FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3) Bài 3 Học tập 学習(5~8)
(sach3) Bài 3 Học tập 学習(5~8)

5.Thực hành nghe 聴き取り問題

(1) Hai sinh viên, một nam một nữ nói chuyện với nhau
2人の生徒、一人は男子生徒、一人は女子生徒が、話しています。

A: Này, anh biết điểm thi môn Sử chưa ?
B: Rồi.
A: Tốt không ?
B: Không kém lắm. 6điểm. Còn chị ?
A: Tôi được 9 điểm.
B: Ồ, chị bao giờ cũng giỏi môn Sử nhất lớp.
Hễ thi là được điểm 9 hay 10 thôi.

(2) Hai sinh viên một nam một nữ nói chuyện với nhau

A: Mấy hôm nay sao anh không đi học ?
B: Thầy giáo vừa nói dài vừa nói dở. Chán lắm.
A: Ai dạy mà anh không chê. Có bao giờ nghe anh khen thầy giáo nào đâu.
B: Có chứ. Tôi chỉ thích mỗi thầy Hoàng hồi tôi học trung học thôi.
Thầy ấy thật là tuyệt vời, không ai bằng.
A: Chê thầy giáo mà có học giỏi đâu.
Bao giờ cũng phải thi lại hai, ba môn. Đúng không ?

Có ~ đâu = Không

(3) Cô thư ký thưa chuyện với một vị giáo sư già
秘書が、大学教授と話しています。

A: Thưa thầy, sáng nay có một người đến tìm thầy ạ.
B: À, thế à ? Người ấy có nói tên gì không ?
A: Dạ, không ạ. Anh ấy chỉ nói là sinh viên cũ của thầy.
B: Thế, anh ấy người như thế nào ?
A: Dạ, em không chú ý lắm. Chỉ nhớ anh ấy da hơi ngăm đen, người hơi béo, có đeo kính cận.
B: À,tôi biết rồi. Anh ấy trước đây là sinh viên khoa Sử nhưng lại rất thích làm thơ, việt văn. Bây giờ anh ấy là một nhà báo khá nổi tiếng đấy.

(4) Hai nữ sinh viên đang nói chuyện với nhau về môn thi ngày mai
2人の女子生徒が、明日の試験のことについて、話しています。

Lan: Ngày mai thi môn gì vậy, chị Hoa ?
Hoa: Anh văn. Bắt đầu lúc tám giờ. Lan nhớ đi thi đúng giờ đấy nhé! Hễ đến muộn là sẽ không được vào phòng thi đấy.
Lan: Trời ơi, sao lần này khó quá vậy? Thi phòng nào vậy,chị ?
Hoa: Phòng B002.
Lan: Phòng B002 hả chị ? Cám ơn chị nhé. Chết rồi. Tôi cứ nghĩ là tuần sau mới thi nên chưa chuẩn bị gì cã. Làm sao bây giờ ?

6.Thực hành viết

6.1 hễ ••• là ~する時はいつも

(1) Lúc nào cũng vậy, học hết năm bài trong sách thì chúng tôi có một bài kiểm tra ngắn.
Hễ học hết năm bài trong sách là chúng tôi có một bài kiểm tra ngắn.
この教科書の5課まで学習が終わったら、ミニテストがあります。

(2) Mỗi lần gặp tôi, cô ấy lại than phiền về việc học của em trai mình.
Hễ gặp tôi là cô ấy than phiền về việc học của em trai mình.
彼女は私に会うたび、子供の勉強について、不満を言います。

6.2 ai mà••• / ai mà không •••

(1) Tất cả mọi người đều không hiểu thầy giáo nói gì .
Ai mà hiểu thầy giáo nói gì.
先生が何を言っているのか、生徒は誰も理解できない。

(2) Anh ấy học tập chăm chỉ nhất lớp tôi nhưng vừa rồi anh ấy không đậu đại học.
Ai mà ngờ vừa rồi anh ấy không đậu đại học.
彼はクラスで一番勉強ができたのに、大学に合格できなかった。
だれも、彼が合格できなかったことを信じられなかった。

6.3 bao giờ cũng / bao giờ •••cũng

(1) Hễ gần đến ngày thi là anh ấy ở thư viện 10 tiếng một ngày.
Gần đến ngày thi , anh ấy bao giờ cũng ở thư viện 10 tiếng một ngày.
試験が近づくと、彼はいつも図書館で10時間勉強する。

(2) Hễ trước kỳ nghỉ Giáng sinh là các học sinh lại thi học kỳ một.
Trước kỳ nghỉ Giáng sinh, các học sinh bao giờ cũng thi học kỳ một.
クリスマス休暇の前に、学生は1学期の試験があります。

6.4 Viết ý kiến của bạn về việc có nên cho trẻ con học thêm ngoài giờ học ở trường hay không .
子供たちが、学校の授業のほかに学習塾に行ったほうがよいか、あなたの意見を書きなさい。


① Đối với trẻ con, việc học trường là quan trọng mà đi chơi với bạn cũng quan trọng.
子供たちにとって、学校で勉強することが一番大切ですが、友達と遊ぶことも大切です。

② Học thêm quá nhiều là không tốt, vì sau khi học xong ở trường, con trẻ phải đi học thêm nhiều, không có tjời gian nghỉ ngơi vui chơi sẽ khiến chúng cảm thấy mệt mỏi và nhức đầu.
塾にたくさん通うことは、よくありません。なぜなら、学校の授業が終わった後、また塾で勉強するということは、休む時間もないし、遊ぶ時間もありません。そして、こともたちは疲れてしまい、頭が痛くなります。

③ Nhiều phụ huynh nghĩ con mình học giỏi là hạnh phúc nhất.
Ở Nhật Bản rất nhiều phu huynh ép con học quá để được vào Đại Học nổi tiếng.
Nhưng sau khi thi đỗ vào Đại Học nó không học nữa.
たくさんの親たちは、自分の子供が勉強がよくできることが、一番の幸せと考えます。
日本でも、たくさんの親が、自分の子が有名大学に合格できるように、学習塾に通わせます。
しかし、大学に入った後は、子供たちはもう勉強しません。

④ Nên ý kiến của tôi là nếu con trẻ muốn , phụ huynh chỉ cần cho học thêm các môn bơi , vẽ hay học đàn.
Nhưng học thêm quá nhiều là không tốt.
私の意見は、もし子供たちが自分から習いたいと言った時、親は水泳や絵画、楽器演奏等を習わせます。
しかし、多すぎることはよくありません。

7. Bài đọc

Các bạn có thấy dạo này trên báo chí người ta than phiền về việc trẻ con bị học thêm quá nhiều không?
Ngoài giờ học ở trường, nhiều phụ huynh (chả mẹ của học sinh) còn bắt con học thêm các môn chính như toán, hóa, sinh, tiếng Anh.
Một số còn bắt con học bơi, học vẽ, đàn khiến cho trẻ chẳng còn thời gian rảnh rỗi để vui chơi, giải trí.

Giải thích về việc này, các bậc phụ huynh đó nói rằng họ muốn con mình được phát triển toàn diện.
Con họ không những phải giỏi các môn học ở trường mà còn phải đàn hay hoặc nói tiếng Anh thật lưu loát.
Nếu đứa bé nói rằng nó cảm thấy nhức đầu mỗi khi ngồi vào bàn học thì bố mẹ lại cho rằng con mình lười học hoặc tạo ra lý do vớ vẩn để được nghỉ ở nhà.

Đây, các bạn thấy đấy, họ thật là vô lý.
Còn tôi thì tôi không ép con học quá tải như vậy.
Hai con tôi đều đang học bán trú.
Mỗi ngày chúng chỉ học ở trường đến 4 giờ chiều và chỉ phải học vẽ, học múa ba lê vào mỗi chủ nhật thôi.
Còn tiếng Anh thì hai,tư,sáu nào chồng tôi cũng dạy cho chúng.
Các con tôi có cần đi học thêm nhiều đâu!

8. Ghi chú

(1) bao giờ .... cũng いつも~

Bao giờ cũng cô ấy cũng được điểm cao nhấp lớp.
彼女はいつもクラスで一番成績がよい。

Anh ấy bao giờ cũng đến lớp mupộn 15 phút.
彼はいつも、15分遅刻する。

(2) hễ...là  ~する時はいつも

Hễ đi du lịch Huếtôi ăn món Bún Bò Huế.
フエに旅行に行くといつも、私はブンボーフエを食べます。
Hễ gặp tôicô ấy nói ....
私にあうと、彼女はいつも・・・と言います。

(3) ai(mà) ... だれもが

Ai mà ăn hết tô phở to như vây.
だれが、こんなに大きいドンブリのフォーを食べきることができようか。

Ai mà thích hàng Trung Quốc.
中国製品を好きな人はいない。

Ai mà không thích hàng Nhật Bản.
日本製品を、好きでない人はいない。

(4) chỉ ...mỗi ただ・・・だけ

chỉ thích mỗi môn tiếng Anh.
科の字は、英語だけが好きです


上書き更新中・・・・・

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach3 復習 | 20:49:44 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する