FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)

5.Thực hành nghe

Trong phòng của Lan có một cái cân.
Tuần nào Lan cũng cân một lần.
Sáng nào Lan cũng tập thể dục ít nhất là một tiếng.

Cô sợ mình lên cân thì sẽ mất đẹp.
Bữa ăn hàng ngày của Lan không có nhiều đường, không có mỡ, chỉ có cá, một ít thịt và nhiều rau.
Sau mỗi bữa ăn, Lan thường ăn trái cây tươi.
Mỗi ngày một thứ khác nhau: bưởi, xoài, chôm chôm, nho, táo...

Lan không thích Tết vì khi được nghỉ ở nhà, thế nào cô cũng ăn nhiều món đặc biệt chỉ ngày Tết mới có.
Vì vậy những ngày sau Tết, Lan thường phải ăn kiêng, và phải tập thể dục nhiều hơn.
Nhiều người khen Lan có thân hình đẹp nhưng Lan hơi buồn vì khuôn mặt của cô không đẹp như cô muốn.

 ランさんの部屋の中には、体重計が1つあります。
 毎週1回、体重を計ります。
 毎朝、ランさんは、最低でも1時間運動をします。

 彼女は、体重が増えて、美しくなくなることをとても恐れています。
 食事の時はいつも、砂糖は多く取らないで、油は使わないで、さかなと、肉はほんの少しだけ、そして野菜をたくさん食べます。
 食事のあとはいつも、新鮮な果物を食べます。
 毎回違う種類で、bưởiザボン, xoàiマンゴー, chôm chômランブータン, nhoブドウ, táoリンゴ・・・。

 ランさんは、テト(旧正月)が嫌いです。なぜなら、家で休暇を過ごすことができ、テトの時にしかない特別な料理を、たくさん食べるからです。
 そのため、テトのあとは数日間、いつもダイエットをします。そしていつもより多く運動をしなければなりません。
 たくさんの人が、ランさんはスタイルがいいとほめます。でも、ランさんは少し悲しんでいます。顔の形がランさんが望むようにきれいではないからです。

(単語)
thành hình 形になる(かたちになる )


6. Thực hành viết

6.1 dùng từ "chứ" để nhấn mạnh lời khuyên
chứの単語を使って、アドバイスをしなさい。


(2) Nam thường nói rằng anh ấy hay cảm thấy đau ở tim.
Bạn khuyên : Nam hãy đi khám bệnh sơm đi chứ.
ナムさんはいつも、心臓が痛く感じると、言っています。
あなたのアドバイス:ナムさん、早く病院に行った方がいいですよ。

(3) Hùng bị viêm phổi nhưng vẫn tiếp tục hút thuốc lá.
Bạn nhắc anh ấy: Hùng phải bỏ hút thuốc lá đi chứ.
フンさんは、肺に炎症があります。しかし、依然としてタバコを吸い続けています。
あなたは、注意します:フンさん、タバコをやめないとだめですよ。

(4) Con gái bạn có thói quen không rửa tay trước khi aăn.
Bạn chú ý : Con phải rửa tay trước khi ăn chứ.
友人の女の子供は、食事の前に、手を洗う習慣を持っていません。(食事の前に、手を洗わない習慣があります。)
あなたは注意します:食事の前には、手を洗わなければいけませんよ。

(6) Con trai của Hoa bị béo phì nhưng cô ấy vẫn cho nó ăn phô mai và sô cô la mỗi tối.
Bạn khuyên Hoa : Hoa đừng cho con ăn phô mai và sô cô la nữa chứ.
ホアさんの子供は太っているが、彼女はまだ、毎晩チーズとチョコレートを子供に与えています。
あなたはホアさんにアドバイスします:ホアさん、子供にはチーズとチョコレートを、これ以上与えてはいけません。

6.2 dùng từ "mà • chứ "
mà được dùng để biểu thị ý giải thích
chứ được dùng với ý yêu cầu nhắc nhở,khuyên bảo

「 mà 」は、理由を説明します。
「 chứ 」は、アドバイスをしたり、注意するときに使います。


(1) Con có sao không ?
Con không sao . Mẹ đừng lo.
どうかしたの?
なんでもないよ。心配しないで、お母さん。

(2) Không hiểu sao dạo này mỗi khi hút thuốc tôi lại bị ho và khó thở.
Vậy thì anh phải bỏ thuốc lá đi chứ.
最近、タバコを吸うたびに咳がでて、息苦しくなるんだけど、なぜだかわからないんだ。
それなら、タバコをやめないとだめですよ。

(3) Lẽ ra anh phải phải đi khám bác sĩ sớm hơn chứ.
Nhưng mà mấy tuần nay, tôi đau có rảnh.
早く病院に行かなければ、いけませんよ。
でも、ここ数週間、ひまがないんだ。

(5) Sao anh uống nhiều thế ?
Tại vì tôi đang buổn mà
どうして、そんなにたくさん飲んだの?
すごく、悲しいんだ。

6.3 会社の中で

(1) Cố gắng がんばること
uống nước nhiều たくさん水を飲む  / vận động một chút 少し運動する

(2) Tránh さけること
cãi nhau với đồng nghiệp 同僚とけんかする

(3) Đừng してはいけないこと
hút thuốc trong phòng 部屋の中でタバコを吸う 

(4) Không nên しないほうがよいこと
ngồi qúa lâu 長時間座りっぱなし / sư dụng máy vi tính qúa lâu パソコンを長時間使う

(5) Hãy したほうがよいこと
đi thang bộ không dùng thang máy エレベーターを使わないで、階段を上る 
/ cho mắt nghỉ mỗi hai tiếng 2時間ごとに、少し休憩する

6.4 miễn lă 重要なのは、~でさえあれば

(1) Lan biết rằng tắm niển có lợi cho sức khỏe nhưng cô sợ phơi nắng lâu sẽ bị đen.
Mai khuyên Lan: Đen cũng không sao, miễn là có lợi cho sức khỏ.
ランは、海水浴は健康によいことは知っている。しかし日に焼けて黒くなるのを恐れている。
マイは、ランにアドバイスします。
「黒くなっても問題ないわ。重要なのは、健康にとってよいことよ」。

(2) Vợ Hùng sẽ tha thứ cho Hùng nếu anh ấy chịu bỏ rượu.
Chị ấy nói với chồng: Em sẽ tha thứ, miễn là anh chịu bỏ rượu.
フンの妻は、もし夫がお酒をやめると言えば、許すつもりです。
彼女は夫に言いました。「あなたを許すわ。お酒をやめさえすれば。」

(3) Loan muốn đi giải phẫu thẩm mỹ để có đôi mắt hai mí to, đẹp nhưng cô sợ đau.
Một người bạn của Loan nói: Đau cũng đâu có sao, miễn là có đôi mắt hai mí to, đẹp.
ロアンは、目を二重に大きく、美しくするために、美容外科に行きたいと思っています。しかし、彼女は痛いのを恐れています。
ある友人はロアンに言いました。
「痛いのは問題ないわ。目が二重で大きく、きれいになりさえすれば」。

(5) Dùng hút mỗi ngày một gói thuốc, nhưng anh chưa bị ung thư phổi.
Vợ Dùng khuyên Dùng bỏ thuốc nhưng anh không chịu.
Anh nói: Hút thuốc mỗi ngày một gói cũng không sao, miễn là mình không bị ung thư phổi.
ユンは、毎日タバコを1箱吸っています。しかし、彼はまだ肺がんにはなっていません。
ユンの妻は、ユンにタバコを止めるように助言しましたが、ユンは同意しません。
ユンは言いました。「毎日1箱吸っても問題ない。肺がんにさえならなければ」。

6,5 Ý kiến của tôi về ảnh hưởng của rượu đối với sức khỏe.
お酒が健康に及ぼす影響について、意見を言いなさい。


(Tốt)
① Uống ít là tốt cho sức khỏe, nhưng uống nhiều quá không tốt.
② Uống 1 ly hay 2 ly bia trong khi ăn, rượu giúp tiêu hóa thức ăn.
③ Uống rượu giúp ngủ ngon.

(よいこと)
①少し飲むのは、健康に良い。しかし、たくさん飲むのは健康に良くない。
②食事の時に、1杯、2杯、飲むのは、消化を助けるのでよい。
③お酒を飲むと、よく眠れる。

(Không tốt)
⑪ Uống quá nhiều, say rượu không tốt, vì không nhớ gì đã nói hay đã làm, gây gỗ, đánh nhau, gây tai nạn khi lái xe.
⑫ Nếu hàng ngày uống nhiều, sẽ bị bệnh huyết áp cao, mỡ trong máu, tiểu đường ~ ung thư gan ~ chết.

(よくないこと)
⑪飲みすぎると、お酒に酔って、よくない。なぜなら、「何を言ったか、覚えていない」「何をしたか覚えていない」「暴れる」「けんかする」「運転して事故にあう」。
⑫もし、毎日お酒をたくさん飲むと、血圧が高くなり、高脂血症になり、糖尿病になり、そしてガンになり、死ぬ。


7.Bài Đọc

Trong nhóm bạn đồng hương của chúng tôi, anh Hùng là người có tửu lượng khá nhất.
Anh ấy có thể uống một lúc tren 10 chai bia mà vẫn chưa say.

Trong các buổi tiệc, anh thường đi từ bàn này sang bàn khác cụng ly "dô 100%" với mọi người, không kể lã hay quen.
Vợ anh thường khuyên anh: "Anh à, đừng uống nhiều.Phải giữ gìn sức khỏe chứ".
Mỗi lần nghe vợ khuyên như thế anh chỉ cười bảo rằng: "Anh biết mà. Em đừng lo. Say với bạn bè một chút cũng đâu có sao, miễn là mình không gây gổ, quậy phá bà con, hàng xóm là được rồi."
Khuyên mãi không được, vợ anh chỉ còn cách là mua cho anh một máy điện thoại di động để theo dõi xem anh đang "xỉn" ở đâu, để nếu cần thì mang xe đến đón về.
Nghe nói tửu lượng của anh càng ngày càng cao.

Thế nhưng, vừa rồi trong bưởi tiệc sinh nhật của một người bạn, tôi ngạc nhiên khi thấy anh xin một ly trà đá!
Anh không còn đi từ bàn này sang bàn kia "chúc sức khỏe" mọi người như trước.
Anh cho biết gần đây anh hay cảm thấy mệt mỏi, đi khám sức khỏe thì bác sĩ cho biết anh có nhiều vấn đề : huyết áp cao, tiểu đường, có mỡ trong máu, và nhiều thứ bệnh khác nữa.

8. Ghi chú

① mà : biểu thị ý giải thích (理由を説明する)

Con đói , mẹ.
お腹空いたよ。

Con đang học bài , mẹ. 
今、宿題やっているんだよ。

② chứ : cho khuyên, biểu thị ý yêu cầu nhắc nhở (アドバイスする)

Con phải cố gáng lên chứ.
がんばらないとだめよ。

Anh phải bỏ hút thuốc lá chứ.
タバコやめたほうがいいですよ。

③ miễn là : chỉ với điều kiện là. quan trọng là. chỉ cần (~でさえあれば、重要なのは、)

Anh đi bằng gì cũng được. Miễn là anh đến đây đúng giờ.
何で来ても、いいです。時間に間に合いさえすれば。

カフェ02
上書き修正中
ダーチャン(レモン水)で、ちょっとひと休み!


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach3 復習 | 14:28:05 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する