FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp(1~3)
今日は、カフェでミルクティーを飲みながら、5課の復習です。
今月中に、10課まで復習を終わらせます。

かふぇ01
カフェスダもいいけど、たまにはチャースアを。


(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp anh ở đâu rồi thi phải (1~3)

1 Ý kiến của bạn あなたの意見

1.1
Thế nào là một người khỏe mạnh ?
Có thể căn cứ văo bề ngoài của một người nào đó để nói rằng người đó có sức khỏe tốt hay không ?
どのような人が、健康な人ですか。
外見から、その人が健康か、健康でないか、判断することができますか。

1.2
Có người nói rằng sức khỏe quý hơn tiền bạc.
Ý kiến của bạn thế nào ?
Giải thích vì sao bạn nghĩ như vậy.
人々は、「健康はお金よりも大切である」といいます。
あなたの意見はどうですか。
なぜそのように考えてるか、理由も説明してください。

1.3
Khi còn học ở trung học hoặc đại học, có lẽ bạn đã có nhiều kỷ niệm với bạn, với thầy cô.
Có kỷ niệm nào mà cho đến nay bạn vẫn còn nhớ rõ không ?
中学校、または大学に通っていた時、きっと友達や先生とのたくさんの思い出があると思います。
今でもはっきりと覚えている思い出は何ですか。

1.4
Có một người bạn hoặc một giáo viên nào làm cho bạn nhớ nhất không ?
Mô tả vài nét về người ấy được không ? ( tóc, mặt, mũi, tính tình...)
友達もしくは先生で、一番印象に残っている人は誰ですか。
その人について、性格と外見について説明できますか。(髪の毛、顔つき、鼻、性格・・)

2 Từ Vựng

2.1 Tính tình 性格

hiềnやさしい
trung thực.誠実な
tự tin.自信を持つ
tốt bụng 親切な

ít nói.口数の少ない 
nói nhiều.おしゃべり 
vui vẻ.陽気な 
cởi mở 率直な

2.3 từ ngữ

(1) Làm sao con biết được tính nết ( tính tình ) của nó như thế nào ?
どうしてお前は、彼女の性格をそのように知ることができたんだい?

(2) Lúc đó anh ta rất gầy ( ốm ). Còn bây giờ thì béo ( mập ) quá.
その頃は彼はとても痩せていました。そして今はとても太っています。

(3) Anh ta đã trở thành một nhà doanh nghiệp ( doanh nhân thương gia ) có tiếng.
彼は、有名な実業家になりました。

(4) Khi đi học ai mà không có môn học nuốt không nổi ( không thích ).
学校に通っていた頃、誰もが嫌いな教科がありました。

(5) Bà ấy là một phụ nữ giàu sang ( giàu có và sang trọng ).
彼女は、とても裕福な女性です。

(6) Mới hồi sáng mẹ đưa ( cho ) con hai trăm ngàn rồi mà.
毎朝、20万ドン子供に与えている。

(7) Em đã mất hàng giờ ( mất nhiều giờ / tốn nhiều thời gian ) để học thuộc bài này.
私は、これを暗記するために、たくさんの時間を費やした。

2.5

Bà Hoa đã ngoài 40 tuổi mà trông vẫn còn trẻ và đẹp.
ホアさんは40歳を超えていますが、若くてきれいに見えます。

Tuy vậy , bà thương than là lúc nào cũng thấy đau đầu, có lẽ là vì nuôi con và làm việc vất vả quá.
にもかかわらず、ホアさんはいつも頭痛がすると嘆いています。たぶん、これは育児と仕事の忙しさが原因です。

Bà có hai con gái.Đứa lớn nhất đã vào đại học. Đứa thứ hai đang là học sinh cấp hai.
ホアさんには、女の子が2人います。上の子は大学に入りました。2番目の子は中学生です。

Hiện nay bà là giám đốc một công ty liên doanh.
現在、ホアさんはある会社の社長です。

Hầu như tháng nào bà cũng đi công tác nước ngoài một lần.
毎月1回、ホアさんは外国へ出張しているみたいです。

Bà thường có những cuộc gặp gỡ với nhiều người, ăn uống, trò chuyện vui vẻ với nhiều người.
ホアさんはいつも、たくさんの人に会い、会食し、いろいろな話をします。

Nhưng đến lúc về nhà, bà luôn cảm thấy mỏi mệt và buồn ngủ.
しかし家に帰ると、ホアさんはいつも疲れ切って、眠くなります。

Nghe nói trước đây bà là sinh viên giỏi nhất lớp.
ホアさんは、大学生の時、クラスで一番成績がよかったそうです。

Hiện nay hai con bà cũng thế, trong lớp không ai học giỏi bằng chúng.
現在、二人の娘は母と同じように、クラスでだれよりも勉強ができます。

Nhưng hai con gái lại không xinh đẹp như mẹ.
しかし、2人の娘は、お母さんのようにきれいではありません。


3 Thực hành nghe

(3.1) Hãy theo dõi cuộc nói chuyện giữa hai người bạn cũ tình cờ gặp nhau trên đường.
Bạn có hiểu được họ nói gì không ?
Bạn có nhớ những cách nói mà bạn vừa mới học được trong bốn bài trước không ?

(1) Hai người bạn cũ tình cờ gặp nhau trên đường
2人の級友が、道路でばったりと出会いました。


Hùng: Xin lỗi, làm ơn cho tôi hỏi một chút.

Tân: Anh hỏi gì ạ ? Ủa, sao tôi trông anh quen quen. Hình như tôi đã gặp anh ở đâu rồi thì phải.

Hùng: Tôi cũng thấy anh quen quen. À, nhớ rồi. Anh có phải là Tân không ? Hùng Tân , phải không ?

Tân: Phải. Mà sao anh biết tên tôi ?

Hùng: Anh không nhận ra tôi à ? Tôi là Hùng, Hùng béo của lốp mình đấy mà.

Tân: Hùng,Hùng béo... À, đúng rồi.Trời ơi, bây giờ tôi mới nhận ra. Anh thay đổi nhiều quá, ai mà nhận ra được ?

Hùng: Thì cũng lâu quá rồi. 20 năm rồi. Lăm sao mà không thay đổi được ?

Tân: Ừ nhỉ,mới đó mà đã 20 năm rồi. Trước đây anh béo, sao bây giờ gầy quá vậy ?

Hùng: Ờ... Bây giờ đi làm rồi, đâu có được như xưa nữa. Thôi, mình vào đây uống cà phê đi.

(2) Hai người ngồi trong một quán cà phê
2人は、カフェにいます。


Hùng: Này, anh còn nhớ cô Thuy ở lớp mìnhkhông ?

Tân: Nhớ chứ. Thủy cận, phải không ?

Hùng: Không. Cô Thủy Anh văn kia.

Tân: À, nhớ rồi. Thủy bao giờ cũng giỏi Anh văn nhất lớp mình, Phải không? Mà sao,có chuyện gì ?

Hùng: Cô ấy mới lập gia đình. Hôm đám cưới, cô ấy có mời tôi nhưng tiếc là tôi không đi được.

Tân: Sao cô ấy lập gia đình muộn thế ? Tôi tưởng cô ấy đã lập gia đình lâu rồi.

Hùng: Có lẽ đơi anh đấy. Còn anh, vợ con gì chưa ?

Tân: Chưa. Hồi mới ra trường, muốn cưới vợ nhưng không có một xu dính túi.Bây giờ, có ít tiền thì già rồi.

Hùng: Trời ơi, anh đẹp trai không ai bằng, lo gì.

Tân: Ờ...Nối thật, cũng có hai, ba cô trẻ đẹp nói thương tôi, nhưng tôi thấy không hợp.
Tôi thì không cần trẻ, đẹp, miễn là người đó hợp với tính tình của mình là được.

Hùng: Vậy hiện giờ anh đã có ai hợp chưa ?

Tân: Có một cô mà tôi chỉ mới quen vài tuần...

Hùng: Mới vài tuần thôi à ? Cô ấy làm gì ?

Tân: Dạy cấp hai, môn Sinh ;tính tình hiền lành, dễ thương.
Anh biết không, hiện giờ tôi chỉ để ý mỗi cô ấy.
Hễ không găp cô ấy khoảng hai ba, ngày là tôi thấy như thiếu một cái gì đó.

Hùng: Nghe anh nói, tôi thấy hình như anh yêu cô ấy lắm thì phải.
Anh cũng ngoài 40 tưởi rồi. Cưới vợ nhanh lên đi chứ.
Nhớ mời tôi đấy nhé.

Tân: Chắc chắn rồi. Lúc ấy anh đừng nói "Tiếc là ..." đấy nhé.
À, nhưng mà anh chưa cho tôi biết địa chỉ hiện nay của anh.

上書き更新中


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach3 復習 | 11:23:16 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する