■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語クラス(9/5)
Hôm nay cô giáo dạy tiếng Việt nhanh quá.
今日は、先生の説明がめちゃくちゃ早かった。

今日も授業のテーマは、「仕事」。

今日のベトナム語授業 
ほっく200

4.1
Khi đến dự phỏng vấn xin việc làm, chúng tôi trả lời nhiều hỏi như ;

(1) Trước đây anh làm việc gì ? Tại sao anh xin nghỉ việc ở công ty trước đây ?
(2) Chuyên gia của anh là gì ?
(3) Tại sao anh muốn làm việc ở công ty của chúng tôi ?
(4) Anh có thể sử dụng máy tính không ?
(5) Anh có thể đi nước ngoài không ?
(6) Từ nhà anh đến đây mất bao lâu ? Hôm nay anh đến bằng gì ?


会社に面接に行った時に、私たちはいろいろな質問に答えなければなりません。

①以前は、何の仕事をしていましたか? 前の会社を退職した理由は何ですか?
②あなたの専門は何ですか?
③なぜ、私たちの会社に応募しましたか?(なぜ、この会社で働きたいのですか?)
④あなたはパソコンが使えますか?
⑤あなたは、海外勤務ができますか?
⑥家からここまではどのくらいかかりましたか。今日は何で来ましたか?

ホック210

4.2 khi đến dự phỏng vấn, chúng tôi có thể hỏi người phỏng vấn như :
(1) Tôi phải làm việc mấy giờ một ngày ? Thời hạn làm việc là từ mấy giờ đến mấy giờ ?
(2) Ngày nghỉ việc có mấy ngày một tháng ?
(3) Lần này công ty cần mấy người ?
(4) Tội phải làm thêm nhiều không ?
(5) Tiền lương bao nhiêu tiền một tháng ?


面接に行った時に、面接官に質問することができます。
①勤務時間は、1日何時間ですか? 勤務は、何時から何時までですか?
②ひと月に何日休みがありますか?
③今回、何人が採用されますか?
④残業は、たくさんしなければなりませんか?
⑤給料は、ひと月いくらですか?

Sở dĩ ...... là vì ...  つまり ~ である。
ホック220

4.3. Sở dĩ ...... là vì ...  つまり ~ である。

Sở dĩ tôi bị đâu đầu là vì hôm qua tôi uống rượu quá nhiều.
私が頭が痛いのは、昨日お酒を飲みすぎたからです。

(1) Sở dĩ Nam thành công trong công việc là vì anh ấy chuẩn bị nhiều và có kinh nghiệm.
(2) Sở dĩ Bình không làm việc ở công ty đó nữa là vì công việc không thú vị.
••••• •••• là vì tiền lương thấp.
••••• ••••• là vì không phù hợp với anh ấy.
(3) Sở dĩ Vinh nhận tiền thưởng nhiều hơn người khác là vì anh ấy làm việc nhiều hơn người khác.
•••• •••• là vì anh ấy là con trai giám đốc.
(4) Sở dĩ công ty ấy bị phá sản là vì không có kế hoạch.
••••• ••••• là vì có kế toán đã lấy tiền của công ty.
••••• ••••• là vì giám đốc không biết kinh doanh.
(5) Một số sinh viên được công ty BK tuyển dụng từ khi họ còn học năm thứ ba là vì họ học rất giỏi.


①ナムさんが仕事に成功したのは、たくさん準備をして、経験もあったからです。
②ビンさんがその会社でもう働かないのは、仕事が楽しくないからです。
     ~、給料が安いからです。
     ~、彼に合っていなかった(符合していなかった)からです。
③ヴィンさんが他の人よりもボーナスを多くもらえたのは、彼が他の人よりたくさん働いたからです。
     ~、彼は社長の息子だからです。
④その会社が倒産したのは、仕事に計画がなかったからです。
     ~、経理が会社のお金を持ち逃げしたからです。
     ~、社長がビジネスの知識がなかったからです。
⑤BK会社の選抜雇用に大学3年で何人かが受かったのは、彼らがとても優秀だったからです。

4.4 suýt あやうく~しそうになった

Hôm nay tôi đi bộ đến trường, tôi suýt bị xe đụng.
今日、歩いて学校へ行った時、あやうく車にひかれそうになった。


4.5 xuề. Kông xuế
Tôi cần 5 người làm mới xuể.
5人いれば、仕事ができる。(5人必要です)

Tôi ăn không xuể.
(量が多すぎて)、私は食べきれない。

Tôi học không xuể.
(宿題が多すぎて)、私は勉強が終わらない。

4.6 trở thành + danh từ
trở nên + tính từ

リスニングは、それほど難しくなかった。


(02:35) 1

A: Chào ông. Xin lỗi, tôi đến trễ. Tôi bị kẹt xe ở ...

B: Thôi, được rồi. Mời cô ngồi. Cô có thể cho tôi biết từ trước đến nay cô đã từng làm công việc nào có liên quan đến việc mua bán, kinh doanh chưa?

A: Dạ, tôi đã từng làm tiếp thị cho một công ty mỹ phẩm.

B: Vì sao cô không tiếp tục làm công việc đó nữa?

A: Dạ, vì tôi thấy việc đó không hợp với tôi.

B: Sao không hợp?

A: Dạ, tại vì tôi phải đi đến nhiều nhà để giới thiệu các loại mỹ phẩm, trong khi chuyên môn của tôi là kế toán.

( 03:35 ) 2

A: Có chuyện gì mà chị có vẻ căng thẳng vậy?

B: Mình nộp đơn xin việc ở hai công ty, một ở Vũng Tàu và một ở Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai nơi đó đều đồng ý. Vì vậy, mình đang phân vân không biết nên làm ở đâu.

A: Ở Thành phố tốt hơn chứ, chị?

B: Đúng thế. Nhưng có một vấn đề làm cho mình phải suy nghĩ là nếu làm ở Vũng Tàu thì lương hai triệu một tháng. Còn nếu làm ở Thành phố Hồ Chí Mình thì lương chỉ bằng hai phần ba thôi.

( 04:10 ) 3

A: Ồi chết. Xin lỗi anh. Tôi vô ý quá.

B: Ồ, không sao, không sao. Tôi trông cô quen quen. Hình như tôi đã gặp cô ở đâu rồi thì phải.

A: Có lẽ anh nhầm rồi. Tôi chưa gặp anh bao giờ.

B: Xin lỗi. À, xin cô cho tôi hỏi một chút, cô làm việc ở đâu?

A: Dạ, tôi là tiếp viên hàng không.

B: Ồ, thế à? Công việc của cô thật là thú vị. Chắc cô thường có những chuyến bay đi nước ngoài?

A: Vâng. Tôi thường làm việc trên các chuyến bay đi Singapore, Hồng Kông. Thỉnh yhoảng tôi cũng đi Seoul, Tokyo...

B: Công việc của cô thật là tuyệt vời.



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)            
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach4)lop hoc | 21:25:32 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad