FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (1~3)
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (1~3)

(Giới thiệu) 紹介

Hãy nhìn hai bức ảnh của cùng một người và thử xem anh ta đã thay đổi như thế nào.
ある人の2枚の写真を見てください。そして、どのように変わったか見てみてください。

Đây là bức ảnh chụp khi anh ta 22 tuổi, lúc mới tốt nghiệp đại học.
Khi đó anh ta rất gầy , chỉ khoảng 45 kí lô.
Anh ta để tóc dài , để ria mép , trông hơi già hơn so với tuổi .

Còn đây là bức ảnh chụp 10 năm sau đó , khi anh ta trở thành một nhà doanh nghiệp có tiếng.
Anh ta béo ra , có lẽ không dưới 70 kí lô.
Bụng anh ta hơi phệ.
Mái tóc anh ta cắt ngắn , gọn ghẽ , theo mô-đen của các nhà doanh nghiệp hiện nay.
Anh ta không còn để ria mép nữa.
Trông anh ta có vẻ rất tự tin.

これは、彼が22歳の時、大学を卒業したばかりの時に撮影した写真です。
その時は、彼はたったの45キロしかなく、すごく痩せていました。
彼は、髪の毛は長くのばし、ひげを生やし、年齢よりも少し老けてみえました。

一方、これはそれから10年後に撮影した写真です。彼は有名な実業家になりました。
少し太って、たぶん体重は70キロよりあると思います。
おなかも少し出ています。
髪の毛は、最近の実業家の髪型のように、きちんと短くカットしています。
彼はもう、ひげをのばしていません。
彼はとても、自信にあふれてみえます。


1. Ý kiến của bạn
あなたの意見

(1.1) Theo bạn, tại sao người đàn ông trong bức ảnh trên lại có những thay đổi như vậy ?
この写真の男性は、なぜこのように変わったと思いますか?

(1.2) Từng học viên miêu tả tóc và khuôn mặt của một học viên khác.
Sau khi nghe xong, cả lớp đoán tên của người được miêu tả.
各生徒は一人づつ、ほかのある生徒の髪の毛と顔の形を説明しなさい。
それを聞いた後、それが誰か、クラスのみんなで当ててみてください。

(1.3) Theo bạn, sắc đẹp có phải là một tiêu chuẩn quan trọng nhất để một người phụ nữ được mọi người yêu mến không ?
あなたにとって、「美貌、美しい」ということは、女性がみんなから愛されるための最も重要な要素だと思いますか?

(1.4) Bạn có nghĩ ấn tượng đầu tiên khi gặp một người nào đó là rất quan trọng không ?
Cho đến nay bạn còn nhớ lần đầu gặp một người Việt nào đó không ? Mô tả về người ấy.
あなたは、人に会う時、第一印象はとても重要だと思いますか?
今までにあったベトナム人で、初めて会った時の印象を今でも覚えている人はいますか。
その人について、どんな人か説明してください。


2. Hội thoại 会話

Cuộc nói chuyện giữa hai cha con
父と子の会話

(Cha) Hôm qua con đưa bạn gái về nhà giới thiệu với mẹ , phải không ?
父:昨日、お前は彼女をお母さんに紹介したのかい?

(Con) Dạ , phải. Tiếc là ba không có ở nhà.
子:はい。残念ながらお父さんは家にいませんでした。

(Cha) Ờ, ba bận họp ở công ty. Sao , con quen cô gái ấy lâu chưa ?
父:うん、会社で仕事していた。それで、彼女とは知り合って長いのかい。

(Con) Dạ , năm ngày.
子:はい、5日です。

(Cha) Ủa , mới có năm ngày thôi à ? Vậy , con có biết tính nết của cô gái ấy như thế nào không ?
父:え、知り合ってたったの5日かい。それで、彼女はどんな人か、もうわかったのかい。

(Con) Dạ , con biết chứ.
子:はい、わかっています。

(Cha) Vậy , con nói thử cho ba nghe cô ấy là người thế nào .
父:それじゃ、お父さんに彼女について聞かせてくれ。

(Con) Dạ , cô ấy tóc dài , mắt to .......
子:はい、彼女は、髪の毛は長く、目は大きくて、・・・・

(Cha) Không , ba không hỏi về hình dáng bên ngoài . Ba muốn con nói về tính tình của cô ấy kia.
父:ちがう、お父さんは彼女の外見を聞いているのではない。お父さんは、彼女の性格について、聞きたいんだ。

(Con) Dạ , cô ấy hiền , chân thật , giản dị , ghét giả dối , thích nấu ăn , thích làm bánh khi rảnh .....
子:はい。彼女は、やさしくて、正直で、質素で、うそが嫌いで、料理が好きで、時間があるときはケーキを焼くのが好きで・・・、

(Cha) Ờ , như vậy là giống má con. Má con nấu ăn ngon không ai bằng.
父:お、それじゃ、お母さんに似ている。お母さんの作る料理は、だれよりもおいしい。

(Con) Cô ấy cũng có sở thích giống con. Thích nghe nhạc , khoái du lịch , khoái bánh xèo .....
子:彼女は、僕と同じ趣味も持っています。音楽を聴くのが好きで、旅行が好きで、バインセオが好きで・・・・、

(Cha) Vậy bạn gái của con chắc chắn là người miền Nam rồi.
父:それじゃ、彼女はきっと南の人にちがいない。

(Con) Sao ba biết hay quá vậy , ba ?
子:どうしてお父さんは、それがわかるの?

(Cha) Thì ba đoán mà. Ủa , mới quen có năm ngày , làm sao mà con rành tính nết của cô ấy quá vậy ?
父:想像したんだ。おや、知り合ってまだたったの5日しかたっていないのに、どうしてお前は彼女の性格をそんなによく知っているんだい。

(Con) Thì con đọc trong báo , ở mục "Câu lạc bộ làm quen". Cô ấy tự giới thiệu như vậy.
子:記事で読んだんです。「友達募集」のコーナーで、彼女はこのように自己紹介していました。


3.thực hành nói 

(1) Tiếc là ba không có ở nhà. 残念ながら、お父さんは家にいなかった。
Tiếc là mũi anh ấy không cao. 残念ながら、彼は鼻が高くなかった。
Tiếc là mặt anh ấy không đẹp. 残念ながら、彼の顔はかっこよくなかった。
Tiếc là chị ấy không làm người mẫu. 残念ながら、彼女は模範となるような人ではなかった。

(2) Con nói thử cho ba nghe cô ấy là người thế nào.
彼女がどんな人か、お父さんに話してごらん。(聞かせてくれ)
Chị nói thử cho tôi nghe anh ta là người thế nào.
彼がどんな人か、私に聞かせてくれ。
Các bạn nói thử cho tôi nghe ông ấy là người thế nào.
みんな、彼がどんな人か、話してください。
Anh nói thử cho tôi nghe cô gái mà anh mới quen là người thế nào.
あなたが知り合ったばかりの彼女について、私に聞かせてください。

(3) Cô ấy tóc dài, mắt to.
彼女は、髪の毛が長く、目が大きい。

Cô ấy tóc vàng, mắt xanh.
彼女は、髪の毛は金髪で、目は青い。

Cô ấy tóc uốn quăn, mắt một mí.
彼女は、髪の毛は縮れていて、目は一重です。

Cô ấy tóc ngang vai, mắt hai mí.
彼女は、髪の毛は肩まで、目は二重です。

(4) Má con nấu ăn ngon, không ai bằng.
お母さんの作る料理は、だれよりもおいしい。

Cô ấy thông minh, không ai bằng.
彼女は、ほかの誰よりも賢い。

Cậu bé ấy chăm chỉ, không ai bằng.
あの子は、ほかの誰よりも、まじめです。

Ông giám đốc ấy khó chịu, không ai bằng.
あの社長は、ほかの誰よりも気難しい。

(5) Làm sao mà con rành tính nết của cô ấy quá vậy ?
どうしてお前は、彼女の性格をそんなに詳しく知っているのだい?

Làm sao mà anh biết rõ về gia đình của cô ấy quá vậy ?
どうして彼は、彼女の家族のことを、そんなに詳しく知っているのだい?

Làm sao mà chị biết rõ những tật xấu của cô ấy quá vậy ?
どうしてチは、彼女の病気のことをそんなに詳しく知っているのですか?

Làm sao mà ông tin vào những lời giới thiệu trên báo của cô ấy quá vậy ?
どうして彼は、新聞に書いてある彼女の自己紹介を、信用したのですか?

《覚える単語》
顔だちkhuôn mặt
長い mặt dài
丸い mặt tròn
角型 mặt vuông
たまご型 mặt trái xoan

頭 đầu
髪 tóc
額 trán
目 mắt
顔 mặt
耳 tai

鼻 mũi
口 miệng
くちびる môi
歯 răng
舌 lưỡi
肩 vai
首 cổ
うで cánh tay
ひじ khuỷu tay
手 tay
ひざ đầu gối
腰 lưng

<髪が長い> tóc dài   短いngắn   まっすぐthẳng   縮れxoăn quăn   黒髪màu tóc đen  肩までdài ngang vai

<目が大きい> mắt to   小さいnhỏ   ひとえmột mí   ふたえhai mí   黒いmắt đen   青いmắt xanh

<鼻が高い> mũi cao   低いthấp   とても低いtẹt   まっすぐthẳng  高くてまっすぐdọc dừa

<口が大きい> miêng rộng   小さいnhỏ

<肌が白い> da trắng   黒いđen   黄褐色ngằm ngăm

<体形> dáng người  スリムthon thả   太っているmập


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach3 復習 | 11:39:46 | コメント(2)
コメント
来月 初めてベトナムに行きます。
ブログ ベトナムでごはん じっくり見させていただきますねっ。
2016-02-26 金 15:20:17 | URL | HIROMI [編集]
Re: タイトルなし
初ベトナムですか・・。

ベトナム、おもしろいですよ。
楽しい旅行を。

このブログ、ページ多くて読むの大変ですから、
左のカテゴリーから、興味のある分野を読むと、わかりやすい・・・。
2016-02-26 金 17:30:54 | URL | アンコムチュア [編集]
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する