FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
sach2 (5課~8課) 復習
2冊目、5課~8課(リスニング・作文)


(sách2)  Bài5 Phòng loại một bao nhiêu một đêm?
   部屋は、一晩いくらですか。

1. Hội thoại
( 00:15 )  1.1 Ở phòng tiếp tân khách sạn


(受付) こんにちは。ご用件は何でしょうか。
(スミス) こんにちは。部屋を借りたいのですが。
(受付) はい。部屋は2種類ございます。 シングルルームとツインルーム。どちらをご希望でしょうか。
(スミス) シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付) 1泊25万ドンです。部屋には、エアコン、テレビ、電話が備えてあります。部屋は少し狭いですが、清潔で快適ですよ。
(スミス) 冷蔵庫はありますか?
(受付) もちろんございます。
(スミス) シングルルームをお願いします。
(受付) 何泊お泊りでしょうか。
(スミス) 4泊お願いします。はい、パスポートです。
(受付) 部屋は、309号室です。3階にございます。こちらが部屋の鍵です。
(スミス) ありがとう。
(受付) 私どものホテルでは、お客様に朝食を無料でサービスさせていただいております。明日の朝、どうぞ1階のレストランへお越しください。


(Tiếp tân)  Chào ông. Ông cần gì ạ?
(Smith)  Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
(T)  Thưa ông, ở đây chúng tôi có hai loại phòng : phòng đơn và phòng đôi. Ông muốn thuê loại nào ạ?
(S)  Phòng đơn bao nhiêu một đêm?
(T)  Hai trăm năm chục ngàn một đêm. Trong phòng có máy lạnh, ti vi, điện thoại. Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát lắm.
(S)  Có tủ lạnh không?
(T)  Thưa, có chứ ạ.
(S)  Cô cho tôi thuê một phòng đơn.
(T)  Vâng. Ông muốn thuê mấy đêm ạ?
(S)  Bốn đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
(T)  Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3. Đây là chìa khóa phòng.
(S)  Cám ơn cô.
(T)  Thưa ông, khách sạn chúng tôi có phục vụ ăn sáng miễn phí cho quý khách.
Vậy sáng mai xin mời ông xuống nhà hàng ở tầng một ăn sáng nhé.

( 01:30 ) 1.2 Yoko muốn trả phòng
1.2  よう子は、チェックアウトしたい

(受付) こんにちは。
(洋子) こんにちは。今日の午後、チェックアウトしたいのですが。
(受付) はい、何時にチェックアウトされますでしょうか?
(洋子) 4時に。
(受付) 4時ですね。あ、その時、タクシーはお呼びしますか?
(洋子) はい、お願いします。ついでにタクシーまで荷物を運ぶ人もお願いします。今、お金は清算します。
(受付) はい、少々お待ちください。はい、こちらが清算書になります。
(洋子) 全部で、110ドルでよろしいですか?
(受付) はい、ありがとうございます。


(Tiếp tân)  Chào cô.
(Yoko)  Chào anh. Chiều nay tôi muốn trả phòng.
(T)  Vâng. Cô định trả phòng lúc mấy giờ ạ?
(Y)  Lúc 4 giờ.
(T)  4 giờ, phải không ạ? À, xin lỗi, lúc đó, cô có cần gọi taxi không ạ?
(Y)  Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé. Nhân tiện nhờ anh cho người mang giùm hành lý của tôi ra xe. Bây giờ cho tôi trả tiền phòng.
(T)  Xin cô chờ một chút..... Dạ, đây là hóa đơn tính tiền.
(Y)  Tất cả là 110 đô la, phải không?
(T)  Dạ, phải. Cám ơn cô.

( 02:30 )  2.1 Thực hành nói  
 
(1) 部屋を借りたいです。
a 部屋を代えてください
b ツインルームをひと部屋借りたいです。
c 今日の午後、チェックアウトをしたいです。


(1) Tôi muốn thuê phòng.
a. Tôi muốn đổi phòng
b. Tôi muốn thuê một phòng đôi
c. Tôi muốn trả phòng chiều nay

(2) 部屋は309号室で、3階にございます。
a 部屋は229号室で、2階にございます。
b 部屋は109号室で、1階にございます。
c 部屋は717号室で、7階にございます。


(2) Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3.
a. Phòng của ông số 229, ở trên tầng 2
b. Phòng của ông số 109, ở trên tầng 1
c. Phòng của ông số 717, ở trên tầng 7

(3) 部屋は狭いですが、清潔で快適です。
a 部屋は広くありませんが、設備は十分に備わっております。
b 部屋は広いですが、少し暑いです。
c 部屋は新しいですが、あまり上質ではありません。


(3) Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát.
a. Phòng tuy không lớn, nhưng đầy đủ tiện nghi
b. Phòng tuy lớn, nhưng hơi nóng
c. Phòng tuy mới, nhưng không sáng lắm

(4) タクシーは、お呼びする必要がございますか?
a 洗濯は、必要ですか?
b 電車の切符は、予約をされますか? 
c オートバイは、レンタルしますか?


(4) Anh có cần gọi taxi không?
a. Anh có cần giặt quần áo không?
b. Anh có cần đăng ký vé tàu hỏa không?
c. Anh có cần thuê xe máy không?

(5) タクシーを私のために呼んでください。
a 自転車を1台、貸してください。
b 飛行機のチケットを予約してください。
c エアコンを修理してください。


(5) Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
a. Nhờ anh thuê một chiếc xe đạp giùm tôi nhé.
b. Nhờ anh đăng ký vé máy bay giùm tôi nhé.
c. Nhờ anh sửa lại cái máy lạnh giùm tôi nhé.

( 04:30 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
① こんにちは、何が必要ですか? ông
こんにちは、部屋を借りたいのですが。
② こんにちは、何が必要ですか? bà
こんにちは、ちがう部屋に代えてほしいのですが。
③ こんにちは、何が必要ですか? chị
こんにちは、明日チェックアウトしたいのですが。
④ こんにちは、何が必要ですか? ông
こんにちは、シングルルームを3部屋借りたいのですが。

(1)
① A: Chào ông. Ông cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
② A: Chào bà . Bà cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn đổi phòng khác .
③ A: Chào chị. Chị cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn trả phòng ngày mai .
④ A: Chào ông. Ông cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn thuê ba phòng đơn .

(2)
① シングルルームは、一晩いくらですか?
一晩250,000です。
② エアコンのない部屋は、1泊いくらですか?
120,000ドンです。
③ エアコンがあり、温水のシャワーのある部屋は、1泊いくらですか?
200,000ドンです。
④ ツインルームは、1泊いくらですか?
280,000ドンです。

(2)
① A: Phòng đơn bao nhiêu một đêm.?
B: Hai trăm năm chục ngàn một đêm.
② a. phòng không có máy lạnh , 120 ngàn
③ b. phòng có máy lạnh và nước nóng , 200 ngàn
④ c. phòng đôi , 280 ngàn

(3)
① ông は、何泊をご希望でしょうか
2泊です。これは私のパスポートです。
② ôngは、どのくらい宿泊でしょうか?
1週間です。これは私のパスポートです。
③ ôngは、何週間宿泊でしょうか?
3週間です。これは私のパスポートです。
④ ôngは、何泊をご希望ですか?
1泊だけです。これは私のパスポートです。

(3)
① A: Ông muốn thuê mấy đêm ạ?
B: Hai đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
② a. bao lâu , một tuần
③ b. mấy tuần , ba tuần
④ c. mấy đêm , chỉ một đêm thôi

(4)
① côに、タクシーをお呼びしますか?
はい、私にタクシーを呼んでください。
② chịに、シクロをお呼びいたしますか?
はい、私にシクロを呼んでください。
③ anh、レンタルオートバイは必要ですか?
はい、オートバイを借りてください。
④ ông、電車のチケットの申し込みは必要ですか?
はい、私の電車のチケットを申し込みをしてください。

(4)
① A: Cô có cần gọi taxi không ạ?
B: Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
② a. chị , kêu xích lô
③ b. anh , thuê xe máy
④ c. ông , đăng ký vé tàu hỏa

4. Thực hành nghe
(07:00) 4.1 Tùng gọi điện thoại đến Khách sạn Quê Hương đăng ký phòng.

4.1  Tungは、クエフオンホテルに電話をかけて、部屋の申し込みをします。

(フロント) はい、Que Huong Hotelでございます。
(Tung) あの~、部屋をひとつ借りたいのですが、1泊の料金はいくらでしょうか?
(フロント) どのような部屋を借りたのでしょうか? シングルルームでしょうか、ダブルルームでしょうか?
(Tung) シングルルーム。
(フロント) はい、シングルルームは、一泊25万ドンでございます。
(Tung) シングルルームを一部屋、申し込みします。明日の午後に到着します。
(フロント) はい。 Ôngは、何泊お泊りでしょうか?
(Tung) 2泊。
(フロント) はい、2泊ですね? すみませんが、名前をいただけますか?
(Tung) Tung。 Nguyen Thanh Tung。


(Tiếp)  A lô, khách sạn Quê Hương xin nghe.
(Tùng)  Alô, tôi muốn thuê một phòng. Cô làm ơn cho tôi hỏi : Giá phòng bao nhiêu một đêm?
(Tiếp)  Ông muốn thuê phòng loại nào ạ? Phòng đơn hay phòng đôi?
(Tùng)  Phòng đơn.
(Tiếp)  Dạ, phòng đơn giá 250,000 một đêm.
(Tùng)  Cô cho tôi thuê một phòng đơn. Chiều mai tôi sẽ đến.
(Tiếp)  Vâng. Ông sẽ ở mấy đêm ạ?
(Tùng)  Hai đêm.
(Tiếp)  Thưa, hai đêm, phải không ạ? Xin lỗi, ông tên gì ạ?
(Tùng)  Tùng. Nguyễn Thanh Tùng.

(08:10) 4.2 Vợ chồng Tân bàn chuyện đi Vũng Tàu nghỉ mát
4.2 ブンタウリゾートに行く話をするTan夫婦

(タン) あまりにも暑い。来週、ブンタウリゾートに行こうよ。
(妻) はい、私達はずいぶん長い間、Vung Tauに行ってませんね。それでいつ行くつもりですか? 
(Tan) 土曜日の昼に行って、日曜日の午後に戻ってこよう。私は夜のビーチを散歩するのが好きなんだ。すばらしいんだよ。
(妻) Vung Tauで二日間ですか。それで、どのホテルにするつもりなの?
(Tan) うーん、えーとー・・・。 今回はたぶん、ビーチの近くの大きなホテルに部屋を借りよう。
(妻 ) でもあなたは大きなホテルが一晩いくらするか、知っていますか?
(Tan) 知らない。今の時期は観光客が少ないから、ホテルの価格はそれほど高くないと聞いたけれど・・・。
(妻) でも、一番安くても(少なくても)1泊20万ドンはするよ。
(Tan) おそらく、1泊20万ドンはすると思う。
(妻) 高いわよ。それか私たちは日帰りで行って、ホテルを借りるのはやめましょうよ。
(Tan) うん、あなたが言っていることが正しい。今回は一日だけで日帰りで行こう。来年は、泊りがけでVung Tauにまた行こうね。


(Tân)  Nóng quá. Tuần sau mình đi Vũng Tàu nghỉ mát đi, em.
(Vợ)  Vâng, cũng lâu rồi chúng ta chưa đi Vũng Tàu. Thế, anh định đi ngày nào?
(Tân)  Trưa thứ bảy đi, chiều chủ nhật về. Anh thích đi dạo ban đêm trên bãi biển. Tuyệt lắm.
(Vợ)  Ở Vũng Tàu hai ngày à? Vậy, anh định ở khách sạn nào?
(Tân)  Chà.... Để xem.... Có lẽ lần này mình thuê phòng ở một khách sạn lớn, gần bãi biển.
(Vợ)  Nhưng anh có biết ở khách sạn lớn bao nhiêu tiền một đêm không?
(Tân)  Anh không biết. Nghe nói mùa này ít du khách, giá khách sạn không đắt lắm.
(Vợ)  Nhưng ít nhất cũng phải hơn hai trăm ngàn một đêm.
(Tân)  Ừ. Có lẽ khoảng trên hai trăm ngàn một đêm.
(Vợ)  Đắt quá, anh à. Hay là mình chỉ đi trong ngày thôi, không phải thuê khách sạn?
(Tân)  Ừ nhỉ, có lẽ em nói đúng đấy. Lần này chúng ta chỉ đi một ngày thôi cũng được. Sáng năm chúng ta sẽ ợ lại Vũng Tàu ban đêm.

(09:50) 6. Bài đọc. Khách sạn,Phòng trọ
6.読解  ホテル、部屋

ホーチミン市には、とても多くの種類のホテル、ゲストハウスが、国内、国外からの観光客にサービスを提供しています。
アメニティの豊富な高級ホテルに住むことを好む観光客は、ニューワールド、マジェスティック、コンチネンタルなどの市内中心部の大きなホテルに行くことができます。
そのほか、ホーチミン市の中心部には、安いけれど十分住めるミニホテルがあります。

最近では、設備は少なくても安く借りることのできる部屋に泊まるバックパッカーが、ベトナムにたくさん来ています。
ベンタン市場の近くのファングーラオ周辺は、多くの観光客が部屋を探しに来ます。


Ở Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều loại khách sạn, nhà khách, sẵn sàng phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước.
Du khách thích sống ở các khách sạn sang trọng, đầy đủ tiện nghi thì có thể đến các khách sạn lớn ở ngay trung tâm thành phố như New World, Majestic, Continental....
Ngoài ra, ở trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh còn có các khách sạn mini giá rẻ hơn nhưng vẫn đầy đủ tiện nghi.

Gần đây, có nhiều khách du lịch ba lô đến Việt Nam. Họ thích thuê những phòng trọ rẻ tiền, không cần tiện nghi lắm.
Khu Phạm Ngũ Lão ở gần chợ Bến Thành là nơi có rất đông khách du lịch ba lô tìm đến.


(sách2) Bài6 Chị ấy làm nghề gì vậy ? 
彼女の仕事は何ですか?

( 00:10 ) 1. Hội thoại
Bà Tư và Loan nói chuyện với nhau về một bà hàng xóm

ツーおばさんと、ロアンおばさんが、近所に住むある女性のことを話しています。

(ツー) ねえねえ、知っている、私のうちの近所のおばさん、車を1台買ったのよ。これで2台目よ。
(ロアン)お、彼女お金持ちね・・。
(ツー) それから彼女は、絵画を3枚も買ったのよ。聞くところによると、印象派の絵画でどれも1000万ドンはするそうよ。
(ロアン)え、そうなの? 彼女は仕事は何をしているの。
(ツー) なんでも、大きな牧場を持っているらしいの。そこには乳牛が200頭以上いるそうよ。
(ロアン)牧場を持っているんだ。どこにあるの? あなたは行ったことあるの?
(ツー) まだないわ。でも、すごく大きな牧場で、家はまるで御殿(お城)のようなんですって。
(ロアン)ご主人がきっとよく働いているのね。
(ツー) ご主人は、よく働くだけでなく、妻子をとても大切に愛しているのよ。
(ロアン)彼女はすごく 幸せね。


(Bà Tư)  Chị biết không, bà hàng xóm của tôi mới mua thêm một chiếc xe hơi. Chiếc này là chiếc thứ hai.
(Bà Loan) Ồ, bà ấy giàu quá nhỉ !
(Bà Tư)  Bà ấy cũng mới mua ba bức tranh, nghe nói là tranh ấn tượng giá mỗi bức trên 10 triệu đồng.
(Bà Loan)  Vậy hả? Bà ấy làm nghề gì?
(Bà Tư)  Nghe nói bà ấy có một cái nông trại nuôi hơn hai trằm con bò sữa.
(Bà Loan)  Bà ấy có nông trại à? Ở đâu vậy? Chị đã đến đây bao giờ chưa?
(Bà Tư)  Chưa. Nhưng nghe nói nông triệu của bà ấy lớn lắm. Cái nhà bà ấy xây ở đó trông giống như một tòa lâu đài.
(Bà Loan)  Chồng bà ấy chắc là làm ăn giỏi lắm nhỉ.
(Bà Tư)  Chồng bà ấy hả? Ông ấy không những làm ăn giỏi mà còn rất thương yêu vợ con.
(Bà Loan)  Ồ, bà ấy hạnh phúc quá nhỉ !

( 01:15 )  聴解4.1
4.1  Ở một cửa hàng giày da và túi xách. Nghe hội thoại giữa một cô gái và người bán hàng, sau đó trả lời câu hỏi :

4.1 ある靴とバックのお店で

(店員) いらっしゃいませ。靴をお探しですか? 私どもの店には、たくさんの種類の靴がございます。どうぞ、ご覧ください。
(お客) いいえ、私はバックを見に来ただけなの。
(店員) どのようなバックをお探しですか?
(お客) あそこの赤いの見せてください。
(店員) はい、どうぞご覧ください。
(お客) これは少し小さいわね。もう少し大きいサイズのはありますか?
(店員) はい、もちろんございます。こちらをご覧ください。
(お客) このバックは、値段はいくらですか。
(店員) はい、20万ドンです。
(お客) 高いわね。15万ドンにしてくれない。
(店員) それはできません 。それでは、あちらの黒のバックはいかがでしょうか。値段は14万5千ドンです。
(お客) いえ、いらないわ。ありがとう。私は赤のバックしか好きじゃないの。


(Người bán)  Mời cô vào. Cô mua giày phải không ạ? Tiệm chúng tôi có nhiều giày kiểu mới lắm. Mời cô xem thử.
(Cô gái) Dạ, không ạ. Tôi chỉ muốn xem mấy cái túi xách thôi.
(Người bán)  Cô muốn xem túi xách nào?
(Cô gái)  Cái màu đỏ kia.
(Người bán)  Dạ, đây. Mời cô xem thử.
(Cô gái)  Cái này hơi nhỏ. Ở đây có túi xách nào to hơn cái này không, chị?
(Người bán)  Dạ, có chứ. Mời cô xem thử cái này.
(Cô gái) Cái túi xách này giá bao nhiêu vậy, chị?
(Người bán)  Dạ, 200,000 đồng.
(Cô gái) Mắc quá. 150,000 đồng, được không, chị?
(Người bán)  Dạ, không được. Hay là cô lấy cái màu đen kia đi. Giá chỉ 145,000 thôi.
(Cô gái)  Dạ, không , cám ơn chị. Tôi chỉ thích màu đỏ thôi.

( 02:30 ) 聴解4.2
4.2 Hoàng gọi điện thoại đến khách sạn Quê Hương để hỏi về giá thuê phòng.

ホアンは、クエフオンホテルに電話して、値段をたずねます。

(受付)  はい、クエフオンホテルでございます。
(ホアン) もしもし、ちょっとお尋ねします。シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付)  はい、3つの種類がございます。15万ドン、20万ドン、そして25万ドンです。どの部屋も、テレビ、エアコン、冷蔵庫が付いております。
(ホアン) でも、どうしてそんなに値段がちがうのですか。
(受付)  はい、広いお部屋は設備もよく25万ドンになります。そして、狭いお部屋は設備の少ないので、安くなっております。
(ホアン) あ、わかりました。
(受付)  あの、すみません。何泊ご希望ですか?
(ホアン) あ、ちがうんです。自分はある親戚のためにお尋ねしたのです。来月、帰国するので。
(受付)  はい、わかりました。その方が帰国されたときは、ぜひ当ホテルをご紹介ください。


(Tiếp tân)  Alô, khách sạn Quê Hương xin nghe.
(Hoàng)  Alô, cô làm ơn cho hỏi : Phòng đơn bao nhiêu một đêm?
(Tiếp tân)  Dạ, có ba loại giá: 150 ngàn, 200 ngàn và 250 ngàn.Phòng nào cũng có ti vi, máy lạnh, tủ lạnh.
(Hoàng)  Nhưng sao giá khác nhau vậy, cô?
(Tiếp tân)  Dạ, nếu phòng rộng, đầy đủ tiện nghi thì giá là 250 ngàn. Nếu phòng hẹp hơn, ít tiện nghi hơn thì giá rẻ hơn.
(Hoàng)  À, tôi hiểu rồi.
(Tiếp tân)  Dạ, xin lỗi, anh muốn đăng ký máy đêm ạ?
(Hoàng)  Ồ, không. Tôi hỏi giùm cho một người bà con. Đầu tháng sau ông ấy sẽ về nước.
(Tiếp tân)  Vậy, khi nào ông ấy về nước, xin anh vui lòng giới thiệu ông ấy đến khách sạn chúng tôi nhé.

( 04:00 )  6. Bài đọc. Nhớ Quê
6 読み物 故郷の思い出

私は、ベトナムの中部地方にある貧しい村で、生まれ、育ちました。
18歳になり、大学に入学して初めてホーチミン市に行くことができました。

田舎から私が持ってきたのは、いくつかの服と、1台の古い自転車と、家族と写した1枚の写真だけでした。
最初のころは、何もかもが珍しかったです。
2年が過ぎ、ホーチミン市にも慣れ、この町が好きになりました。

私はよく、田舎のことを思い出します。
私の故郷は貧しいですが、みんなとても親切で、助け合いながら暮らしています。
私は、故郷を訪ねたいのですが、まだその機会がありません。
今は、私の故郷もずいぶんと変わったと、聞きます。


Tôi sinh ra và lớn lên tại một miền quê nghèo ở miền Trung Việt Nam.
Cho đến năm 18 tuổi, tôi chưa bao giờ được đến Thành Phố Hồ Chí Minh.
Khi tôi học đại học, tôi mới được đến đó.

Tài sản của tôi mang từ quê vào là vài bộ quần áo, một chiếc xe đạp cũ và một bức ảnh chụp chung với gia đình.
Lúc đầu, tôi thấy cái gì cũng lạ.
Sau hai năm học tập, tôi đã thấy quen thuộc và yêu mến thành phố này.
Tôi thường nhớ về miền quê êm ả của tôi.

Quê tôi tuy nghèo nhưng mọi người sống với nhau rất thân ái.
Tôi muốn về thăm quê nhưng chưa có dịp.
Nghe nói quê tôi bây giờ cũng đã thay đổi nhiều lắm.


(sách2) Bài7 Tôi thích nhà này nhưng...
この家、好きなのですが、でも・・・

( 00:15 )   1. Hội thoại  Bà Mình đi xem nhà
1会話 ミンおばさんが、家を見に行く


(家主) こんにちは。何かご用ですか。
(ミンおばさん) はい、この家は貸家ですか。
(家主) はい、家を借りたいのですか? どうぞお入りください。
(ミン) 部屋を見てもいいですか?
(家主) もちろん。どうぞ私についてきてください。
(ミン) この家は、建ててからどのくらい年数が経つのですか。
(家主) はい、まだ建てたばかりですよ。たったの6年です。
(ミン) 6年も経つのですか。全部で部屋は何部屋ありますか?
(家主) はい、6部屋あります。寝室が4部屋です。全ての部屋にファン(天井についた扇風機)があります。台所も見に行きましょう。
(ミン) トイレはどこですか?
(家主) はい、トイレはあそこです。この家、いかがですか(どのように感じますか)?
(ミン) 寝室はとてもきれいです。でも、台所が狭すぎて、トイレが大きすぎます。あ、ひと月の家賃はいくらですか?
(家主) ひと月、350万ドンです。
(ミン) うーん、それだとちょっと高いわ。他の所だと、ひと月200万ドンくらいですよ。


※200万ドンは、約1万円。1万円で、寝室4部屋、合計6部屋もある家があったら、借りたい。
350万ドンでも、借りたい。150ドルです。

(Chủ nhà)  Dạ, chào bà. Bà cần gì ạ ?
(Bà Minh)  Nhà này cho thuê, phải không ạ?
(Chủ nhà)  Vâng. Bà muốn thuê nhà à? Mời bà vào nhà.
(Bà Minh)  Tôi có thể đi xem nhà được không?
(Chủ nhà)  Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.
(Bà Minh)  Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
(Chủ nhà)  Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.
(Bà Minh)  Sáu năm rồi à? Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa bà?
(Chủ nhà)  Dạ, sáu phòng. Có bốn phòng ngủ. Tất cả các phòng đều có quạt trần. Mời bà đi xem tiếp nhà bếp ạ.
(Bà Minh)  Còn nhà vệ sinh ở đâu?
(Chủ nhà)  Dạ, nhà vệ sinh ở đàng kia. Xin lỗi, bà thấy nhà này thế nào?
(Bă Minh)  Tôi thấy các phòng ngủ rất đẹp nhưng nhă bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng. À, bao nhiêu một tháng vậy?
(Chủ nhà)  Dạ, ba triệu rưới một tháng.
(Bă Minh)  Ồ, giá như vậy là hơi đắt! Những chỗ khác giá chỉ khoảng hai triệu một tháng thôi.

( 01:30 )  2.1 Thực hành nói
(A)
① この家は、建ててからどのくらい経ちますか?
② この城は、建ててからどのくらい経ちますか?
③ このビルは、建ててからどのくらい経ちますか?
④ この寺は、建ててからどのくらい経ちますか?


① Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
② Tòa lâu đài này xây bao lâu rồi ạ?
③ Cao ốc này xây bao lâu rồi ạ?
④ Ngôi chùa này xây bao lâu rồi ạ?

(B)
① 全部の部屋に、エアコンがあります。
② 全ての教室に、机があります。
③ 全ての部屋(マンション)に、独立したキッチンがあります。
④ すべてのヴィラに、テニスコートがあります。


① Tất cả các phòng đều có mấy lạnh.
② Tất cả các lớp học đều có cái bàn.
③ Tất cả các căn hộ đều có nhà bếp riêng.
④ Tất cả các ngôi biệt thự ở đây đều có sân tennis.

(C)
① ところでトイレは、どこですか?
② 台所は、どこですか?
③ 食堂は、どこですか?
④ 仕事部屋は、どこですか?


① Còn nhà vệ sinh ở đậu?
② Còn nhà bếp ở đâu?
③ Còn phòng ăn ở đâu?
④ Còn phòng làm việc ở đâu?

(D)
① 台所は狭すぎて、トイレが大きすぎます。
② 居間が狭すぎて、寝室が広すぎます。
③ シャワールームが狭すぎて、キッチンが広すぎます。
④ 食堂が狭すぎて、居間が広すぎます。


① Nhà bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng.
② Phòng khách thì quá chật, phòng ngủ thì quá rộng.
③ Nhà tắm thì quá chật, nhà bếp thì quá rộng.
④ Phòng ăn thì quá chật, phòng khách thì quá rộng.

(E)
① 静かな場所で、小さな家を探しています。
② 3区で、2階建ての家を探しています。
③ 大きな道路に面した場所で、大きな1軒家を探しています。
④ 街の中心部の近くで、一つの階の全フロアーを借りられるところを探しています。


① Tôi muốn tìm một căn nhà nhỏ, tiên nghi, ở khu yên tĩnh.
② Tôi muốn tìm một căn nhà hai tầng, tiện nghi, ở quận 3.
③ Tôi muốn tìm một căn nhà lớn, tiện nghi, ở mặt tiền đường.
④ Tôi muốn tìm một căn nhà một trệt một lầu, tiện nghi, gần trung tâm thành phố.

(03:30 )  2.2 Thực hành nói

(A)
① 家を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ私のあとについてきてください。
② 上の階に上がってもいいですか?もちろんいいですよ。どうぞこちらをお上がりください。
③ 寝室を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ、自然にご自由にご覧ください
④ トイレを使ってもいいですか? もちろんいいですよ。トイレはあちらです。


① Tôi xem nhà được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.

② Tôi lên lầu được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà đi lối này.

③ Tôi vào xem phòng ngủ được không?
Dạ, được chứ ạ. Xin bà cứ tự nhiên.

④ Tôi sử dụng nhà vệ sinh được không?
Dạ, được chứ ạ. Nhà vệ sinh ở đằng kia.

(B)
① この家は、建ててからどのくらいですか? 新しいですよ。たったの6年です。
② この家は、建ててから何か月ですか? 新しいですよ。まだ、6カ月経っていません。
③ この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。2年ちょっとしか経っていません。
④ この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。まだ1年経っていません。


① Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.

② Ngôi nhà này xây mấy tháng rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được sáu tháng.

③ Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Mới hơn hai năm.

④ Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được một năm.

(C)
① 部屋は全部で何部屋ありますか? 6部屋あります。
② ガレージはありますか? いいえ、裏庭があるだけです。
③ エアコンはありますか? いいえ、扇風機だけです。
④ 電気と水道は、メーターは家に独立して(個別に)付いていますか? いいえ、電気は個別ですが、水道は近所と共有のメーターです。


① Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa ông?
Dạ, sáu phòng.

② Mhà có ga ra không?
Dạ không, chỉ có sân sau thôi.

③ Nhà có máy lạnh không?
Dạ không. Chỉ có quạt máy.

④ Nhà có điện nước riêng không?
Dạ không. Điện thì riêng nhưng nước thì chung với nhà bén cạnh.

( 06:00 )  4.1 Thực hành nghe
Hai người phụ nữ nói chuyện với nhau về bà Tuyết.

2人の女性がTuyet夫人について互いに話し合っています。

A) Tuyet夫人を知っていますか?
B) 知っているよ。どうかしたの?
A) 彼女は、パスツール通りで、一戸建ての家を新しく買ったのよ
B) パスツール通りで家を買ったの? 値段はいくら?
A) 300 cây vàng。
B) 300 cây vàng。 うわーォ、すごい金持ちだ!
A) 彼女は、新しい車もまた買ったのよ。
B) え、車も買ったの?
A) その車、いくらしたか知ってる?
B) いくらしたの?
A) 13億VND。
B) 13億ドン?
A) そうよ。ねぇ、知ってる? 彼女は2月3日通りにも、別に一戸建ての家を買うつもりなのよ。
B) 別に一戸建ての家を買うの?
A) そうよ。彼女は250 cây vàngを払ったけど、売主がまだ同意していないの。
B) 250 cây vàngですって。ものすごい大金持ち!


(一口メモ)
車13億ドンは、650万円。家300 cây vàngは、金300本。
300 cây vàng, giá trị trên dưới 10 tỷ đồng.=300 cây vàng は100億ドン位価値がある=5000万円くらいの価値がある。
   ↓
5000万円の家を買い、650万円の車を買い、4000万円で家をもう1軒買い足す、ものすごい金持ち。

A)  Chị biết bà Tuyết không ?
B)  Biết. Sao? Có chuyện gì?
A)  Bà ấy mới mua một căn nhà ở đường Pasteur.
B)  Mới mua nhà ở đường Pasteur ? Giá bao nhiêu?
A)  300 cây vàng.
B)  300 cây vàng. Chà, bà ấy giàu quá nhỉ !
A)  Bà ấy cũng mới vừa mua thêm một chiếc xe hơi nữa.
B)  Mới mua thêm một chiếc xe hơi nữa à?
A)  Chị biết chiếc xe đó giá bao nhiêu không?
B)  Bao nhiêu?
A)  1,3 tỉ đồng.
B)  1,3 tỉ đồng?
A)  Ừ. Chị biết không, bà ấy còn định mua thêm một căn nhà ở đường 3 Tháng 2 nữa đó.
B)  Mua thêm một căn nhà nữa à?
A)  Ừ. Bà ấy trả 250 cây vàng nhưng ngươi bán chưa đồng ý.
B)  250 cây vàng. Giàu kinh khủng !

( 07:20 )  4.2  Câu chuyện về ông Morita
4.2 森田さんの話

森田さんは、日本で最も裕福な人の一人です。
彼の資産は、100億ドル以上です。
森田さんは、イギリス、フランス、アメリカ、ドイツに5つの大手銀行を所有しています。
そして、ニューヨーク、ロンドン、パリなど、世界の主要都市に多くの賃貸住宅を所有しています。。
森田さんは、3つの家を持っています。一つは東京に、一つは日本の南に、一つは日本の北に。


Ông Morita là một trong những người giàu nhất nước Nhật.
Tài sản của ông ấy hơn 10 tỷ đô la Mỹ.
Ông Morita là chủ của 5 ngân hàng lớn ở Anh, Pháp, Mỹ và Đức.
Ông ấy có nhiều nhà cho thuê ở các thành phố lớn trên thế giới như New York, London, Paris ....
Ông Morita có 3 ngôi biệt thư : một ở Tokyo, một ở miền Nam và một ở miền Bắc nước Nhật.


( 08:15 )  6. Bài đọc Thuê Nhà
6 読解 家を借りる

ホーチミン市で、借りる家を探すことはそれほど難しくありません。
いろいろな新聞に、売り家、貸家の情報が載っています。

貸家には、いろいろな種類があります。
建物全部を貸す。一つの階をフロアーで貸す。または建物の中のひとつの部屋だけを貸す。
家賃も、建物の場所や設備によって、まちまちです。

もし、道路に面した家であれば、家賃はとても高くなります。
一方、路地の奥にある家であれば、当然安くなります。

エアコンや、電気の温水シャワー、バスタブ等、十分な設備が備わっていると、設備があまり備わっていない家より、家賃は高くなります。

そのため、家を借りる人は、借りる家を決める前に、たくさんの物件を見に行かなければなりません。
自分の希望を満たした、満足の行く家を見つけた後は、引っ越しをする前に、借主は大家に、家賃の3か月、または6か月分を先に払わなければなりません。

家を借りることは、とても面倒なことのひとつです。
最近は、ハノイやホーチミン市のような大都市の家の値段が高くなり、必然的に、家を借りなければならない人が、日に日に多くなっています。(家が高くて買えないので、借家に住む人が、どんどん増えている)。


(ちょっと作文難しいので、単語のヒント)
・家を全部借りる thuê nguyên căn
・位置、住所 vị trí
・設備 tiện nghi
・道路に面した mặt tiền
・路地の奥 trong hẻm

Ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc tìm thuê một căn nhà không khó lắm.
Trên các báo đều có mục " Rao vặt " quảng cáo về nhà cần bán hoặc cho thuê.

Nhà cho thuê có nhiều loại : cho thuê nguyên căn, cho thuê một tầng lầu hoặc cho thuê chỉ một phòng trong nhà.
Giá thuê nhà cũng rất khác nhau, tùy theo vị trí, sự tiện nghi của ngôi nhà.
Nếu là nhà mặt tiền thì giá sẽ rất đắt, còn nếu là nhà trong hẻm, tất nhiên giá sẽ rẻ hơn.

Nhà được trang bị đầy đủ tiện nghí như máy lạnh, máy tắm nước nóng, bồn tắm... thì giá thuê sẽ cao hơn nhà không được tiện nghi lắm .

Vì vậy, người đi thuê thường phải đến xem nhiều nơi trước khi quyết định .
Sau khi tìm được căn nhà vừa ý, trước khi dọn đến ở, người thuê nhà thường phải trả trước cho chủ ba hoặc sáu tháng tiền thuê nhà.
Thuê nhà là một việc bất đắc dĩ.

Tuy nhiên, hiện nay giá nhà đất ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh khá cao nên ngày càng có nhiều người phải ở nhà thuê.


8課に続く
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach2 復習 | 11:26:32 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する