■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして「漢越語辞典」を発行することが夢です。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語クラス(9/1)
今日のベトナム語の授業のテーマは、「仕事」。

2.1 khi tôi xin việc làm ở một công ty
1.độc thông báo tuyển dụng trên báo
2.viết đơn xin việc
3.nộp đơn cho công ty cần người
4.chuẩn bị cho buổi phỏng vấn
5.dự phỏng vấn


会社に入社希望の申し込みをする時
① 新聞で情報(求人案内)を読み、会社を選ぶ。
② 申請書を書く。
③ 求人をしている会社に申請書を提出する。
④ 面接の準備をする。
⑤ 面接に出席する。

今日のベトナム語授業 
ほっく100

2.2
Hãy liệt kê một số công việc hàng ngày của những người

毎日の仕事を列記しなさい。

(1) Nhân viên tiếp tân khách sạn
① Nghe điện thoại, nhận đặt trước
② Giữ chia khóa của khách
③ Nhận phòng, trả phòng
④ Sắp xếp phòng
⑤ Đi chuyển hành lý lên phòng
⑥ Giải quyết tất cả các vần đề cho khách ( đột xuất , khó khăn )


(1) ホテルのフロント
① 電話の応対をする。予約を受ける。
② 部屋の鍵を管理する。
③ チェックイン、チェックアウト。
④ 部屋を片付ける。
⑤ 荷物を部屋まで運ぶ。
⑥ お客さんからの苦情要望をすべて解決する。(突然の、困難な)

(2) Bác sĩ
① Khám bệnh
② Viết toa thuoc
③ Kiếm tra sức khỏe
④ Tư vấn cho bệnh nhân
⑤ Chuyên gia tư vấn sức khỏe


(2) 医者
① 診察する。
② 処方箋を書く。
③ 健康診断を行う。
④ 患者に問診を行う。
⑤ 専門家(医師)として、諮問する。

秘書の仕事 
ホック110
黒板に、それぞれ仕事を列記。一番多く書いたのが自分です。

(3) Thư ký
① Nghe điện thoại
② Pha cà phê , tra ( chuẩn bị cà phê )
③ Sắp xếp lịch làm việc của giám đốc
④ Báo cáo giám đốc những việc cần phải làm
⑤ Đi công tác với giám đốc


(3) 秘書
① 電話の応対をする。
② コーヒー、お茶を入れる。(コーヒーの準備をする)
③ 社長の仕事のスケジュールを整理する。
④ 社長にしなければならない仕事を報告する。
⑤ 社長と一緒に出張する。

ドリアンのおかし 
ほっく120
今日は、「ドリアンのおかし」を先生が持ってきてくれた。
ドリアンは、ベトナムでは有名な果物。匂いが臭くて苦手な人が多い。
まだ食べたことがない生徒がいたので、今日は「おかしのドリアン」を持ってきてくれた。

1個食べると大きすぎるので、半分にしてもう一人の日本人にあげました。
すごくつらそうに食べているのが、おもしろかった。
(自分は平気で食べられました。)
下手すると、次回は本物のドリアンを持ってくるかもしれない・・・。

(00:50)   Hội thoại 

Hai cô gái làm việc ở văn phòng nói chuyện với nhau.

(Hòa) Sao,đã quen với công việc mới chưa, Thu?

(Thu) Em mới làm có một tháng nên chưa biết thế nào. Giá mà em
được như chị!

(Hoă) Được như chị là thế nào?

(Thu) Chị lúc nào cũng thông minh, tự tin, công việc gì cũng làm được. Mới ra trường có hai, ba năm mà đã trở thành trợ lý giám đốc. Không như em... ...

(Hòa) Em đừng nói vậy. Sở dĩ chị được như vậy là vì may mắn thôi. À, Thu sắp xếp buổi phỏng vấn sắp tới cho ông giám đốc xong chưa?

(Thu) Ô, chết! Suýt nữa em quên mất. Đấy là hồ sơ của năm người xin dự tuyển. Không biết có còn thiếu gì không. Chị xem lại giúp em với.

(Hòa) Ừ, như vậy là được rồi. Kìa, còn chứng chỉ ngoại ngữ của ai ở trên bàn vậy?

(Thu) Ồ, may quá. Cám ơn chị. Suýt nữa em lại quên. Nhiều việc quá, em nhớ không xuể. Chị biết không, em chưa bao giờ nghĩ rằng mình sẽ trở thành một thư ký như thế này đâu.

(Hòa) Chị cũng vậy. Hồi đó chị chỉ mong được trở thành phóng viên đi đây đi đó. Thế mà bây giờ...

(Thu) Chị không thích công việc này sao?

(Hòa) Nói thật, lúc đầu chị cũng không thích công việc văn phòng lắm. Nhưng thôi, đến
giờ ăn trưa rồi. Chúng mình xuống căn tin đi.


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)            
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach4)lop hoc | 00:14:52 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad