■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして「漢越語辞典」を発行することが夢です。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語クラス(8/29)
今日は、4時間授業のうち、最初の2時間はずーとリスニングのテストで、疲れた。
聞き取ろうと真剣になるので、それだけ頭に負担がかかる。

(1) 03:20
A: Bà Hai mới trúng số đó.
B: Vậy hả? Bao nhiêu vậy?
A: Không biết. Nhưng nghe nói bà ấy định mua nhà ở quận 3, đổi xe khgác cho con gái, tổ chức đám cưới cho con trai và giúp mấy người nghèo trong xóm mình một số tiền.

(2) 03:50
A: Năm nay chị có nghỉ phép không ?
B: Không. Nghe nói chị định nghỉ mười ngày , phải không ?
A: Ừ, tôi định lần này đi Hà Nội. Lâu lắm rồi, tôi chưa ra đó thăm họ hàng.
B: Họ hàng chị còn ai ở ngoài đó?
A: Ông nội, bác, chú và hai dì của tôi.

(3) 04:20
A: Đám cưới của chúng mình, anh định mời ai vậy, anh?
B: Tất cả bạn bè trong trường em và trong cơ quan anh.
A: Không được đâu. Anh biết trường em có bao nhiêu giáo viên không? Hơn 100 người đó.

(4) 04:40
A: Sáng mai có một đoàn bác sĩ ở thành phố về xã mình đấy.
B: À, mấy ông bác sĩ lần trước, phải không? Lần này họ cũng đến để phát thuốc và chữa bệnh không lấy tiền à?
A: Ừ. Nghe nói cũng có cả mấy ông nhà báo đến chụp hình nữa.



後半は、文法と作文。

4.2  lẽ ~ ra

これが、簡単そうで難しい。
先週の説明で、
①実際に起きたことに対して、~しなければよかった、と後悔する。
(昨日、彼を殴ってしまった。殴らなければよかった。)

②しなかったことに対して、~すればよかった、と後悔する。
(勉強しなかったので試験に落ちた。もっと勉強すればよかった。)

でも、これだと説明がつかない文がよくある。
それで、ベトナム人の学生に聞いたら、

・ lẽ ra のあと自分のことを言う場合は、上の2つでよい。
・ lẽ ra のあと、彼は、あなたは等、自分以外の場合は、「~したほうがいいでしょう」、「~したほうがいいよ」と、アドバイス的な意味合いを持つ。

これをきいて、なんかすっきりとしました。

(VU) Anh ấy không cố gắng nên đã thi trượt.
Lẽ ra anh ấy nên cố gắng học mới phải.

(1) Bình hứa giúp Nam nhưng anh ấy quên mất.
Lẽ ra Bình phải nhớ lời hứa giúp Nam mới phải.
Lẽ ra Bình không nên hứa giúp Nam mới phải.

(2) Hà hay thật bại vì cô làm việc không có kế hoạch.
Lẽ ra cô Hà làm việc phải lập kế hoạch mới phải.

(3) Ông giám đốc đã không nghe theo ý kiến của Hội đồng quan nên gặp thất bại.
Lẽ ra ông giám đốc phải nghe theo ý kiến của Hội đồng quản trị mới phải.

(4) Lan là sinh viên năm cuối nhưng không học chăm chỉ. Vì thế việc học của cô ngày càng sa sút.
Lẽ ra Lan nên học chăm chỉ mới phải.


(例)彼は、がんばらなかったので、試験に落ちました。
彼は、勉強をがんばったほうがよかった。

(1)ビンは、ナムを助けると約束をしたが、忘れてしまった。
ビンは、ナムを助けると約束した言葉を覚えていなければならなかった。
ビンは、ナムと約束をするべきではなかった。

(2)ハーさんは、計画なしで仕事をするので、しょっちゅう失敗します。
ハーさんは、計画を立てて、仕事をしたほうがいいですよ。

(3)社長は、経営会議の意見を聞かなかったため、失敗した。
社長は、経営会議の意見を聞くべきだった。

(4)ランさんは、大学4年生ですが、ちゃんと勉強しなかった。そのため彼女の成績は日に日に悪くなった。
ランさんは、勉強をしっかりとやったほうがいいですよ。


日本語にすると、しっくりとこない。

đáng lẽ (~すべきである )と、おきかれることができると教わったが。
相手に対して、きつい表現になる。

今日のベトナム語 
ホック100


4.2 thế nào được ~できるわけがない。

(VU) Tôi bận lắm. Không thế làm việc ấy giúp anh được.
Tôi bạn lắm. Làm việc ấy giúp anh thế nào được.

(1) Em còn đi học mà. Không lấy chồng sớm được đâu.
Em còn đi học mà. Em lấy chồng sớm thế nào được.

(2) kế hoạch này không thế thực hiện ngay được.
Kế hoạch này thực hiện ngay thế nào được.

(3) Anh ấy không thế trở thành luật sư vì anh ấy quá lười.
Anh ấy trở thành luật sư thế nào được.

(4) Tôi còn phải chờ ý kiến của giám đốc, không thể trả lời anh ngay được.
Tôi còn phải chờ ý kiến của giám đốc. Tôi trả lời anh ngay thế nào được.

(5) Anh ta là người làm việc không có kế hoạch, cho nên anh ta không thể làm được việc này.
Không có kế hoạch, anh ta làm việc này thế nào được.



(例)私はすごく忙しい。あなたのその仕事を手伝えるわけがない。
(1)私はまだ学校の通っているのよ。早く結婚できるわけがない。
(2)この計画は、すぐに実現できるわけがない。
(3)彼は、法律家になれるわけがない。
(4)私は社長の意見を聞かなければなりませんので、あなたにすぐに返事ができるわけがありません。
(5)彼は計画を立てないで仕事する人です。この仕事を計画なしにできるわけがない。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach4)lop hoc | 21:36:42 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad