない。

Tiếc là nó không thể đến chỗ tôi chơi vì nó bận học thi.
残念ながら彼らは遊びに来れない。試験勉強に忙しくて。

(4) Anh có đến lớp mỗi ngày hay không không quan trọng , nhưng lúc thi anh phải có mặt.
あなたが毎日授業に出席するか、またはしないかは、重要ではない。しかし、試験の時、出席しなければいけません。

Anh có đến lớp mỗi ngày hay không cũng được miễn là lúc thi anh có mặt.
あなたは授業に出席してもしなくてもよい。試験の時に、出席さえすれば。

(5) Tôi không cần các bạn mua gì cho tôi, chỉ cần được gặp các bạn là tôi vui rồi.
何もお土産はいらない。みんなに会えさえすれば、うれしい。

Tôi không cần các bạn mua gì cho tôi, miễn là tôi được gặp các bạn là tôi vui rồi.
お土産はいらない。みんなに会えさえすれば、私はうれしい。

4.4
ai mà だれが~できようか→誰も○○でない。
đâu có = không

(1) Em có thấy đôi giày của anh ở đâu không ?
Em đâu có thấy đôi giăy của anh.
私の靴はどこ?
知らないわよ。

(7) Dạo này trông chị xanh xao quá. Có bệnh gì không vậy ?
Tôi đâu có bệnh gì đâu.
最近、顔色悪いわよ。どこか病気でないの?
どこも悪くないわよ。

(4) Cô ấy người thế nào ?
Ai mà biết cô ấy như thế nào.
彼女はどんな人?
誰も、知らないわよ。

4.5 mới

(1) Một giờ sáng bà ấy mới ngủ.
午前1時になると、彼女は寝ます。

(4) Tôi tập thể dục mỗi ngày mới có sức khỏe tốt.
毎日運動をしたおかげで、健康になりました。

4.6 Cho biết Ý kiến của bạn về việc sử dụng tiền bạc thế nào cho hợp lý .
お金をどのように使うのが、適切か、あなたの意見を書きなさい。


( ý kiến của tôi)

Quan trọng thứ nhất là kế hoạch.
Lập kế hoạch về sự dụng tiền bao nhiêu tiền một tháng là rất quan trọng.

Lập kế hoạch về các khoản chi tiêu trong một tháng tiền, thuê nhà, tiền ăn, tiền điện, tiền nước, tiền học phí vv.

Cần tính toán các khoản chi tiêu sử dụng hết bao nhiêu tiền một tháng.

Quan trọng thứ hai là tiền lương.
Nếu tiền lương thấp hơn tiền sự dụng một trong tháng, cố gắng làm việc để có tiền nhiều hơn.

Quan trọng thứ ba là tiết kiệm tiền.
Mỗi tháng gửi tiết kiệm ở ngân hàng.
Hễ nhận tiền lương là gửi tiết kiệm mmột số tiền.
Sau 5 năm, sau 10 năm, chúng ta có tiền để thực hiện được mục đích cuộc sống của mình.

(私の意見)

上のとおりです。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach3)nghe | 11:41:08 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad