FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (4~8)
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (4~8)

4.Từ vựng

Điền các từ dưới đây vào chỗ trống thích hợp:
空欄の中に、適する言葉を下の単語から選んで入れなさい。

Chị dâu tôi dáng người thon thả.
Chị không có nước da trắng như nhiều cô gái khác nhưng mái tóc dài, óng mượt của chị thì có lẽ không ai bằng.

Chị không có đôi mắt to, đen láy như em gái tôi.
Mắt chị chỉ là mắt một mí.
Mũi chị có thể nói là hơi thấp.

Thế nhưng anh tôi lúc nào cũng cho rằng vợ mình là người đẹp nhất.
Tất cả chúng tôi đều yêu mến chị vì chị nấu ăn ngon và tính tình lại vui vẻ nữa.

兄の妻は、体形はスリムです。
彼女の肌は、他の女性のように白くはありませんが、髪の毛は長く、きっと誰よりもつやつやして美しいです。

彼女は、妹のように目は大きくありません。
眼も、ひとえまぶたです。
鼻は、少し低いです。

このような彼女ですが、兄はいつも、「妻は、一番美しい」と言っています。
私たちはみんな彼女が大好きです。彼女の作る料理はとてもおいしいし、そのうえ性格もとても明るいです。


5.Thực hành nghe 聴き取り練習

Tôi có một anh bạn năm nay đã ba mươi sáu tuổi, thế mà anh ấy vẫn chưa lập gia đình.
Bố mẹ anh lo lắng lắm vì anh là con trai duy nhất trong gia đình.
Các chị em gái của anh đều đã lập gia đình từ lâu.
Lần nào tôi đến nhà anh chơi, mẹ anh cũng bảo tôi cố khuyên anh lập gia đình để các cụ sớm có cháu nội.

Nhưng dù tôi có thuyết phục thế nào anh cũng cười bảo rằng : "Mình chưa tìm được người vừa ý". Có lần tôi hỏi anh người thế nào là người vừa ý anh thì anh bảo rằng cô ấy phải cao, tóc dài, có học thức- ít nhất phải tốt nghiệp đại học, cô ấy phải xinh đẹp và có nghề nghiệp ổn định.

Các chị em gái của anh cũng đã nhiều lần giới thiệu bạn bè của họ cho anh nhưng lần nào anh cũng lắc đầu với đủ lý do: Cô thì cao quá, cô thì mập quá, cô thì đen quá, cô thì ít học quá - chỉ mới tốt nghiệp phổ thông.
Tôi nghĩ một người khó tính như anh chắc chẳng bao giờ lấy được vợ.

6. Thực hành viết  筆記問題

6.1
(1) Không ai thích làm đẹp bằng chị ấy.
彼女のように美しくなりたいと思わない人はいない→誰もが彼女のように美しくなりたい。

(2) Đối với anh ấy, không gì buồn bị các cô gải chê là xấu trai.
彼にとって、女性たちからかっこ悪いとけなされるほど、悲しいことはない。

(3) Không đâu thu hút nhiều quý bà quý cô bằng tiệm uốn tóc ấy.
あの美容室ほど、たくさんの女性たちを引き寄せる店はない。

(4) Đối với ông ấy, không gì vui bằng kiếm được nhiều tiền.
彼にとって、たくさんお金を貯金できることほど、うれしいことはない。

(5) Đối với ông Năm, không đâu thoải mái bằng ở nhà.
ナムさんにとって、自分の家ほど、くつろげる場所はない。

(6) Không ai có mái tóc đẹp bằng chị Thu.
Thuさんほど、髪の毛がきれいな人は、だれもいない。

6.2
(1) Làm sao mà ông ấy là một nghệ sĩ lớn.
彼が、偉大な芸術家のはずはない。(そうじゃないと、疑っている)

(2) Làm sao mà anh là bạn thân của cô ca sĩ nổi tiếng ấy.
あなたが、あの有名な女性歌手の親友のはずがない。

6.3
(1) Trong lớp tôi, cô sinh viên ấy thông minh không ai bằng.
私のクラスで、彼女ほど賢い生徒はいない。

(2) Trong công ty tôi, anh ấy cao không ai bằng.
私の会社では、彼が一番背が高い。(彼は誰よりも背が高い)

(7) Trong xóm tôi, không ai người hiền lành bằng ông ta.
私の村で、彼ほど温厚な人は、だれもいない。

(8) Sau khi đi Nha Trang, anh Tanaka cho rằng không đâu bãi biền đẹp bằng ở Việt Nam.
ナチャンに行ったあと、田中さんは、「ベトナムの中で、ナチャンほど美しいビーチはどこにもない」、と言っている。

6.4
(1) Tiếc là em không nghe lời chị, đi cắt tóc ngắn . Kiểu tóc này khpông hơp với khuôn mặt của em.
残念ながら、エムは私の言うことを聞かないで、髪の毛を短くした。エムの顔の形には、このショートカットは似合わない。

(2) Ông Huy là một người đàn rất giàu có. Ông đang theo đuổi một cô gái trẻ đẹp. Nhưng ông Huy lớn hơn cô gái ấy 20 tuổi.
Cô ấy nói với một người bạn: Ông Huy rất giàu có, tiếc là ông ấy lớn hơn tôi 20 tuổi.
Huyさんは、とてもお金持ちです。Huyさんは、ある若くてきれいな女性を、追いかけています。でも、Huyさんは、彼女よりも、20歳も年が上です。
彼女は、ある友人に言いました。Huyさんは、とてもお金持ちです。でも残念なことに、私よりも20歳も年が上なんです。

(4) Hoa muốn làm tiếp viên hàng không nhưng cô hơi thấp, chỉ có 1m 50.Hoa nói : Tôi muốn làm tiếp viên hàng không. Tiếc là tôi hơi thấp, chỉ có 1m 50.
ホアさんは、スチュワーデスになりたいと願っています。しかし、少し背が低いです。1メートル50センチしかありません。
ホアさんは言いました。「私はスチュワーデスになりたいが、残念なことに、背が少し低いです。1m50cmしかありません。」

6.5
(1) Nga không phải là người ít nói, cô ấy là người nói nhiều kia.
ガーさんは、無口ではなく、おしゃべりだよ。

(6) Anh nhầm rồi. Chị ấy thích uống cà phê kia.
ちがうわよ。彼女はコーヒーが好きなんです。

6.6 Miêu tả vài dòng về một người thân
あなたの親友について、説明しなさい。

Đây là người bạn Việt Nam mà tôi quen đầu tiên.
Khuôn mặt của em ấy hình trái xoan, tóc thẳng và đen, đôi mắt một mí, mũi không cao, miệng nhỏ.
Em ấy rất thông minh, tốt bụng, hiền chân thật và giản di.
Em thích làm bánh và ăn trái cây.
Em ấy học tiếng Nhật rất chám chỉ để sau này có thể làm viêc ở một công ty Nhật Bản.
訳文ビーマット

7.Bài đọc 読解

Cường hơi hồi hộp(=lo lang). Đây là lần đầu tiên anh đi gặp một cô gái qua mục "Câu lạc bộ làm quen".

Nếu đúng như lời cô ấy tự giới thiệu thì người Cường sẽ gặp là một cô gái khoảng 1m 56, tóc dài, da trắng, thích nhạc nhẹ nhưng hơi khó tính.

Cườngは、少し心配しています。これは、彼が初めて「コウ ラック ボー ラム クエン(友達募集のコーナー)」を通して、初めて女性と会うからです。

もし、Cườngの会う女性が、記事の中で自己紹介していることが正しいとすると、彼女は、「身長は、1m56cm、肌は白いです。音楽を聴くのが好きです。でも性格は少し気難しいです」。

Ồ, có lẽ đây là điều làm anh khó nghĩ:
Nếu sau này anh lập gia đình với cô ấy thì sao nhỉ ? Cô ấy sẽ chẳng bao giờ hài lòng với những điều anh làm ? Cô ấy sẽ chê tất cả những gì anh mua tặng, hay là ....?

おい、彼は、難しく考えているみたいだぞ。
もし彼女と結婚したら、どうなるだろう。彼女は、彼のすることをどれも喜ばないだろう。彼がプレゼントを贈っても、どれもよくないとけなすだろう。または、・・・・。

Không, có lẽ tốt nhất là đừng nghĩ đến nhưng chuyện không hay đó. Điều quan trọng là anh sẽ nói gì khi gặp cô ấy?

Anh sẽ nói:"Rất vui được gặp cô. Xin lỗi, cô làm việc ở đâu ? Gia đình cô có mấy người ? Cô thích ăn món gì nhất ?....

Nhưng mà nói như vậy có tự nhiên không ? Ôi, anh bối rối quá. Lúc này có ai giúp được anh không ?

ちがう。きっと一番いいのは、そんな風に悪く考えないことです。重要なのは、初めて彼女にあった時に、彼が何を話すかです。

彼は話すのです。「はじめまして、お会いできてとてもうれしいです。失礼ですが、あなたはどこで働いておりますか? ご家族は何人ですか? 好きな食べ物は何ですか? ・・・・・。

でも、このように自然に話ができますか? あれ、彼はすごく困惑しているぞ。だれか、彼に手を貸してあげられる人はいないか・・・。

8.Ghi chú

(1) làm sao (mà) .... どうして・・・できようか。(できるはずはないと、疑っている)

Mới quen có một tuần, làm sao mà con biết rõ tính nết của cô ấy ?
知り合ってまだ1週間しか経っていない。どうして彼女の性格をはっきりとわかることができようか。

(2) tiếc là ... 残念ながら

Hôm qua con đưa bạn gái về nhà giới thiệu với gia đình, tiếc là ba không có ở nhà.
昨日、彼女を紹介するために家に連れてきました。残念ながら、お父さんは家にいませんでした。

Anh rất muốn gặp em, nhưng tiếc là anh sắp phải đi xa.
私はすごく会いたい。でも残念ながら、すぐに出かけなければならない。

(3) kia ... そうじゃなくて、・・  それじゃなくて・・

Ba muốn con nói về tính nết của cô ấy kia.
そうじゃなくて、お父さんは、彼女の性格について、聞きたいんだ。

(4) không ... bằng : なによりも・・・

Má con nấu ăn ngon không ai bằng.
お母さんのつくる料理は、だれよりもおいしい。

(@) giống nhau. と giống のちがい

① A và B giống nhau
Sở thích tôi và cô ấy giống nhau.
私と彼女の趣味は、同じです。

② A giống B
Cô ấy có những sở thích giống tôi.
彼女は、私と同じ趣味を持っています。

「 覚える単語 」 

印象 ấn tượng
外見 hình dáng . bên ngoài
性格 tính nết . tính tình

優しい hiền
正直な chân thật
地味な、質素な giản dị

温厚な hiền lành
気難しい khó chịu
明るい性格 vui vẻ

これから、追加


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach3 復習 | 17:13:45 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する