■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語クラス(8/24)
今日は、ものすごいスピードで授業が進んで、ついていくのがちょっときつかった。
文章の作成は、ふだんから考えていないと、単語がでてこない。

今日のベトナム語 
ほっく100

4. Thực hành viết

4.1 thì を使って、文章を完成させなさい。

(1) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(2) Tôi đã gặp anh anh ấy 20 năm trước đây thì làm sao mà tôi nhớ lại được.

(3) Chất lượng không tốt thì ai mà mua.
Giá cao quá thì ai mà mua.

(4) Bây giờ tôi bị bệnh thì làm sao mà tôi làm được.
Bài tập này khó quá, cô không dạy thì làm sao mà tôi làm được.

(5) Giá thuê nhà như vậy thì ai mà thuê.
Luật sư này dở quá thì ai mà thuê.
Nhà này xa quá trung tâm thành phố thì ai mà thuê.

(6) Trong phòng có chuột thì làm sao mà tôi ngủ được.
Bên canh đáng xây nhà thì làm sao mà tôi ngủ được.
Quạt máy kêu to quá thì làm sao mà tôi ngủ được.


(1)昔と同じでは、誰も飲みに来ないよ。

(2)彼に会ったのは20年も前だよ。思い出せるわけがないよ。

(3)品質が悪いと、誰も買わない。
値段が高すぎるから、誰も買わない。

(4)今病気なんだから、働けるわけがない。
この問題はむずかしすぎる。先生が教えないで、問題を解けるわけがない。

(5)家賃がその値段では、誰も借りない。
この弁護士は能力がないから、誰も雇わない。
この家は、まちの中心から遠すぎるので、誰も借りない。

(6)部屋の中にネズミがいて、どうして眠ることができようか。
隣りの家が建築中で、(音がうるさくて)眠れるわけがない。
扇風機の音が大きすぎて、眠れるわけない。


 【ポイント】 

V + thấy (5感、視覚・聴覚・触覚・味覚・臭覚を使って、すぐに感じる)
V + ra  (考えた結果、わかる)

( thấy )例
Tôi ngửi thấy mùi thịt nướng rất ngon.
Tôi sờ vào trán thấy nóng, chắc là cô ấy bị sốt cao.
Tôi nhin thấy mưa rơi đó.
Tôi nghe thấy tiếng nhạc ở quán cà phê.
Phở này ăn thấy ngon.


とてもおいしそうな、焼き肉のにおいがする。
額に手をあてたら、熱い。彼女は熱が高いに違いない。
雨が降ってきた。
コーヒー店から、音楽が聴こえる。
このフォーは、とてもおいしそう。

( ra )例
Tôi bị mất chìa khóa nhưng đã tìm ra rồi.
Tôi gặp cô ấy 20 năm trước, bây giờ suy nghĩ tôi đã nhận ra.
Tôi hiểu ra câu 4.2.


鍵をなくしてしまったが、見つけることができた。
彼女に会ったのは20年も前です。今、考えて、思い出しました。
4.2の文章の内容が、理解できました。

4.2 Chọn từ đúng ( ra / thấy ) để điền vào các câu dưới đây.

(1) Tôi nhận ( ra ) anh ta là một người quen cũ.
(2) Chị có nhận ( ra ) ai trong bức ảnh này không ?
(3) Anh có nghe ( thấy / ra ) tiếng ai đang hát đấy không ?
(4) Anh nghĩ ( ra ) cách giải quyết vấn đề đó chưa?
(5) Khi họ khám phá ( ra ) thì mọi chuyện đâu đã vào đấy rồi.


(1) 彼が古い知り合いであるのに、気がつきました。
(2) 彼女は、この写真の中に誰かを見つけましたか?
(3) あなたは、誰かが歌っている歌声が聞こえますか?
あなたは、誰が歌っているのか、わかりますか。
(4) あなたは、その問題の解決策を考えつきましたか?
(5) 彼らが見つけたら、全てのことは解決します。

4.3

(1) Ngày ấy tôi đau ốm luôn nên mẹ tôi vất vả lắm.
(2) Trước đây ông ấy uống nhiều lắm mỗi lần phải năm lon là ít.
(3) Nhắc đến chuyện cũ thì bà ấy sẽ buồn lắm đấy.
(4) Chị phải cố gắng nhớ xem đã để quyển sổ tay ở đâu thì mới có thể tìm ra địa chỉ của anh ấy được.
(5) Nếu trước đây anh ấy không quá tự ái thì có lẽ họ đã thành vợ chồng với nhau rồi.


(1) あの頃、自分はいつも病気にかかっていたので、母はとても大変でした。
(2) 以前、彼はとてもたくさんお酒を飲んでいました。毎回少なくても5缶は飲んでいました。
(3) 昔のことを思い出すと、彼女はとても悲しくなります。
(4) 彼女は手帳を一生懸命探さなければなりませんでした。手帳を見つけだしたことにより、彼の住所を見つけることができました。
(5) もしも、彼が以前、自分のことだけを一番に、大切にしていなければ、きっと彼らは結婚をしていただろう。


4.4
(1) Tôi thấy mặt anh ấy khang khác.
(2) Nhận được thư của một người bạn cũ, cô ấy cảm thấy vui vui.
(3) Sao hôm nay trông anh ấy buồn buồn nhỉ ?
(4) Nó cảm thấy sờ sợ khi ở nhà một mình.
(5) Người đàn bà mặc cái áo đo đỏ ấy là ai ?
(6) Nghe chị kể chuyện xong, hình như mắt nó ươn ướt.


(1)彼の顔とは、少し違うと思う。
(2)古い友人から手紙をもらい、彼女はちょっとうれしかった。
(3)どうして今日、彼は少しつまんなそうなの?
(4)部屋に一人でいて、彼は少し怖がっていた。
(5)あのちょっと赤い服を着ている女性は、誰ですか?
(6)彼女の話を聞き終わって、彼らはちょっと目が潤んでいるみたいだ。

5.Bài Đọc 読解 ちょっと難しかった

Ngày ấy, tôi và bé Ha ( tên gọi thân mật của Hoàng Lan ) cũng sống ở một làng nhỏ ven biển.
Ba tôi là giáo viên trường làng.
Còn ba bé Ha là ngư dân.
Tôi với bé Ha rất gắn bó, lúc nào cũng có nhau.
Sau giờ học ở lớp, chúng tôi chạy ngay ra biển, bắt ốc, bắt còng, làm nhà trên cát...
Là con gái, nhưng bé Ha cũng nghịch ngợm không kém con trai.
Tôi nhớ, lúc đó bè Ha gầy nhom, tóc lưa thưa lại cháy vàng vì nắng và gió biển, còn nước da thì đen nhẻm, chỉ có đôi mắt sáng là nét nổi bật nhất trên khuôn mặt.
Chúng tôi đã có những ngày thơ ấu hết sức thú vị, đầy ắp tiếng cười.


あの頃、私とハー(ホアン・ランの家族の中での呼び名)は、海辺の小さな村に住んでいました。
私の父は、村の小学校の先生でした。ハーのお父さんは漁師でした。
私とハーは、大の親友でした。いつも一緒にいました。
学校の授業が終わると、私たちは海に走って行き、貝を捕まえたり、カニをとったり、砂の上に家を作ったりして一緒に遊びました。
ハーは、女の子であるにもかかわらず、男の子に負けないくらいわんぱくでした。その頃のハーは、痩せこけて、髪の毛は日差しと海風のために、まばらに赤茶げていました。肌は真っ黒に日焼けして、目だけがぎらぎらと輝いていました。
私たちは、一日中楽しく遊び、笑い声であふれていました。


Năm tôi 12 tuổi, ba tôi xin chuyển về thành phố.
Mãi đến bây giờ, tôi vẫn còn nhớ ngày chúng tôi chia tay nhau.
Đó là một ngày hè, trời rất đẹp, vậy mà tôi với bé Ha đều cảm thấy rất buồn.
Tôi đi, mang theo một phần tuổi thơ của bé Ha, còn bé Ha lại giữ lại nơi đó một phần tuổi của tôi.
Bé Ha khóc khi tôi bước lên xe, cánh tay của nó vẫy vẫy trong nắng.


12歳の時、父が都会に移ることになりました。
私は今でも、ハーとお別れをした日のことを覚えています。
それは、ある夏の日で、空はとてもきれいに晴れわたっていました。でも、私とハーはとてもさみしく、悲しく感じていました。
私は、ハーと一緒に遊んだ楽しい幼少時代の思い出をたくさん持って、そしてハーは私たちの思い出を心に留めて。
私が車に乗った時、ハーは大声で泣き叫び、暑い日差しの中、いつまでも手を振ってくれました。


Thời gian trôi qua nhanh, thấm thoắt đã mười năm trời.
Tôi đã không lần nào trở lại chốn cũ, không gặp lại cô bạn thuở ấu thơ, mặc dù cũng có vài lần tôi gặp lại bé Ha trong giấc mơ.
Vẫn cô bé gầy gò, đen nhẻm với mái tóc loe hoe, cháy nắng.
Với tôi, bé Ha mãi mãi là cô bé tám tuổi ngày ấy.


時間が過ぎるのは、実に早いものです。あっという間に10年が過ぎました。
私は、以前の海辺の村に一度も帰っていません。幼少時代の友人とも会っていません。夢の中では、ハーに何度も会っているにもかかわらず。
ハーは夢の中では、今でもガリガリにやせて、髪の毛はまばらに赤茶色に焼けています。
私にとって、ハーはいつまでもあの頃の8歳の女の子のままです。

Hôm qua tình cờ tôi gặp lại bé Ha.
Thoạt đầu, tôi không thể nhận ra cô bạn ngày thơ ấu của mình.
Đó là một cô gái tóc dài, da trắng, xinh đẹp vô cùng.
Bé Ha thay đổi nhiều quá.
Điều đó cũng đúng thôi.
Đã mười năm rồi còn gì.


昨日、突然に(偶然に)ハーと再会しました。
最初、私は自分の幼少時代の親友のハーだとは、気がつきませんでした。
そこにいたのは、髪の毛は長く、肌は白く、とても美しい女性でした。
ハーは、とても変わっていました。それは、当然のことでもあります。
10年も過ぎているのですから。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach4)lop hoc | 01:01:56 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad