FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)
午前中は、カフェでベトナム語の勉強。

カフェ01
今日は、カフェラテを。

3月中に、sach3の10課まで復習を終わらせる予定です。
今日は、第2課、健康がテーマです。


(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)

(Giới thiệu) 紹介

Có một số người từ lúc còn trẻ cho đến khi lớn tuổi vẫn giữ được sức khỏe tốt, ít đau bệnh .Một số khác thì hay bị đau yếu.Sau đây chúng ta hãy làm quen với hai người đàn ông - một già, một trẻ.

Đây là cụ Ba. Năm nay ông đã ngoài 80 nhưng trông cụ còn rất khỏe.Cụ luôn vui vẻ với mọi người. Cụ không uống rượu, không hút thưốc.Sau lần nằm bệnh viện, cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ.

Còn đây là Nam. Anh ta chưa đến 30 tuổi, nhưng trông rất già.
Trước đây anh hay uống rượu đến khuya với bạn bè.
Anh phung phí sức khỏe của mình với rượu và thuốc lá.
Bây giờ anh là một hội viên rất tích cực của một câu lạc bộ dưỡng sinh trong quận.

ある人は、子供の時から年をとるまで、ずーと健康を維持することができ、めったに病気になりません。また、ほかのある人は、しょっちゅう病気にかかります。下の文の2人の男性、一人は年よりで、一人は若者、について知識を得ましょう。

こちらは、BAおじいさんです。今年で80歳を超えますが、とても健康そうに見えます。おじいさんは、いつもみんなと陽気に楽しく過ごしています。おじいさんは、お酒を飲みません。タバコも吸いません。病院に入院した後は、肉や脂っこいものは食べないようにしています。

一方、こちらは、Namさんです。Namさんはまだ30歳になっていませんが、とても年寄りに見えます。
以前、彼は友達とよく深夜まで、お酒を飲んでいました。
彼は、お酒とたばこで、自分の健康を無駄にしました。
現在、彼はまちの中にある、健康について考えるクラブの会員になり、熱心に通っています。

(ワンポイント)
cả A lẫn B = AおよびB
cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ =肉および脂物をきらう

(単語)
cụ ôngと同じ
kiêng きらう (ăn kiêng ダイエット)
phung phí 浪費する
tích cực 熱心な chăm chỉ

1. Ý kiến của bạn あなたの意見

1.1 Cái gì là quang trọng trong cuộc sống của bạn ?
Giải thích vì sao bạn nghĩ như vậy ?
あなたの人生で、どれが大切ですか。なぜそのように思うか、理由も説明しなさい。

Sức khỏe. 健康
Tiền bạc. お金
Bạn bè. 友人
Học hành. 学習
Sống với gia đình. 家族と一緒に住む
Tình yêu / hạnh phúc 愛情/幸福

1.2 Theo bạn, người ta phải làm gì để có thể sống lâu ?
Có phải sống lâu sẽ rất hạnh phúc không ?
Vì sao bạn nghĩ như vậy ?
長生きするためには、何をする必要がありますか?
長生きすることは、幸せですか?
そのように考えるのは、なぜですか?

1.3 Việc hút thuốc lá nơi công cộng ngày càng bị cấm (ở trên máy bay, trong văn phòng...) .
Bạn nghĩ gì về vấn đề này ?
公共の場所でタバコを吸うことは、日ごとに禁止されています(飛行機の中。事務室の中・・・)
あなたは、この問題について、どう思いますか。

1.4 Có ý kiến cho rằng chữa cho trẻ bị suy dinh dưỡng dễ hơn chữa cho trẻ bị béo phì.
Bạn có ý kiến gì về vấn đề này ?
「肥満の子を治すより。栄養不足の子を治すほうが簡単である」という意見があります。
あなたはこの問題について、どう思いますか。

chữa 治す suy 減少する dinh dưỡng 栄養 béo phì 肥満

紛らわしい単語 → (chua酸っぱい chưaまだ. chùa仏寺. chữa治す )


2.Hội thoại 会話

Mẹ và con trai 10 tuổi - rất béo
お母さんと、とても太った10歳の子供

(Mẹ) Trời ơi ! Con lại ăn nữa hả ?
母 おいおい、また食べるのかい?

(Con) Con đói , mẹ. Ăn một chút đâu có sao.
子 おなかが空いたんだよ。ちょっと食べるだけ。

(Mẹ) Ăn một chút ! Con lúc nào cũng "ăn một chút" mà bây giờ đã 46 cần rồi .
母 ちょっと食べるだけ。お前はいつも、ちょっと食べるだけ。だから今は、46キロもあるんだよ。

( Con) Nhưng mà con đói lắm.
子 でも、おなかがとっても空いたんだよ。

(Mẹ) Con phải cố gắng lên chứ. Bác sĩ bảo là con không được ăn nhiều chất béo, chất đường. Con không còn nhớ sao ?
母 もっと頑張らないとだめだよ。お医者さんが言ったでしょう。脂や砂糖を食べすぎではいけませんと。覚えてないの?

(Con) Dạ, con nhớ. Nhưng bây giờ con đói quá.
子 うん、覚えているよ。でも、今とってもおなか空いているんだ。

(Mẹ) Mẹ biết con à. Nếu đói thì con ăn trái cây đi. Táo, cam, nho ... trong tủ lạnh đấy. Không thiếu thứ gì.
母 わかったわ。それじゃ、おなか空いているのなら、果物を食べなさい。リンゴ、ミカン、ぶどう、 冷蔵庫の中に入っているは。足りないものはないわよ。

(Con) Con không thích ăn trái cây. Con chỉ thích phô-mai, sô-cô-la thôi.
子 果物は好きじゃない。僕は、チーズとチョコレートが好きなんだ。

(Mẹ) Mấy thứ đó làm con càng ngày càng béo thêm. Con không sợ sao ?
母 そんなものばかり食べていると、日に日に太るわよ。どうして心配じゃないの?

(Con) Béo cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
子 太っても問題ないよ。健康でさえあれば。

(Mẹ) Con à, con phải nghe lời mẹ. Ăn ít thôi. Đây, bác Ba hàng xóm đấy.
Bác ấy béo quá nến bị cao huyết áp. Hôm qua bác ấy phải đi cấp cứu, làm cả nhà ai cũng lo.
母 お母さんの言うことを聞かないとだめだよ。食べすぎてはいけません。
お隣のバーおじさん、とっても太っていたから、血圧が高くなったんだよ。それで昨日、おじさんは救急車で病院に運ばれ、家族みんな心配しているんだよ。

(Con) Vậy hả, mẹ ? Mình đi thăm bác Ba đi. Nhưng con đói bụng quá, mẹ ơi.
子 え、そうなの。お見舞いに行かなくっちゃ。でも、おなかが空いているんだよ、お母さん。

(ワンポイント)
①  v + lại = một lần nữa

Con ăn lại =もう一度、食べる。

②  lại + V = không bình thường、tập lai nhiều lần
Con lại ăn =まだ食べるのかい。また食べるのかい。食べすぎだよ。

Câu hỏi :

(1) Người mẹ không đồng ý với con về chuyện gì ?
お母さんは、子供の何の話について、同意しませんでしたか。

(2) Tại sao người mẹ không muốn con mình ăn nhiều ?
どうしてお母さんは、子供にたくさん食べて欲しくないのですか。

(3) Vì sao cậu bé ấy béo ?
どうして子供は太っているのですか。

(4) Hai mẹ con họ định đi thăm ai ? Vì sao ?
2人は誰を訪ねるつもりですか。その理由は?

(5) Theo bạn ăn uống như thế nào là hợp lý ?
あなたにとって、どのような食事が合理的、理想的ですか?

(Ý kiến của tôi) 
Ăn uống như hợp lý là ăn uống điều độ, không qúa nhiều, không qúa ít, ăn đúng giờ, đủ bữa.
Ăn món ăn đủ dinh dưỡng.


(私の意見)
適度に食べることが、よい食べ方です。
食べすぎない、おなかを空かせすぎない。
正しい時間に食べる(毎食同じ時間に食べる)。
毎食食べる(食事を抜かない)。
十分に栄養のあるものを食べる。


3. Thực hành nói

(1) mà 理由を説明する。( giải thích lý do. vi ~ nên )

Con đói , mẹ.
お母さん、おなかが空いたよぉ。

Con uống thuốc rồi , mẹ.
もう、薬は飲んだよ。

Con đang học bài , mẹ.
今、宿題をやっているんだよ。

Con ăn cơm rồi , mẹ.
もう、ご飯は食べたよ。

(2) chứ アドバイス。~したほうがいいですよ。 yêu cầu , nhắc nhở , khuyên ai làm việc gì.

Con phải cố gắng lên chứ.
がんばらないと、ダメだよ。

Ông phải tập đi bộ mỗi ngày chứ.
毎日歩かないと、いけませんよ。

Chị phải nghỉ ngơi chứ.
少し休んだほうがいいよ。

Anh phải bỏ rượu chứ.
お酒をやめないと、ダメだよ。

(3) miễn là  大事なのは・・・。~でさえあれば。  quan trọng là , chỉ cần

Tăng cân cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
体重増えても問題ないよ。健康でさえあればいいから。

Không có tiền cũng đâu có sao, miễn là mình không bị đau yếu.
お金がなくても、大丈夫だよ、大事なのは病気にならなければいいだけ。

Ăn nhiều cũng đâu có sao, miễn là mình không bị béo.
たくさん食べても問題ない。太りさえしなければいい。

Thức khuya đọc sách cũng đâu có sao, miễn là sáng mai không bị đau đầu.
夜更かししても問題ない。要は、次の日に頭が痛くさえならなければ。

4. Từ vựng

4.1
Ông Sáu là một thương gia giàu có.
Trong nhà ông ấy không thiếu thứ gì: máy lạnh, ti vi, tủ lạnh, đầu máy vidéo, xe hơi.
Cái duy nhất mà ông ấy thiếu đó là sức khỏe.

Lúc nào ông ấy cũng than phiền rằng mình không sao ngủ được, không thể ăn ngon và luôn cảm thấy mệt mỏi.
Ông có một bác sĩ riêng. Bác sĩ khuyên ông không nên làm việc nhiều, phải nghỉ ngơi thoải mái.
Nhưng ông không làm như vậy được.

Ông phải gặp nhiều người, phải nói chuyện họ về việc làm ăn, phải suy nghĩ và lại mất ngủ, lại mệt mỏi và lại ăn không ngon.

 Sáuおじさんは、あるお金持ちの商人です。
 家の中に不足しているものはありません。:エアコン、テレビ、冷蔵庫、ビデオデッキ、車・・・。
 唯一、足りないものは「健康」です。

 Sáuおじさんは、いつも「よく眠れない」「ご飯がおいしくない」「いつも疲れを感じる」と、不満を漏らしています。
 Sáuおじさんは、家庭医を持っています。医師は、「働きすぎてはいけません。ゆっくりと休まなけばいけません」と忠告しました。
 しかし、Sáuおじさんは、そのように休みませんでした。

 Sáuおじさんは、たくさんの人に会い、彼らと仕事の話をしなければいけませんでした。そして、いつも考え、眠れなくなり、ごはんもおいしく食べることができなくなりました。

(単語)
thương gia =thương nhân 商人 (しょうにん )
Cái duy nhất = ただ~だけ
than phiền 嘆く (なげく )、不平不満を言う

4.2 Những yếu tố có hại cho sức khỏe
健康に有害な要素(yếu tố 要素。hại 有害な)

hút thuốc タバコを吸う
ma túy 麻薬
uống nước ngọt ジュースを飲む
thức ăn nhanh 早く食べる(早食い)
ăn món chiên 脂っこいのを食べる

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach3 復習 | 14:25:23 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する