FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach2) Bai3 Anh có nhắn gì không ạ ?
一時帰国前に1課から5課まで、復習を終わらせたいので、
午前中はカフェで、3課の勉強です。
1日に1課、復習できれば、3日で終わらせることができる。

かふぇ01
午前中は、ガーリックトーストを食べながら、カフェで勉強。
ここのガーリックトーストが、カリカリでおいしい。
冷たいミルクティーがよく合います。


3課では、電話をかけたり、電話にでたりすることができるようになります。

(sach2) Bài 3. Anh có nhắn gì không ạ ?
何か、伝言はございますか?

( 00:15 ) 1.Hội thoại
Dũng gọi điện thoại đến Công ty Du lịch Sài Gòn.


(Thư ký) A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
(Dũng) Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
(Thư ký) Vâng, xin anh đợi một chút... ... A lô, Thu Thủy không có ở đây. Hình như cô ấy đi ra ngoài rồi. Anh có nhắn gì không ạ ?
(Dũng) Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Thư ký) Anh - có - nhắn - gì - không ?
(Dũng) Dạ, dạ, có. Cô lăm ơn nói với cô Thu Thủy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
(Thư ký) Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Còn gì nữa không ạ ?
(Dũng) Dạ, không. Cảm ơn cô nhiều.
(Thư ký) Nhưng mà anh tên gì ? A lô ... , A lô ... ...

1会話 ユンはサイゴン旅行会社へ電話をかける

(秘書)はい、サイゴン旅行会社でございます。
(ユン)ツー、ツォイさんをお願いします。
(秘書)はい、少々おまちください。 もしもし、ツーツォイは今おりません。彼女は出かけているみたいです。何か伝言はございますか?
(ユン)すみません。もう一度お願いします。
(秘書)な、に、か、で、ん、ご、ん、は、ご、ざ、い、ま、す、か?
(ユン)はい、あります。「今日の午後、忙しいので会いに行けない」と、お伝えください。
(秘書)はい、わかりました。伝えておきます。他には何かございますか?
(ユン)いいえ。ありがとうございます。
(秘書)でも、あなたのお名前は、もしもし、もしもし・・・。


∆∆∆ .基本単語 ∆∆∆
電話にでる nhấc máy
電話を切る cúp máy


Dũng gọi điện thoại đến Công ty .....
Dũng gọi điện thoại cho Tanaka
会社の場合は、đến
個人の場合は、cho


( 01:20 ) 1.2 Chị gọi điện thoại cho Thu Thủy

(Chị) A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
(Thu Thủy) Thu Thủy đây. Xin lỗi, ai gọi đấy ạ ?
(Chị) Chị đây.
(Thu Thủy) À, Chị đó hả ? Khỏe không ?
(Chị) Khỏe. Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
(Thu Thủy) Để mình xem lại đã. Có gì không, Chị ?
(Chị) Mình muốn rủ Thủy chiều nay đi xem phim.
(Thu Thủy) Ừ, đi cũng được. Mấy giờ ? Ở đâu ?
(Chị) Nam giờ rưỡi. Ở rạp Rex.
(Thu Thủy) Nam - giờ - rưỡi. Ở - rạp - Rex.
(Chị) Ừ. Thôi , chào nhé. Chiều nay gặp lại. Nhớ đến đúng giộ nhé.
(Thu Thủy) Ừ. Chiều nay gặp lại.

1.2 ツーツォイに電話する

(チ)もしもし、ツーツォイさんお願いします。
(ツー)私ですが、どちら様ですか?
(チ)わたしよ。
(ツー)あぁ、チね。元気?
(チ)元気よ。今日の午後、ひま?
(ツー)えーと・・。何かあるの?
(チ)一緒に映画に行こうと思って。
(ツー)ええ、いいわよ。何時に、どこ?
(チ)5時半に、レックス映画館。
(ツー)5時半に、レックス映画館ね。
(チ)うん。じゃあね。午後会おう。時間に遅れないでね。
(ツー)うん、また午後ね。


∆∆∆ 映画に誘う時 ∆∆∆
rủ. → 友達同士の場合。年上には失礼。(行こうよ)
mời. →礼儀正しく誘う時。年下が年上の人に使う。(行きませんか)

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
A lô, lăm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Nam.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với người quản lỹ khách sạn.

もしもし、ツーツォイさんをお願いします。
もしもし、ナムさんをお願いします。
もしもし、医師のハイ先生をお願いします。
もしもし、社長をお願いします。
もしもし、ホテルの支配人をお願いします。


(2)
A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
A lô, Công ty Xây dựng xin nghe.
A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi xin nghe.
A lô, khách sạn Sài Gòn xin nghe.
A lô, khoa Việt Nam học xin nghe.

はい、サイゴン旅行社でございます。
はい、建築会社でございます。
はい、グエンチャイ病院でございます。
はい、サイゴンホテルでございます。
はい、ベトナム学科でございます。


(3)
Cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
Anh làm ơn cho tôi nói chuyện với chị Mai.
Chị làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
Bà làm ơn cho tôi nói chuyện với giáo sư Lâm.
Ông làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

ツーツォイさんと話したいのですが。
マイさんと話したいのですが。
会社の社長と話しをしたいのですが。
ラム教授と話しをしたいのですが。
医師のハイ先生と話しをしたいのですが。


(4)
Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài.
Hình như chị ấy vừa mới đến đây.
Hình như bà ấy vừa mới về đến nhà.
Hình như anh ấy vừa mới gọi điện thoại cho chị.
Hình như cô Lan vừa mới gọi điện thoại cho anh.

彼は、外出されたみたいです。
彼女は、こちらに到着したみたいです。
彼女は、ついさっき帰宅したみたいです。
彼は、あなたに電話をかけたみたいです。
ランさんは、あなたに電話をかけたみたいです。


(5)
Vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
Vì mệt nên chiều nay anh ấy không đi làm việc được.
Vì bị cảm nên chiều nay bă ấy không đến đây được.
Vì phải làm việc nên chiều nay cô ấy không gặp anh được.
Vì không có tiền nên chiều nay anh ấy không đi xem phim được.

忙しいので、今日の午後会うことができません。
疲れたので、彼は午後働くことができません。
風邪をひいたので、今日の午後、彼女はそちらへ行くことができません。
仕事をしないとならないので、今日の午後彼女はあなたに会うことができません。
お金がないので、今日の午後彼は映画を見にいけません。


(6)
Để mình xem lại đã.
Để tôi nghỉ một chút đã.
Để chị ấy suy nghĩ đã.
Để cô ấy học bài xong đã.
Để ông ấy làm việc xong đã.
いい日本語が思いつかないので、省略。 えーとー。

( 05:20 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.

A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

A lô, Khách sạn Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Nam, phòng 203.

A lô, Bưu điện Thành phố nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc.

A lô, Công ty Bến Thành nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bà Lan.

はい、サイゴンツーリストでございます。
ツーツォイさんをお願いします。

はい、グエンチャイ病院でございます。
医師のハイ先生をお願いします。

はい、サイゴンホテルでございます。
203号室のナムさんをお願いします。

はい、中央郵便局でございます。
社長(局長)をお願いします。

はい、ベンタン株式会社でございます。
ランさんをお願いします。


(2)
Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với cô ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.

Hình như chị ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với chị ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi họp được.

Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với ông ấy là vì bận nên chiều nay tôi không sẽ đến công ty lúc 3 giờ.

Hình như anh Nam vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh Nam là vì bận nên chiều chiều nay tôi sẽ về sớm .

Hình như anh ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi uống bia với anh ấy được.

彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて行けなくなったと、伝えてください。

彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後のミーティングに、忙しくて参加できなくなりましたと、伝えてください。

彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、3時に会社に行きますと、お伝えください。

ナムは席をはずしております。何か、伝言はございますか?
忙しいので、私は先に帰るとナムさんにお伝えください。

彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日忙しいので、彼に、一緒にビールを飲みに行けないとお伝えください。


(3)
Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
Để mình xem lại đã.

Chiều nay Thủy đi học chứ ?
Để mình suy nghĩ đã.

Chiều nay Thủy đi họp chứ ?
Để mình hỏi lại đã.

Chiều nay Thủy về nhà sớm chứ ?
Để mình xin phép ông giám đốc đã.

Chiều nay Thủy đi chơi với chúng tôi chứ ?
Để mình xem lại lịch làm việc đã.

今日の午後は、ツォイは用事ありますか?
ちょっとまってね。えーとねぇ。

今日の午後、ツォイは学校に行くの?
ちょっと考えてみるわ。

今日の午後の会議には、ツォイは行くのですか?
もう一度、聞いてみるわ。

今日の午後は、早く帰るの(早退するの)?
えーとぉ、社長に許可をもらってみるわ。

今日の午後、私たちを一緒に遊びに行かない?
ちょっと、仕事のスケジュールを見てみるね。


(ワンポイト chứ には、いろいろな使い方がある) 
chứには、もちろんの意味もあるが、この文では、~ですか?と疑問形。
chứ = phải không と同じ。

(よく使う言い回し)
để tôi xem ... ええーとぉ、と、ちょっと考える時によく使う。

(4)
Xin lỗi, có phải Công ty Du lịch Sài Gòn đẩy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là nhà riêng.

Xin lỗi, có phải khách sạn Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là Trường đại học.

Xin lỗi, có phải Bệnh viện Nguyễn Trãi đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là trường trung học Nguyễn Trãi.

Xin lỗi, có phải Khoa Đông Phương học đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là Khoa Việt Nam học.

Xin lỗi, có phải nhà cô Lan đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là Bưu điện Thành phố.

すみません。サイゴンツーリストでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは個人の家です。

すみません、サイゴンホテルでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは大学です。

すみません、グエンチャイ病院でしょうか?
いいえ、ちがいます。かけ間違えですよ。こちらは、グエンチャイ大学です。

すみません、東方学科でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をかけ間違えていますよ。こちらは、ベトナム学科です。

すみません、ランさんのお宅でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは、中央郵便局です。


( 09:00 ) 4.1

(Park) A lô. Xin lỗi, có phải Khoa Việt Nam học đấy không ạ ?
(Thư ký) Vâng, anh cần gì ạ ?
(Park) Tôi muốn gọi điện cho thầy Nam để xin phép vắng mặt. Cô có biết điện thoại của thầy Nam không ạ ?
(Thư ký) Xin anh chờ một chút. A lô, điện thoại của thầy Nam số 8507361.
(Park) 8-5-0-7-3-6-1, phải không ạ ?
(Thư ký) Vâng, đúng rồi.
(Park) Dạ, xin cảm ơn cô.

(パーク)もしもし、すみません。ベトナム学科でよろしいでしょうか。
(秘書)はい、そうです。ご用件は?
(パーク)休みの許可をいただくために、ナム先生に電話をかけたいのです。ナム先生の電話番号をご存じありませんでしょうか?
(秘書)少々お待ちください。 もしもし、ナム先生の電話番号は、「8507361」になります。
(パーク)タム ナム ホン バァイ バー サオ モツ でよろしいでしょうか?
(秘書)はい、そうです。
(パーク)ありがとうございました。


( 10:10 ) 4.2

(Tiếp tân) A lô, khách sạn Hướng Dương xin nghe.
(John) Dạ, cô làm ơn cho nói chuyện với ông Bình, phòng 309.
(Tiếp tân) Vâng, xin ông vui lòng đợi một chút... ... A lô, ông Bình không có ở trong phòng. Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Ông có nhắn gì không ạ ?
(John) Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Tiếp tân) Ông có nhắn gì không ?
(John) Dạ, có. Cô làm ơn nói với ông Bình lă vì bận nên chiều nay tôi không gặp ông ấy được.
(Tiếp tân) Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Nhưng mà tên ông là gì ?
(John) Ồ, xin lỗi. Tôi tên là John, John Murphy.
(Tiếp tân) Xin cảm ơn ông. Xin chào ông.

(受付)はい、ひまわりホテルでございます。
(ジョン)309号室のビンさんと話をしたいのですが。
(受付)はい、少々お待ちください。... もしもし、ビンさんは部屋におられませんでした。どこかへ出かけられたみたいです。何か伝言はございますか?
(ジョン)すみません。もう一度言っていただけますか。
(受付)何か、伝言は、ございますか?
(ジョン)はい。ビンさんに「忙しいので、今日の午後、会いに行けなくなりました」と、お伝えください。
(受付)はい、お伝えします。でも、おたくさまの名前は、何でしょうか?
(ジョン)あ、すみません。ジョン、ジョン マフィーです。
(受付)ありがとうございました。


( 11:30 ) 6.Bài đọc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều dịch vụ như : dịch vụ nhắn tin, dịch vụ điện thoại dịch, dịch vụ giải đáp v.v ...
Nếu bạn quên số điện thoại của cơ quan, công ty hay cá nhân, bạn có thể gọi số máy 116.
Còn nếu bạn muốn biết những thông tin về văn hóa, thể thao, về giá cả các mặt hàng thiết yếu, giá vé máy bay, giá vé xe lửa, tỉ giá hối đoái v v .... thì bạn có thể hỏi số máy 1080.
Ở đó, họ sẽ giải đáp cho bạn 24/24.

Sau đây lă một vài số điện thoại cần thiết khác :

113 Công an
114 Cứu hỏa
115 Cấp cứu

Ngoài ra, còn có các hộp thư trả lời tự động sau đây:

8011101 : Dự bảo thời tiết
8011108: Tỷ giá hối đoái, giá vàng
8011141: Tin thể thao

∆∆∆ ∆∆∆ 訳文は省略 覚える単語∆∆∆ ∆∆∆

24/24 24時間営業 読み方は、hai bôn tren hai bốn ハイ ボン チェン ハイ ボン

Tỷ giá hối đoái 為替レート


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)          
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach2 復習 | 13:29:23 | コメント(1)
コメント
いつも感謝します。
貴殿の例文は、とても豊富で学習に参考にさせていただいてます。
感謝します。ありがとうございます。
2018-08-12 日 09:14:58 | URL | atsushi [編集]
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する