FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
sach2 (1課~4課) 復習
日本語を見て、すぐにベトナム語にするページ。
初級クラスの教科書なので、わかりやすい。
実際にノートに書いて、単語力を鍛えます。

2冊目の、1課から4課まで

(sách2)  Bài 1 Ông muốn mua gì ạ?

(00:15 会話)
1会話 「ある電気店で」

(販売員)こんにちは。何をお探しですか?
(ラム) テレビを欲しいのだが。
(販売員)はい。こちらにいろいろございます。私どもの店のテレビは、品質がとても高いだけでなく、価格もお安くなっております。どうぞ、ご覧ください。
(ラム) このテレビは、いくらですか?
(販売員)はい、500万ドンでございます。保証期間は6ヶ月でございます。
(ラム) 500万ドンですかぁ。ちょっと高いですね。もう少し安いのはありませんか?
(販売員)はい、もちろんございます。あちらは、たったの400万ドンです。
(ラム) でも、性能はどうなの?
(販売員)はい、とても使いやすいですよ。どうぞお試しください。


( 00:15 ) 1.Hội thoại  Ở một cửa hàng điện tử.

(Người bàn) Chào ông. Ông muốn mua gì ạ?

(Lâm) Tôi muốn mua một cái ti vi.

(Người bán) Vâng. Ở đây có nhiều loại ti vi. Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa. Mời ông xem thử ạ.

( Lam) Cái ti vi này bao nhiêu tiền vậy, cô?

(Người bán) Dạ, năm triệu đồng. Thời hạn bảo hành là 6 tháng.

(Lam) Năm triệu à? Hơi đắt. Có loại nào rẻ hơn không, cô?

(Người bán) Dạ, có chứ ạ. Cái ti vi kia giá chỉ 4 triệu đồng thôi.

(Lam) Nhưng chất lượng của nó thế nào?

(Người bán) Dạ, dùng cũng tốt lắm. Tôi mở lên cho ông xem thử nhé.

( 01:15 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
① テレビを1台買いたいです。
② カメラを1台売りたい。
③ 古いパソコンを1台売りたい。
④ 時計をひとつ買いたい。
⑤ 青いシャツを1枚買いたい。


① Tôi muốn mua một cái ti vi.
② Tôi muốn bán một cái máy ảnh.
③ Tôi muốn bán một cái máy vi tính đời cũ.
④ Tôi muốn mua một cái đồng hồ.
⑤ Tôi muốn mua một cái áo sơ mi màu xanh.

(2)
① どうぞ、このテレビをご覧ください。 年配の男性に。
② どうぞ、この冷蔵庫をご覧ください。 女性に。
③ どうぞ、この服をご覧ください。 女性に。
④ どうぞ、この洗濯機をご覧ください。 年配男性に。
⑤ どうぞ、このエアコンをご覧ください。 若い男性に。


① Mời ông xem thử cái ti vi này.
② Mời cô xem thử cái tủ lạnh này.
③ Mời chị xem thử cái áo dài này.
④ Mời ông xem thử cái máy giặt này.
⑤ Mời anh xem thử cái máy lạnh này.

(3)
① 私どもの店のテレビは、性能がよいだけでなく、値段も安いです。
② 私どもの店のカメラは、値段が安いだけでなく、丈夫で長持ちします。
③ 私どもの店の時計は、美しいだけでなく、値段も安いです。
④ 私どもの店の洗濯機は、現代的なだけでなく、使いやすいです。
⑤ 私どもの店のカセットデッキは、モダンなだけでなく、値段も安いです。


① Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa.
② Máy ảnh cửa hàng chúng tôi không những rẻ mà còn bền nữa.
③ Đồng hồ cửa hàng chúng tôi không những đẹp mà còn rẻ nữa.
④ Máy giặt cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn dễ dùng.
⑤ Máy cassette ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn rẻ.

(4)
① もっと安いのはありますか? 女性に。
② もっと小さいのはありますか? 年配男性に。
③ もっといいのはありますか? 女性に。
④ もっと大きいのはありますか? 若い男性に。
⑤ もっと新しいのはありますか? 年配女性に。


① Có loại nào rẻ hơn không, cô?
② Có loại nào nhỏ hơn không, ông?
③ Có loại nào tốt hơn không, chị?
④ Có loại nào lớn hơn không, anh?
⑤ Có loại nào mới hơn không, bà?


( 03:20 )  2.2 thực hành nói

(1)
① このシャツはいくらですか? 6万ドンです。
② この鳥はいくらですか?  5万ドンです。
③ この牛はいくらですか?  600万ドンです。
④ この机はいくらですか?  30万ドンです。
⑤ この扇風機はいくらですか?  15万ドンです。


① Cái áo này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, sáu chục ngàn đồng.

② Con gà này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, năm mươi ngàn đồng.

③ Con bò này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, sáu triệu đồng.

④ Cái bàn này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, ba trăm ngàn đồng.

⑤ Cái quạt máy này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, một trăm năm mươi ngàn đồng .

(2)
① あなたは、何色が好きですか? 女性に
緑色が好きです。あの緑色のシャツを見せてくれますか。

② あなたは何色が好きですか? 男性に
黒が好きです。あの黒い帽子を見せてもらえますか。

③ あなたは何色が好きですか? 女性に
紫色が好きです。あの紫色のアオザイを見せてくれますか。

④ あなたは何色が好きですか? 年配の女性に
白が好きです。あの白い冷蔵庫を見せてください。

⑤ あなたは何色が好きですか? 女性に
グレーが好きです。あの灰色の扇風機を見せてもらえますか。


① Cô thích màu nào ?
Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.

② Ông thích màu nào ?
Màu đen. Tôi muốn xem thử cái mũ đen kia.

③ Chị thích màu nào ?
Màu tím. Tôi muốn xem thử cái áo dài tím kia.

④ Bà thích màu nào ?
Màu trắng. Tôi muốn xem thử cái tủ lạnh trắng kia.

⑤ Cô thích màu nào ?
Màu xám. Tôi muốn xem thử cái quạt máy xám kia.

(3)
① ミカンを買ってよ。⇒10個でいくら?
② ブドウを買ってよ。⇒1キロいくら?
③ ザボンを買ってよ。⇒1個いくら?
④ バナナを買ってよ。⇒1房いくら?
⑤ マンゴーを買ってよ。⇒10個でいくら? 


① Mua cam đi, cô. Bao nhiêu một chục.
② Mua nho đi, cô. Bao nhiêu một kí.
③ Mua bưởi đi, cô. Bao nhiêu một trái.
④ Mua chuối đi, cô. Bao nhiêu một nải.
⑤ Mua xoài đi, cô. Bao nhiêu một chục.

(4)
① 試着してもいいですか? もちろん。côどうぞ試着してください。
② 食べてみていいですか? もちろん。bàどうぞ試食してください。
③ 見てみていいですか? もちろん。chịどうぞご覧してください。
④ 聴いてみていいですか? もちろん。anhどうぞ試聴してください。
⑤ 試飲してもいいですか? もちろん、ôngどうぞ試飲してください。


① Tôi mặc thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời cô mặc thử.

② Tôi ăn thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời bà ăn thử.

③ Tôi xem thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời chị xem thử.

④ Tôi nghe thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời anh nghe thử.

⑤ Tôi uống thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời ông uống thử.

( 06:00 )  4.1  Ở chợ Bến Thành

(売り手)ミカン買ってよ。このミカン、おいしいよぉ。
(買い手)10個でいくらですか?
(売り手)10個で3万ドン。
(買い手)えぇ、いくら?
(売り手)3万ドン。
(買い手)高いわ。1万5千ドンにして。
(売り手)たくさん買ってくれる?
(買い手)20個買うわ。
(売り手)20個かぁ。 よし、分かった。それで売るわ。
(買い手)味見していいですか。
(売り手)もちろん。さあ、食べてみて。


(Người bán) Mua cam đi cô. Cam này ngon lắm.
(Người mua) Bao nhiêu một chục vậy, bà ?
(Người bán) Ba mươi ngàn một chục.
(Nm) Hả ? Bao nhiêu ?
(Nb) Ba mươi ngàn đồng.
(Nm) Đắt quả ! Mười lăm ngàn, được không ?
(Nb) Cô có mua nhiều không ?
(Nm) Cháu mua hai chục.
(Nb) Hai chục hả? Thôi, được. Tôi bán cho cô.
(Nm) Cháu ăn thử được không ạ ?
(Nb) Dạ, được chứ. Mời cô ăn thử.

( 07:00 )  4.2  Ở cửa hàng quần áo

(販売員)いらっしゃいませ。何をお求めですか?
(ラン)シャツを欲しいのですか。
(販売員)何色をお探しですか? 青、または、白?
(ラン)青。 あそこの青いシャツを見せてください。
(販売員)はい。どうぞ。ご覧ください。
(ラン)このシャツは、値段はいくらですか?
(販売員)はい、6万ドンです。
(ラン)試着してもいいですか?
(販売員)はい、もちろんでございます。どうぞ。


(Người bán) Chào cô. Cô mua gì ạ?
(Lan) Tôi muốn mua một cái áo sơ mi.
(N.b) Cô thích màu nào? Màu xanh hay màu trắng?
(Lan) Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.
(N.b) Vâng. Đây, mời cô xem .
(Lan) Bao nhiêu tiền cái áo này vậy, chị ?
(N.b) Dạ, sáu chục ngàn đồng.
(Lan) Tôi mặc thử được không?
(N.b) Dạ, được chứ. Mời cô.

( 07:45 ) 6.Bài đọc Mua sắm  6読解 買い物

今朝、私は友達と買い物行きました。
私たちは、タン ツイ洋服店に行きました。
そこは、まちで一番大きな洋服と靴の店で、ベンタン市場の近くにあります。

たくさんの種類(全ての種類)の服や靴が、そろっています。
私は、青い色のシャツと、白のスポーツシューズを買いました。
一方、ラン=私の友達、は青いジーンズと、茶色のコート、そして黒のハイヒールを買いました。

彼女はもっといろいろなものを買い物したかったのですが、お金が足りませんでした。


Sáng nay tôi và bạn tôi đi mua sắm.
Chúng tôi đến tiệm Thanh Thủy.
Đó lă một tiệm bán quần áo, giay dép lớn ở gấn chợ Bến Thành.

Bạn có thể mua tất cả các loại quần áo, giày dép ở đấy.
Tôi đã chọn mua một cái sơ mi màu xanh vă một đôi giày thể thao màu trắng.
Còn Lan - bạn tôi - mua một cái quần jean màu xanh, một cái áo khoác màu nâu và một đôi giày cao gót màu đen.

Cô ấy còn muốn mua nhiều thứ khác nữa, nhưng không có đủ tiền.



(sách2) Bài2  Hôm nay trông anh có vẻ mệt
   今日は、疲れているように見えるよ。

( 00:00 )  1. Hội thoại. Ở công ty 会話 会社で

(ナム)今日、疲れているように見えるよ。かぜをひいたのではない?
(ユン)そうなんだ。昨日の夜から風邪ひいているんだ。
(ナム)それで、もう薬は飲んだの?
(ユン)飲んだよ。風邪薬を2錠飲んだよ。
(ナム)それで、今は体調はどうなの?
(ユン)すごく頭が痛い。
(ナム)それじゃ、早く病院に行ったほうがいいよ!
(ユン)ああ、今日の午後、休みが取れたら病院に行くよ。


(Nam) Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm, phải không ?
(Dũng) Vâng. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
(Nam) Thế à? Anh đã uống thuốc chưa ?
(Dũng) Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi .
(Nam) Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
(Dũng) Tôi thấy đau đầu quá.
(Nam) Vậy, anh nên đi khám bệnh sớm đi !
(Dũng) Vâng. Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.


( 01:00 )  2.1 Thực hành nói

(1)
① 今日は、あなたは疲れているように見えますよ。
② 今日は、あなたはいつもより元気に見えますよ。
③ 今日は、あなたは元気がなさそうに見えますよ。
④ 今日は、あなたは眠そうに見えますよ。
⑤ 今日は、あなたは疲れ切っているように見えますよ。


① Hôm nay trông anh có vẻ mệt.
② Hôm nay trông chị có vẻ khỏe hơn.
③ Hôm nay trông bà có vẻ không được khỏe.
④ Hôm nay trông cô ấy có vẻ buồn ngủ.
⑤ Hôm nay trông ông ấy có vẻ mệt mỏi.

(2)
① 昨日の夜から、風邪をひいているんだ。
② 今朝からずーと、頭が痛いんだ。
③ 一昨日の夜から、お腹が痛いんだ。
④ 先週からずーと、歯が痛い。
⑤ 先週の日曜日から、熱と咳が止まらない。


① Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
② Tôi bị đau đầu từ sáng đến giờ.
③ Tôi bị đau bụng từ tối hôm kia .
④ Tôi bị đau răng từ tuần trước.
⑤ Tôi bị ho và sốt từ chủ nhật tuần trước.

(3)
① すごく頭が痛い。
② すごくめまいがする。
③ すごく吐き気がする。
④ すごくお腹が痛い。
⑤ 息苦しい。息がつまる。


① Tôi thấy đau đầu quá.
② Tôi thấy chóng mặt quá.
③ Tôi thấy buồn nôn quá.
④ Tôi thấy đau bụng quá.
⑤ Tôi thấy khó thở quá.

(4)
① 早く病院に行ったほうがいいよ。(治療受けたほうがいいよ)
② 早く寝たほうがいいよ。
③ 早く病院に行ったほうがいいよ。
④ エックス線を撮影したほうがいいよ。
⑤ 健康診断を早く受けたほうがいいよ。


① Anh nên đi khám bệnh sớm đi !
② Ông nên đi ngủ sơm đi !
③ Bà nên đi bệnh viện sớm đi !
④ Chị nên đi chụp X quang sớm đi !
⑤ Cô nên đi kiểm tra sức khỏe sớm đi !

(5)
① 今日の午後、休みが取れたら行くよ。
② 明日、学校を休めたら行くよ。
③ 明日の朝、先生が休みをくれたら行きます。
④ 明日の午後、社長が許してくれたら行きます。
⑤ 来週、給料がもらえたら行きます。


① Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.
② Ngày mai được nghỉ học, tôi sẽ đi.
③ Sáng mai được thầy giáo cho nghỉ, tôi sẽ đi.
④ Chiều mai được ông giám đốc cho phép, tôi sẽ đi.
⑤ Tuần sau được lĩnh lương, tôi sẽ đi.

( 03:00 )  2.2 Thực hành nói
(1)
① 今日、疲れているように見えますよ。風邪ひいたのではありませんか?
はい、昨日の夜から風邪ひいているんです。

② 今日、疲れているように見えますよ。どこか病気ではないのですか?
はい、昨日の朝から、体調悪いのです。

③ 今日、疲れているように見えますよ。寝てないのではないですか?
はい、おとといの昼からずーと眠れてないのです。

④ 今日、疲れているように見えますよ。きっとストレスが溜まっているのではないですか?
はい、この3日間くらい気持ちが張りつめています。

⑤ 今日、疲れているように見えますよ。頭が痛いのではありませんか?
はい、やつらに会ってから、すごく頭が痛いのです。


① Hôm nay trông anh cồ vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm phải không ?
Vâng. Tôi bị cảm từ tối kôm qua.

② Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc lă anh bị bệnh, phải không ?
Vâng. Tôi bị bệnh từ sáng hôm qua.

③ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị mất ngủ, phải không ?
Vâng. Tôi bị mất ngủ từ trưa kôm kia.

④ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị căng thẳng, phải không ?
Vâng. Tôi bị căng thẳng từ ba ngày nay.

⑤ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị nhức đầu, phải không ?
Vâng. Tôi bị nhức đầu từ khi gặp nó.

(2)
① 今は、体の具合どうですか? すごく頭が痛いです。
② 今の体調はどうですか? 少し、息苦しいです。
③ 今、体調はどうですか? 吐き気がします。
④ 今は、体のようすはどうですか? 少しめまいがします。
⑤ 今日は体調はどうですか? ちょっとお腹が痛いです。


① Bây giờ anh thấy trong người thế năo ?
Tôi thấy đau đầu quá.

② Bây giờ ông thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi khó chịu.

③ Bây giờ bà thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy buồn nôn.

④ Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi chóng mặt.

⑤ Bây giờ cô thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi đau bụng.

(3)
① 薬は飲みましたか? はい、風邪薬を2錠飲みました。
② 薬は飲みましたか? はい、のどの薬を2錠飲みました。
③ 薬は飲みましたか? はい、睡眠薬を2錠飲みました。
④ 薬は飲みましたか? はい、ビタミンCを2錠飲みました。
⑤ 薬は飲みましたか? はい、アスピリンを2錠飲みました。


① Anh đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi.

② Bà đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ho rồi.

③ Ông đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ngủ rồi.

④ Cô đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên vitamin C rồi.

⑤ Chị đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc aspirin rồi.

( 05:30 )  4.1 Tại phòng mạch

(医者)どうぞ座ってください。どうしましたか?
(患者)はい、すごく頭が痛いのです。お腹も痛いのです。昨日の夜から、頭とお腹が痛いのです。
(医者)昨日は何かしましたか。何か食べましたか?
(患者)いいえ。昨日の朝は、ツードゥックでネムチュアを食べて、午後は、タンダーに行って、おかゆを食べただけです。
(医者)あぁ、分かった。
(患者)先生、私大丈夫でしょうか?
(医者)大丈夫。ちょっとしたことだよ(軽いよ)。


(Bằc sĩ) Cô ngồi xuống đi. Cô bị bệnh gì ?
(Bệnh nhân) Dạ, em bị đau đầu quá. Và đau bụng nữa. Em bị đau đầu và đau bụng từ tối hôm qua.
(Bác sĩ) Hôm qua, cô có làm gì, ăn gì không ?
(Bệnh nhân) Dạ, thưa không. Sáng hôm qua em chỉ đi Thủ Đức ăn nem. Buổi chiều đi Thanh Đa ăn cháo.
(Bác sĩ) À, tôi hiểu rồi.
(Bệnh nhân) Em có làm sao không, bác sĩ ?
(Bác sĩ) Không sao. Bệnh của cô nhẹ thôi.

( 06:20 )   4.2 Ở văn phòng, Lan và Mai nói chuyện với nhau

(ラン)今日、なんか疲れているように見えるけど、体の調子悪いんじゃないの、マイさん?
(マイ)うん。昨日の昼から風邪ひいているんです。
(ラン)薬は飲みましたか?
(マイ)飲みました。風邪薬を4錠飲みました。
(ラン)今は、体の具合はどうですか?
(マイ)少しめまいがします。
(ラン)もう少し休んだ方がいいですよ。
(マイ)ありがとう。うーん、眠いぃ。社長はもう帰りましたか、それともまだいますか?


(Lan) Hôm nay trông chị có vẻ mệt. Chị bị bệnh phải không, chị Mai ?
(Mai) Vâng. Tôi bị cảm từ chiều hôm qua.
(Lan) Chị đã uống thuốc chưa ?
(Mai) Rồi. Tôi đã uống 4 viên thuốc cảm rồi.
(Lan) Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
(Mai) Tôi thấy hơi chóng mặt một chút.
(Lan) Chị nghỉ một chút đi.
(Mai) Cảm ơn chị. Ôi, buồn ngủ quá ! Ông giám đốc đã về hay còn ở trong phòng, hả chị ?

( 07:10 )  6 Bài đọc

バーおじさんは、農民です。今年で70才になりますが、とても元気です。
バーおじさんは、たくさん働いて、たくさん食べて、よく寝ます。
お酒を飲むし、タバコも吸います。でも多くはありません。
子供の時から大人になっても、めったに医者にはかかりません(病院には行きません)。
風邪をひいたり、頭が痛かったりお腹が痛かったりしたときは、近所の看護師の家に行って、薬をもらって飲みました。


Ông Ba là nông dân. Năm nay ông ấy 70 tuổi nhưng trông ông còn rất khỏe.
Ông làm việc nhiều, ăn nhiều và ngủ ngon.
Ông uống rượu, hút thuốc nhưng không nhiều.
Từ nhỏ đến lớn, ông ít khi phải đi khám bác sĩ.
Khi bị cảm, đau đầu hay đau bụng, ông đến nhà của một y tá gần nhà mua thuốc về uống.



(sách2)  Bài 3.  Anh có nhắn gì không ạ ?
何か、伝言はございますか?

( 00:15 )  1.Hội thoại 会話

1、会話 ユンはサイゴン旅行会社へ電話をかける
(秘書)はい、サイゴン旅行会社でございます。
(ユン)ツー、ツォイさんをお願いします。
(秘書)はい、少々おまちください。 もしもし、ツーツォイは今おりません。彼女は出かけているみたいです。何か伝言はございますか?
(ユン)すみません。もう一度お願いします。
(秘書)な、に、か、で、ん、ご、ん、は、ご、ざ、い、ま、す、か?
(ユン)はい、あります。「今日の午後、忙しいので会いに行けない」と、お伝えください。
(秘書)はい、わかりました。伝えておきます。他には何かございますか?
(ユン)いいえ。ありがとうございます。
(秘書)でも、あなたのお名前は、もしもし、もしもし・・・。


1、Dũng gọi điện thoại đến Công ty Du lịch Sài Gòn.

(Thư ký)  A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
(Dũng)  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
(Thư ký)  Vâng, xin anh đợi một chút... ... A lô, Thu Thủy không có ở đây. Hình như cô ấy đi ra ngoài rồi. Anh có nhắn gì không ạ ?
(Dũng)  Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Thư ký)  Anh - có - nhắn - gì - không ?
(Dũng)  Dạ, dạ, có. Cô làm ơn nói với cô Thu Thủy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
(Thư ký)  Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Còn gì nữa không ạ ?
(Dũng)  Dạ, không. Cảm ơn cô nhiều.
(Thư ký)  Nhưng mà anh tên gì ? A lô ... , A lô ... ...

(基本単語)
電話にでる nhấc máy
電話を切る cúp máy

・会社の場合は、đến→ Dũng gọi điện thoại đến Công ty .....
・個人の場合は、cho → Dũng gọi điện thoại cho Tanaka

( 01:20 ) 1.2 ツーツォイに電話する

(チ)もしもし、ツーツォイさんお願いします。
(ツー)私ですが、どちら様ですか?
(チ)わたしよ。
(ツー)あぁ、チね。元気?
(チ)元気よ。今日の午後、ひま?
(ツー)えーと・・。何かあるの?
(チ)一緒に映画に行こうと思って。
(ツー)ええ、いいわよ。何時に、どこ?
(チ)5時半に、レックス映画館。
(ツー)5時半に、レックス映画館ね。
(チ)うん。じゃあね。午後会おう。時間に遅れないでね。
(ツー)うん、また午後ね。


( 01:20 ) 1.2 Chị gọi điện thoại cho Thu Thủy

(Chị)  A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
(Thu Thủy)  Thu Thủy đây. Xin lỗi, ai gọi đấy ạ ?
(Chị)  Chị đây.
(Thu Thủy)  À, Chị đó hả ? Khỏe không ?
(Chị)  Khỏe. Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
(Thu Thủy)  Để mình xem lại đã. Có gì không, Chị ?
(Chị)  Mình muốn rủ Thủy chiều nay đi xem phim.
(Thu Thủy)  Ừ, đi cũng được. Mấy giờ ? Ở đâu ?
(Chị)  Năm giờ rưỡi. Ở rạp Rex.
(Thu Thủy)  Năm - giờ - rưỡi. Ở - rạp - Rex.
(Chị)  Ừ. Thôi , chào nhé. Chiều nay gặp lại. Nhớ đến đúng giờ nhé.
(Thu Thủy)  Ừ. Chiều nay gặp lại.

(誘う時)
rủ. → 友達同士の場合。年上には失礼。(行こうよ)
mời. →礼儀正しく誘う時。年下が年上の人に使う。(行きませんか)

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
① もしもし、ツーツォイさんをお願いします。
② もしもし、ナムさんをお願いします。
③ もしもし、医師のハイ先生をお願いします。
④ もしもし、社長をお願いします。
⑤ もしもし、ホテルの支配人をお願いします。


① A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
② A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Nam.
③ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.
④ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
⑤ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với người quản lỹ khách sạn.

(2)
① はい、サイゴン旅行社でございます。
② はい、建築会社でございます。
③ はい、グエンチャイ病院でございます。
④ はい、サイゴンホテルでございます。
⑤ はい、ベトナム学科でございます。


① A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
② A lô, Công ty Xây dựng xin nghe.
③ A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi xin nghe.
④ A lô, khách sạn Sài Gòn xin nghe.
⑤ A lô, khoa Việt Nam học xin nghe.

(3)
① ツーツォイさんと話したいのですが。
② マイさんと話したいのですが。
③ 会社の社長と話しをしたいのですが。
④ ラム教授と話しをしたいのですが。
⑤ 医師のハイ先生と話しをしたいのですが。


① Cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
② Anh làm ơn cho tôi nói chuyện với chị Mai.
③ Chị làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
④ Bà làm ơn cho tôi nói chuyện với giáo sư Lâm.
⑤ Ông làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

(4)
① 彼女は、外出されたみたいです。
② 彼女は、こちらに到着したみたいです。
③ 彼女は、ついさっき帰宅したみたいです。
④ 彼は、あなたに電話をかけたみたいです。
⑤ ランさんは、あなたに電話をかけたみたいです。


① Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài.
② Hình như chị ấy vừa mới đến đây.
③ Hình như bà ấy vừa mới về đến nhà.
④ Hình như anh ấy vừa mới gọi điện thoại cho chị.
⑤ Hình như cô Lan vừa mới gọi điện thoại cho anh.

(5)
① 忙しいので、今日の午後会うことができません。
② 疲れたので、彼は午後、働きにいくことができません。
③ 風邪をひいたので、今日の午後、彼女はそちらへ行くことができません。
④ 仕事をしないとならないので、今日の午後彼女はあなたに会うことができません。
⑤ お金がないので、今日の午後彼は映画を見にいけません。


① Vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
② Vì mệt nên chiều nay anh ấy không đi làm việc được.
③ Vì bị cảm nên chiều nay bà ấy không đến đây được.
④ Vì phải làm việc nên chiều nay cô ấy không gặp anh được.
⑤ Vì không có tiền nên chiều nay anh ấy không đi xem phim được.

(6)
えーとー。
ちょっと見せて、ちょっと考えさせて、終わってからね・・。


① Để mình xem lại đã.
② Để tôi nghỉ một chút đã.
③ Để chị ấy suy nghĩ đã.
④ Để cô ấy học bài xong đã.
⑤ Để ông ấy làm việc xong đã.

( 05:20 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
① はい、サイゴンツーリストでございます。
ツーツォイさんをお願いします。

② はい、グエンチャイ病院でございます。
医師のハイ先生をお願いします。

③ はい、サイゴンホテルでございます。
203号室のナムさんをお願いします。

④ はい、中央郵便局でございます。
社長(局長)をお願いします。

⑤ はい、ベンタン株式会社でございます。
ランさんをお願いします。


① A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.

② A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

③ A lô, Khách sạn Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Nam, phòng 203.

④ A lô, Bưu điện Thành phố nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc.

⑤ A lô, Công ty Bến Thành nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bà Lan.

(2)
① 彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて行けなくなったと、伝えてください。

② 彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後のミーティングに、忙しくて参加できなくなりましたと、伝えてください。

③ 彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて3時には会社に行くことができませんと、お伝えください。

④ ナムは席をはずしております。何か、伝言はございますか?
忙しいので、私は先に帰るとナムさんにお伝えください。

⑤ 彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日忙しいので、彼に、一緒にビールを飲みに行けないとお伝えください。


① Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với cô ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.

② Hình như chị ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với chị ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi họp được.

③ Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với ông ấy là vì bận nên chiều nay tôi không sẽ đến công ty lúc 3 giờ.

④ Hình như anh Nam vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh Nam là vì bận nên chiều chiều nay tôi sẽ về sớm .

⑤ Hình như anh ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi uống bia với anh ấy được.

(3)
① 今日の午後は、ツォイは用事ありますか?
ちょっとまってね。えーとねぇ。
② 今日の午後、ツォイは学校に行くの?
ちょっと考えてみるわ。
③ 今日の午後の会議には、ツォイは行くのですか?
もう一度、聞いてみるわ。
④ 今日の午後は、早く帰るの(早退するの)?
えーとぉ、社長に許可をもらってみるわ。
⑤ 今日の午後、私たちを一緒に遊びに行かない?
ちょっと、仕事のスケジュールを見てみるね。


① Chiều nay Thủy rảnh chứ ? Để mình xem lại đã.
② Chiều nay Thủy đi học chứ ? Để mình suy nghĩ đã.
③ Chiều nay Thủy đi họp chứ ? Để mình hỏi lại đã.
④ Chiều nay Thủy về nhà sớm chứ ? Để mình xin phép ông giám đốc đã.
⑤ Chiều nay Thủy đi chơi với chúng tôi chứ ? Để mình xem lại lịch làm việc đã.
(よく使う言い回し)
để tôi xem ... ええーとぉ、と、ちょっと考える時によく使う。

(4)
① すみません。サイゴンツーリストでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは個人の家です。

② すみません、サイゴンホテルでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは大学です。

③ すみません、グエンチャイ病院でしょうか?
いいえ、ちがいます。かけ間違えですよ。こちらは、グエンチャイ中学校です。

④ すみません、東方学科でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をかけ間違えていますよ。こちらは、ベトナム学科です。

⑤ すみません、ランさんのお宅でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは、中央郵便局です。


① Xin lỗi, có phải Công ty Du lịch Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là nhà riêng.

② Xin lỗi, có phải khách sạn Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Trường đại học.

③ Xin lỗi, có phải Bệnh viện Nguyễn Trãi đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là trường trung học Nguyễn Trãi.

④ Xin lỗi, có phải Khoa Đông Phương học đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Khoa Việt Nam học.

⑤ Xin lỗi, có phải nhà cô Lan đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Bưu điện Thành phố.

( 09:00 ) 4.1 聴解練習

(パーク)もしもし、すみません。ベトナム学科でよろしいでしょうか。
(秘書)はい、そうです。ご用件は?
(パーク)休みの許可をいただくために、ナム先生に電話をかけたいのです。ナム先生の電話番号をご存じありませんでしょうか?
(秘書)少々お待ちください。 もしもし、ナム先生の電話番号は、「8507361」になります。
(パーク)タム ナム ホン バァイ バー サオ モツ でよろしいでしょうか?
(秘書)はい、そうです。
(パーク)ありがとうございました。


(Park) A lô. Xin lỗi, có phải Khoa Việt Nam học đấy không ạ ?
(Thư ký) Vâng, anh cần gì ạ ?
(Park) Tôi muốn gọi điện cho thầy Nam để xin phép vắng mặt. Cô có biết điện thoại của thầy Nam không ạ ?
(Thư ký) Xin anh chờ một chút. A lô, điện thoại của thầy Nam số 8507361.
(Park) 8-5-0-7-3-6-1, phải không ạ ?
(Thư ký) Vâng, đúng rồi.
(Park) Dạ, xin cảm ơn cô.


( 10:10 ) 4.2 聴解練習
(受付)はい、ひまわりホテルでございます。
(ジョン)309号室のビンさんと話をしたいのですが。
(受付)はい、少々お待ちください。... もしもし、ビンさんは部屋におられませんでした。どこかへ出かけられたみたいです。何か伝言はございますか?
(ジョン)すみません。もう一度言っていただけますか。
(受付)何か、伝言は、ございますか?
(ジョン)はい。ビンさんに「忙しいので、今日の午後、会いに行けなくなりました」と、お伝えください。
(受付)はい、お伝えします。でも、おたくさまの名前は、何でしょうか?
(ジョン)あ、すみません。ジョン、ジョン マフィーです。
(受付)ありがとうございました。


(Tiếp tân) A lô, khách sạn Hướng Dương xin nghe.
(John) Dạ, cô làm ơn cho nói chuyện với ông Bình, phòng 309.
(Tiếp tân) Vâng, xin ông vui lòng đợi một chút... ... A lô, ông Bình không có ở trong phòng. Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Ông có nhắn gì không ạ ?
(John) Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Tiếp tân) Ông có nhắn gì không ?
(John) Dạ, có. Cô làm ơn nói với ông Bình là vì bận nên chiều nay tôi không gặp ông ấy được.
(Tiếp tân) Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Nhưng mà tên ông là gì ?
(John) Ồ, xin lỗi. Tôi tên là John, John Murphy.
(Tiếp tân) Xin cảm ơn ông. Xin chào ông.

( 11:30 ) 6.Bài đọc  Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

現在、ホーチミン市の郵便局には、メッセージングサービス、電話サービス、応答サービスなど、多くのサービスがあります。
あなたのビジネス、会社、または個人の電話番号を忘れた場合は、116番に電話をかけることができます。
文化、スポーツ、必須商品の価格、航空運賃、電車運賃、為替レートなどを知りたければ、機械番号を尋ねることができます 1080。
そこに、彼らは、24時間あなたに答えます。

必要な電話番号は次のとおりです。
113 : 警察
114 : 人の消防士
115 : 緊急事態
さらに、次の自動応答ボックスがあります。
8011101:天気予報
8011108:為替レート、金価格
8011141:スポーツニュース


Hiện nay, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều dịch vụ như : dịch vụ nhắn tin, dịch vụ điện thoại dịch, dịch vụ giải đáp v.v ...
Nếu bạn quên số điện thoại của cơ quan, công ty hay cá nhân, bạn có thể gọi số máy 116.
Còn nếu bạn muốn biết những thông tin về văn hóa, thể thao, về giá cả các mặt hàng thiết yếu, giá vé máy bay, giá vé xe lửa, tỉ giá hối đoái v v .... thì bạn có thể hỏi số máy 1080.
Ở đó, họ sẽ giải đáp cho bạn 24/24.

Sau đây lă một vài số điện thoại cần thiết khác :
113 : Công an
114 : Cứu hỏa
115 : Cấp cứu

Ngoài ra, còn có các hộp thư trả lời tự động sau đây:
8011101 : Dự bảo thời tiết
8011108: Tỷ giá hối đoái, giá vàng
8011141: Tin thể thao
(読み方)24/24 =24時間営業。 読み方は、hai mươi bôn tren hai mươi bốn


(sách2) Bài4 Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
あなたはハノイに行ったことが、ありますか?

( 00:15 )  1.1 Hội thoại 。Tom muốn đi du lịch Hà Nội
1.1 会話 トムはハノイへ旅行に行きたい

(トム)ユンは、ハノイに行ったことはある?
(ユン)あるよ。ハノイには2回行ったよ。
(トム)2回あるんだ。ハノイはどんな感じがした?
(ユン)すごくきれいだよ。大きな湖がたくさんあるんだ。ホーホアンキエム湖、西湖・・・、それと、文化遺産や歴史遺産もたくさんあるよ。 それで、トムは行ったことがあるの?
(トム)まだ、行ったことないんだ。とても行きたいんだけど、まだ機会がなくて。もし、時間が取れたら、たぶん来月、行こうと思うんだ。
(ユン)もしハノイに行く時は、知り合いを紹介するよ。
(トム)お、いいねぇ。誰?
(ユン)旅行会社の社員。
(トム)その子は、きっと美人だよね。
(ユン)ちがう。女性でなくて、男性だよ。彼はとてもフレンドリーなんだ。彼は、ハノイの美しい観光スポットにトムを案内してくれるよ。


(Tom)  Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
(Dũng)  Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
(Tom)  Hai lần rồi à ? Anh thấy Hà Nội thế nào ?
(Dũng) Đẹp lắm, Hà Nội có nhiều hồ lớn như Hồ Gươm, Hồ Tây ... và nhiều di tích văn hóa, lịch sử. Còn anh, anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
(Tom)  Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội. Tôi rất muốn đi nhưng chưa có dịp. Nếu rảnh, có lẽ tháng sau tôi sẽ đi.
(Dũng)  Nếu anh đi Hà Nội, tôi sẽ giỏi thiệu anh với một người quen.
( Tom)  Ồ, hay quá. Ai vậy ?
(Dũng)  Nhân viên một công ty du lịch.
( Tom)  Cô ấy ... chắc là đẹp lắm, phải không ?
(Dũng)  Không, không phải cô ấy, mà là anh ấy. Anh ấy dễ thương lắm. Anh ấy sẽ hướng dẫn anh tham quan một số thắng cảnh ở Hà Nội.

( 01:30 )  1.2 Mary chuẩn bị đi du lịch ở Lào
1.2 マリーは、ラオス旅行の準備をしています

(マイ) マリーはもうすぐ旅行に行くって聞いたんだけど、ホント?
(マリー) そうよ。来週の土曜日に、ラオスに行くの。
(マイ) えー、いいなぁ。それで、何で行く予定なの?
(マリー) 列車と車で行くわ。ホーチミン市からフエまでは列車で行くわ。フエからラオスまでは、列車で行く予定なの。
(マイ) ラオスには、きれいなお寺がたくさんあるって、聞いているわ。それで、何日くらいマリーは旅行に行く予定なの?
(マリー) 約2週間。
(マイ) 旅行、楽しんできてね。


(Mai)  Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?
(Mary)  Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.
(Mai)  Ồ, thích quá nhỉ ! Thế chị định đi bằng phương tiện gì ?
(Mary)  Bằng xe lửa và bằng ô tô. Từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Huế, tôi sẽ đi bằng xe lửa. Đoạn đường từ Huế đến Lào tôi sẽ đi bằng ô tô.
(Mai)  Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm. Chị định ở đấy bao lâu, chị Mary ?
(Mary)  Khoảng hai tuần.
(Mai)  Chúc chị đi du lịch vui.

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói
(1)
① ハノイには、行ったことありますか? 男性に
② ナチャンには、行ったことありますか? 女性に
③ フオン寺には、行ったことありますか? 年配の女性に
④ そこには行ったことありますか? 年配の男性に
⑤ その男性には会ったことがありますか? 女性に


① Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
② Chị đã đi Nha Trang bao giờ chưa ?
③ Bà đã đi chùa Hương bao giờ chưa ?
④ Ông đã đến đấy bao giờ chưa ?
⑤ Cô đã gặp người đàn ông đó bao giờ chưa ?

(2)
① はい、あります。私はハノイには、2回行ったことがあります。
② はい、あります。彼女はフエには、2回行ったことがあります。
③ はい、あります。彼女は外国旅行には、2回行ったことがあります。
④ はい、あります。彼はハノイの親戚を訪ねたことが2回あります。
⑤ はい、あります。弟はその会社に2回行ったことがあります。


① Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
② Rồi. Cô ấy đã đi Huế hai lần rồi.
③ Rồi. Chị ấy đã đi du lịch nước ngoài hai lần rồi.
④ Rồi. Ông ấy đã đi Hà Nội thăm bà con hai lần rồi.
⑤ Rồi. Em trai tôi đã đến công ty ấy hai lần rồi.

(3)
① いいえ。私はまだ、ハノイに行ったことがありません。
② いいえ。彼はまだ、ホイアンに行ったことがありません。
③ いいえ。私たちはまだ、メコンデルタへ行ったことがありません。
④ いいえ。彼女はまだ、一人旅に行ったことがありません。
⑤ いいえ。彼女はまだ、フェリーで行ったことがありません。


① Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội.
② Chưa. Ông ấy chưa bao giờ đi Hội An.
③ Chưa. Chúng tôi chưa bao giờ đi Đồng bằng sống Cửu Long.
④ Chưa. Cô ấy chưa bao giờ đi du lịch một mình.
⑤ Chưa. Bà ấy chưa bao giờ đi bằng tàu thủy.

(4)
① あなたは、ハノイについて、どう感じましたか?
② あなたは、このまちについて、どう思いますか?
③ あなたは、この公園をどう思いますか?
④ みんなは、このビーチについて、どう感じますか?
⑤ みんなは、このホテルについて、どう思う?


① Anh thấy Hà Nội thế nào ?
② Chị thấy thành phố này thế nào ?
③ Anh thấy công viên này thế nào ?
④ Các anh thấy bãi biển này thế nào ?
⑤ Các bạn thấy khách sạn này thế nào ?

(5)
① いいえ。彼女ではなく、彼です。
② いいえ。私ではなく、兄です。
③ いいえ。社長ではなく、警備員です。
④ いいえ。値段が高いからではなく、サービスがよくないからです。
⑤ いいえ。列車ではなく、電車です。


① Không, không phải cô ấy mà là anh ấy.
② Không, không phải tôi mà là anh trai tôi.
③ Không, không phải ông giám đốc mà là ông bảo vệ.
④ Không, không phải giá vé cao mà là cách phục vụ không tốt.
⑤ Không, không phải xe lửa mà là xe điện.

(6)
① ラオスには、とてもきれいがお寺が、たくさんあるそうです。
② ハノイには、とても大きな湖がたくさんあるそうです。
③ ブンタウには、とてもきれいなビーチがたくさんあるそうです。
④ ダラットには、とても珍しい花がたくさんあるそうです。
⑤ チョロンには、中国人のお寺がたくさんあるそうです。


① Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm.
② Nghe nói là ở Hà Nội có nhiều hồ rất lớn.
③ Nghe nói là ở Vũng Tàu có nhiều bãi biển rất đẹp.
④ Nghe nói là ở Đà Lạt có nhiều loại hoa rất lạ.
⑤ Nghe nói là ở Chợ Lớn có nhiều chùa của người Hoa.

( 05:10 ) 2.2 Thực hành nói
(1)
① Anhは、ハノイに行ったことがありますか?
はい、あります。ハノイには2回行ったことがあります。

② Chị は、ホイアンに行ったことがありますか?
はい、あります。ホイアンには、何回も行ったことがあります。

③ Ôngは、フエに行ったことがありますか?
はい、あります。フエには1回行ったことがあります。

④ Bàは、外国に行ったことがありますか?
はい、あります。外国には3回行ったことがあります。

⑤ Anhは、彼女の家に行ったことがありますか?
はい、あります。私は彼女の家に何度も行ったことがあります。


① Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.

② Chị đã đi Hội An bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi Hội An nhiều lần rồi.

③ Ông đã đến Huế bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đến Huế một lần rồi.

④ Bà đã đi nước ngoài bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi nước ngoài ba lần rồi.

⑤ Anh đã đến nhà cô ấy bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đến nhà cô ấy nhiều lần rồi.

(2)
① Anh は、飛行機に乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだ飛行機に乗ったことがありません。

② Chị は、フェリーに乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだフェリーに乗ったことがありません。

③ Bà は、地下鉄に乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだ地下鉄に乗ったことがありません。

④ Cô は、メコンデルタに行ったことがありますか?
いいえ。私はまだメコンデルタに行ったことがありません。

⑤ Ông は、その博物館に行ったことがありますか?
いいえ。私はまだその博物館に行ったことがありません。


① Anh đã đi máy bay bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi máy bay cả.

② Chị đã đi tàu thủy bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi tàu thủy cả.

③ Bà đã đi xe điện ngầm bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi xe điện ngầm.

④ Cô đã đến Đồng bằng sống Cửu Long bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đến Đồng bằng sống Cửu Long.

⑤ Ông đã đến viện bảo tàng ấy bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đến viện bảo tàng ấy.

(3)
① Anh は、ハノイをどう思いますか? ハノイはとてもきれいだと思います。
② Anh は、ホーチミン市をどう思いますか? 私は、ホーチミン市はとても汚染されていると思います。
③ Anh は、このホテルをどう思いますか? 私は、このホテルはサービスがとても良いと思います。
④ Anh はこのリゾート地をどう思いますが? 私はこのリゾート地は本当に素晴らしいと思います。
⑤ Anh はこの部屋をどう思いますか? 私は、この部屋は少し狭いと思います。


① Anh thấy Hà Nội thế nào ?
Tôi thấy Hà Nội rất đẹp.

② Anh thấy Thành phố Hồ Chí Minh thế nào ?
Tôi thấy Thành phố Hồ Chí Minh ô nhiễm quá.

③ Anh thấy khách sạn này thế nào ?
Tôi thấy khách sạn này phục vụ rất tốt.

④ Anh thấy khu nghỉ mát ở đây thế nào ?
Tôi thấy khu nghỉ mát ở đây thật tuyệt vời.

⑤ Anh thấy phòng này thế nào ?
Tôi thấy phòng này hơi nhỏ.

(4)
① チは、もうすぐ旅行に行くと聞いたけど、そうだよね
はい、来週の土曜日にラオスに行きます。
② チはもうすぐ休暇に行くと聞いたけど、そうですよね。
はい、今週の木曜日にブンタウに行きます。
③ チは、ホイアンに行ったことがあると聞いたけど、そうですよね。
はい、去年の夏にそこへ行きました。
④ チは、フーコック島に行ったと聞いたけど、そうですよね。
はい、去年の8月にそこに行きました。
⑤ チは、もうすぐ帰国すると聞いたけど、そうなんですか?
はい、今年の末に帰国します。


① Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?
Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.

② Nghe nói chị sắp đi nghỉ mát, phải không ?
Vâng. Thứ năm tuần này tôi sẽ đi Vũng Tàu.

③ Nghe nói chị đi Hội An rồi phải không ?
Vâng. Hè năm ngoái tôi đã đến đấy.

④ Nghe nói chị đến đảo Phú Quốc rồi, phải không ?
Vâng. Tháng 8 năm ngoái tôi đã đến đấy.

⑤ Nghe nói chị sắp về nước, phải không ?
Vâng. Cuối năm nay tôi sẽ về nước.

(5)
① 彼女は、大学生ですよね? いいえ、彼女は大学生ではなく先生です。
② 彼は医師ですよね? いいえ彼は医師ではなく、患者です。
③ あの男性は警備員ですよね? いいえあの男性は警備員ではなく、社長です。
④ あの女性は歌手ですよね? いいえ、彼女は歌手ではなく、観客です。
⑤ あの男子学生はアメリカ人ですよね? いいえ、あの男子学生はアメリカ人ではなくドイツ人です。


① Cô ấy là sinh viên, phải không ?
Không, cô ấy không phải là sinh viên mà là giáo viên.

② Anh ấy là bác sĩ phải không ?
Không, anh ấy không phải là bác sĩ mà là bệnh nhân.

③ Người đàn ông đó là bảo vệ phải không ?
Không, người đàn ông đó không phải là bảo vệ mà là giám đốc.

④ Cô gái ấy là ca sĩ phải không ?
Không, cô gái ấy không phải là ca sĩ mà là khán giả.

⑤ Anh sinh viên ấy là người Mỹ, phải không ?
Không, anh sinh viên ấy không phải là người Mỹ mà là người Đức.

(00:00) 3.Từ vựng

ダラットは、有名なベトナムの観光都市です。
1893年、フランスの医師であるYersinはこの理想的な場所を見つけました。

Da Latは、ホーチミン市から約300km離れたラム・ウィーン高原で、標高1500mに位置しています。

ダラットにはたくさんの花があります。
Da Lat気候はフランスの秋のような気候です。
ダラットは素晴らしいリゾートです。


Đà Lạt là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam.
Năm 1893, Yersin - một bác sĩ người Pháp - đã tìm ra nơi du lịch lý tưởng này.

Đà Lạt ở đó cao 1500 mét so với mực nước biển, trên cao nguyên Lâm Viên, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về hướng.

Đà Lạt có rất nhiều hoa.
Người ta thường nói rằng khí hậu Đà Lạt giống mùa thu nước Pháp.
Đà Lạt là một nơi nghỉ mát tuyệt vời.

4、聴解
( 09:30 ) 4.1 John và Lâm nói chuyện với nhau về Huế

(ジョン)あなたはフエに行ったことがありますか、ラム?
(ラム)何度も行ったことありますよ。なぜなら、私の故郷はフエです。
(ジョン)本当に? フエはとても美しいと聞いていますが、そうですか?
(ラム)はい。 フエはとても美しいです。 フエには多くの文化的遺物、有名な歴史があります。
(ジョン)私はこの夏、フエで旅行する予定です。
(ラム)もしあなたがフエに行くなら、私はあなたの友達にあなたを紹介します。フエにはたくさんの友達がいます。
(ジョン)おお、それはうれしい。どうもありがとう。


(John) Anh đã đi Huế bao giờ chưa, anh Lâm ?
(Lâm) Rất nhiều lần. Vì quê nôi tôi ở Huế.
(John) Thế à ? Nghe nói Huế đẹp lắm, phải không ?
(Lâm) Vâng. Huế rất đẹp. Ở Huế có nhiều di tích văn hóa, lịch sử nổi tiếng.
(John) Tôi định hè này sẽ đi du lịch ở Huế.
(Lâm) Nếu anh đến Huế, tôi sẽ giới thiệu anh với các bạn của tôi ở đó. Tôi có nhiều bạn ở Huế lắm.
(John) Ồ, thế thì tốt quá. Cám ơn anh nhiều.

( 10:30 ) 4.2 Xuân chuẩn bị đi du lịch ở Thái Lan.

(Thanh)チはもうすぐ海外旅行に行くと聞いたけど、そう、スワン?
(春)はい。 次の土曜日に私はタイに行きます。
(バー)ああ、それは素晴らしいです! それで、どのくらいタイに行きますか?
(春)5日間。 私はもっと長く滞在したいが、十分なお金がない。 チはタイに行ったことがありますか?タンさん。
(タン)まだ。 私はとてもタイに行きたいですが、夫が好きではありません。 彼はニャチャンとダーラットにだけ、旅行したいのです。


(Thanh) Nghe nói chị sắp đi du lịch nước ngoài, phải không, chị Xuân ?
(Xuân) Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Thái Lan.
(Thanh) Ồ, thích quá nhỉ ! Thế, chị sẽ ở Thái Lan bao lâu ?
(Xuân) Năm ngày. Tôi muốn ở lâu hơn nhưng không có đủ tiền. Còn chị, chị đã đi Thái Lan bao giờ chưa, chị Thanh ?
(Thanh) Chưa. Tôi rất muốn đi Thái Lan du lịch nhưng chồng tôi không thích . Anh ấy chỉ muốn đi du lịch Nha Trang hay Đà Lạt thôi.

( 11:30 ) 6 Bài đọc Các Thành phố lớn ở Việt Nam

6 読解 ベトナムの主要都市

ハノイとハイフォンはベトナム北部の2大都市です。
ハイフォンは港と主要工業都市です。一方ハノイは、ベトナムの首都であり、ベトナムの文化と政治の中心でもあります。

フエは中部ベトナムにあります。 これは有名な観光地です。
ダナンとニャチャンも中部地方にあります。
ダナンは重要な港であり、ニャチャンは美しい町です。
毎年、多くの人々が観光や海水浴に訪れます。

ホーチミン市とカントゥーは南部の2大都市です。
ホーチミン市の南東に約125キロメートルのところに、海洋都市Vung Tauがあります。
ホーチミン市の東北約300kmには、ダラット市があります。
どちらもベトナムの2つの有名リゾートです。


Hà Nội và Hải Phòng là hai thành phố lớn ở miền Bắc Việt Nam .
Hải Phòng là một hải cảng và là một thành phố công nghiệp lớn , còn Hà Nội là thủ đô , là trung tâm văn hóa , chính trí của Việt Nam .

Cố đô Huế nằm ở miền Trung . Đây là một trung tâm du lịch nổi tiếng .
Đà Nẫng và Nha Trang cũng ở miền Trung .
Đà Nẵng là một hải cảng quang trọng , còn Nha Trang là một thành phố tuyệt đẹp .
Hàng năm có rất nhiều người đến đấy để du lịch , tắm biển .

Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ là hai thành phố lớn ở miền Nam .
Cách Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 125 km về hướng đông nam là thành phố biển Vũng Tàu .
Còn cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về hướng đông bác là thành phố Đà Lạt .
Cả hai nơi này đều là hai nơi nghỉ mát nổi tiếng của Việt Nam .

5課へ続く。
スポンサーサイト


∞ベトナム語sach2 復習 | 09:56:12 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad