■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach2) Bai11 Ông ấy là người như thế nào?
ホック100

カフェで、ココナッツジュースを飲みながら、初級の教科書の復習です。
このココナッツジュース、25,000ドン=125円と、コーヒーと値段がかわりません。

コーヒーばかりでは飽きるので、最近は、朝はレモンジュース、またはココナッツジュースを飲むようになりました。

11課では、人について説明できるようになります。

(sách2) Bài 11. Ông ấy là người như thế nào?

( 00:15 ) 1.Hội thoại. Ở phòng tiếp tân khách sạn

(Tiếp tân) Chào anh. Xin lỗi, anh cần gì ạ?

(Nam) Tôi muốn tìm một người quen đang ở khách sạn này.

(Tiếp tân) Thế, tên người ấy là gì ạ?

(Nam) Ồ, xin lỗi. Tôi không nhớ tên ông ấy.

(Tiếp tân) Anh có biết ông ấy ở phòng số mấy không?

(Nam) Xin lỗi. Tôi cũng quên số phòng của ông ấy rồi.

(Tiếp tân) Vừa không nhớ tên vừa không nhớ số phòng... Vậy ông ấy người như thế năo?

(Nam) Ông ấy khoảng 40 tuổi, cao, hơi mập, mắt xanh ...

(Tiếp tân) Tóc vàng, phải không?

(Nam) Dạ, phải. Ông ấy rất vui tính. Ông ấy thường vừa đi vừa huýt sáo. Có lẽ không ai vui tính bằng ông ấy.

(Tiếp tân) Có phải tên ông ấy là Andy Peter không?

(Nam) Dạ, phải. Phải rồi.

(Tiếp tân) Ông ấy ở phòng 108. Anh đợi một chút nhé.

(Nam) Dạ, cám ơn cô nhiều. Chà, có lẽ không đâu sang trọng bằng khách sạn này. Và có lẽ không người nào dễ chịu bằng cô.

(Tiếp tân) Xin cảm ơn lời khen của anh. Đối với chúng tôi, không gì vui bằng những lời khen của khách.

1会話 ホテルのフロントで

(受付)こんにちは、どのようなご用件でしょうか?
(ナム)このホテルに泊まっている知り合いを探しているのですが。
(受付)はい、その方のお名前は。
(ナム)あ、すみません。名前が覚えていないのです。
(受付)その方の、お部屋の番号はご存知でしょうか?
(ナム)部屋の番号も忘れてしまって。
(受付)名前もわからなくて、部屋の番号もわからなくて・・・、それで、その方はどのような感じの方でしょうか
(ナム)彼は、40歳くらいで、背が高くて、少し太っていて、目が青色で・・・、
(受付)髪の毛は金色ではありませんか?
(ナム)あ、そうです。彼はとても陽気な人です。いつも口笛を吹きながら歩いています。きっと、彼ほど陽気な人は他にはいません。
(受付)その方は、アンディー、ピーターさんではございませんか?
(ナム)そう、そうです。
(受付)その方は、108号室になります。少々お待ちください。
(ナム)あ、どうもありがとうございます。こんなに素晴らしいホテルは、どこにもありません。そしてあなたほどやさしい方は、他にはおりません。
(受付)ありがとうございます。私たちにとりまして、お客様からのお褒めの言葉ほどうれしいことはございません。


( ここで、覚えること )

① không ai / không gì / không đâu / không...nào...
誰よりも~、 何よりも~、 どこよりも~、 他の何よりも○○○

Không ai đến thăm tôi cả.
だれひとりとして、私を訪ねてこなかった。

Không đâu đẹp bằng que hương của mình.
私の故郷ほど、美しい場所はない。 私の故郷は、ほかのどこよりもうつくしい。

Không gì vui bằng có anh ở bên cạnh.
あなたが隣りにいることほど、うれしいことはない。 

Không người nào hiểu tôi.
誰も私のことを分かってくれない。

Không ngày nào cô ấy vắng mặt.
彼女が欠席した日は、1日もない。


②  Vừa ... vừa ...
○○しながら△△

Nhà hàng này vừa ngon vừa rẻ.
このレストランは、おいしくて、値段が安い。

vừa đi về nhà vừa khóc.
彼らは、泣きながら家に帰った。

Tôi thích vừa học vừa xem ti-vi.
私は、テレビを見ながら勉強するのが好きです。

( 01:40 ) 2.1 Thực hành nói

(A)
Ông ấy người như thế nào?
Bà ấy người như thế nào?
Cậu bé ấy người như thế nào?
Người phụ nữ trong ảnh này người như thế nào?
Người đàn ông mà cô đã gặp hôm qua người như thế nào?

(B)
Ông ấy khoảng 40 tuổi, cao và hơi mập.
Ông ấy khoảng 50 tuổi, cao và hơi gầy.
Ông ấy khoảng 70 tuổi,thấp và rất béo.
Ông ấy khoảng 40 tuổi, hơi lùn và rất ốm. lùn
Ông ấy trên 50 tuổi, hơi thấp và rất béo.

(C)
Có lẽ không ai vui tính bằng ông ấy.
Có lẽ không ai tốt bụng bằng anh ấy.
Có lẽ không ai thông minh bằng cô sinh viên ấy .
Có lẽ không ai vừa đẹp người vừa đẹp nết bằng cô gái ấy.
Có lẽ không ai khó chịu bằng ông già ở bên cạnh nhà tôi.

(D)
Ông ấy thường vừa đi vừa huýt sáo.
Ông ấy thường vừa ăn sáng vừa đọc báo.
Ông ấy thường vừa làm việc vừa nghe nhạc.
Ông ấy thường vừa ăn tối vừa xem ti vi.
Ông ấy thường vừa lái xe vừa gọi điện thoại di động.

(A)
彼はどんな人ですか?
おばさんは、どんな人ですか?
その子は、どんな子ですか?
この写真の中の女性は、どんな人ですか?
あなたが昨日会った男性は、どんな人ですか?

(B)
彼は、40歳くらいで、背が高くて少し太っています。
彼は、50歳くらいで、背が高くて少しやせています。
彼は、70歳くらいで、背が低くてとても太っています。
彼は。40歳くらいで、少し背が低くてとても太っています。
彼は、50歳を超えていて、少し背が低く、とても太っています。

(C)
たぶん、彼より陽気が人はいないでしょう。=彼は誰よりも陽気です。
たぶん、彼より親切は人はいないでしょう。=彼は誰よりも親切です。
たぶん、あの女子生徒より頭のよい人はいないでしょう。=あの女子生徒は誰よりも頭がよいです。
たぶん、あの女性より外見がきれいで内面も美しい人は、いないでしょう。
たぶん、わが家の隣のおじさんより気難しい人はいないでしょう。

(D)
彼はいつも、口笛を吹きながら歩いています。
彼はいつも、新聞を読みながら朝ごはんを食べています。
彼はいつも、音楽を聴きながら仕事をしています。
彼はいつも、テレビを見ながら夕食を食べています。
彼はいつも、携帯電話で話をしながら運転をしています。


(E)
Không đâu sang trọng bằng khách sạn này.
Không đâu thoải mái bằng nhà của mình.
Không đâu vui bằng ở đây.
Không đâu đắt bằng khách sạn đó.
Không đâu rẻ và ngon bằng tiệm ăn ấy.

(F)
Không người nào dễ chịu bằng cô.
Không người nào cao bằng anh thanh niên ấy.
Không người nào khỏe bằng người đàn ông ấy.
Không người nào có đôi mắt to và đẹp bằng cô tiếp tân ấy.
Không người nào cao to bằng người đàn ông mà tôi vừa mới gặp.

(G)
Không gì vui bằng những lời khen của khách.
Không gì buồn bằng lúc không có tiền.
Không gì hạnh phúc bằng có sức khỏe tốt.
Không gì khó chịu bằng đi du lịch với một người ích kỷ.
Không gì dễ chịu bằng nói chuyện với một người vừa thông minh vừa vui tính.

(E)
このホテルより豪華なホテルは、ほかにはない。
自分の家より心地よい場所は、ほかにはない。
ここより楽しい場所はない。
そのホテルより値段が高い所は、他にはない。
その食堂より安くてうまい店は、他にはない。

(F)
あなたより優しい人は、他にはいない。
あの青年よりも背が高い人はいない。
あの男性よりも健康な人はいない。
あの受付の女性よりも、目が大きくてきれいな人はいない。
私が今あったばかりの男性よりも、背が高くて大きい人はいない。

(G)
お客様のお褒めの言葉よりうれしいものは、ありません。
お金がない時より悲しい時は、ない。
健康であることより幸せなことは、ない。
自分勝手な人と一緒に旅行に行くほど、我慢がならないことはない。
頭がよくて明るい人と話をするほど、心地よいことはない。


( 05:10 ) 4.1 Mai mới bị giật túi xách. Cô đến trụ sở Công an phường để báo.

(Mai) Anh ơi, anh làm ơn giúp tôi một chút.
(Cảnh sát) Có chuyện gì vậy, chị?
(Mai) Tôi mới bị mất một túi xách.
(Cảnh sát) Thế à? Mời chị ngồi. Chị bị mất ở đâu?
(Mai) Dạ, ở chợ Bến Thành. Tôi đang đi thì có một người đàn ông đi nhanh về phía tôi, giật túi xách của tôi rồi chạy đi. Không ai đuổi theo kịp anh ta.
(Cảnh sát) Chị có nhớ người đó như thế nào không?
(Mai) Dạ, nhớ rõ lắm. Anh ta hơi gầy, tóc ngắn, mặt dài.
(Cảnh sát) Trong túi xách của chị có gì không?
(Mai) Dạ, có. Có một ít tiền, một cái máy chụp hình và hai, ba thứ giấy tờ khác nữa. Anh làm ơn tìm giúp cho tôi căng sớm càng tốt. Xin cám ơn anh nhiều.
(Cảnh sát) Vâng. Chúng tôi sẽ cố gắng tìm cho chị.

4.1 マイはバックをひったくられ、地区の警察に届けに行く。

(マイ)すいません。助けてください。
(警察)どうしましたか?
(マイ)たった今、バックをひったくられました。
(警察)どうぞ座ってください。どこでひったくられましたか?
(マイ)ベンタン市場で。歩いていたら、一人の男が私のほうに早歩きでやってきて、私のバックをひったくって、そのまま走っていきました。だれも男を追いかけることができませんでした。
(警察)その男はどんな感じか、覚えていますか?
(マイ)はい、はっきり覚えています。そいつは、少しやせていて、背が低くて、髪の毛は短く、顔は長いです。
(警察)バックの中には、何か入っていましたか?
(マイ)はい、入っています。お金が少しと、カメラが1台、それと2、3枚の別々の手紙が入っていました。お願いします。できるだけ早く、やつを捕まえてください。いろいろありがとうございました。
(警察)はい。我々はあなたのためにがんばって、犯人を探し出します。


( 06:20 ) 4.2 Tìm trẻ lạc

Một bé trai tên Trần Văn Tuấn, 11 tuổi, đi lạc lúc 10 giờ sáng ngày 25/2, năm 2008 .
Khi đi cháu mặc ảo thun màu trắng, quần jean xanh, tóc ngắn.
Nếu ai gặp cháu ở đâu xin đưa đến số 105C, đường 3-2, Thành phố Cần Thơ.
Xin hậu tạ.

4.2 迷子を捜す

一人の男の子、名前は、チャン・ヴァン・ツゥアン、11歳が、2月25日、午前10時に迷子になりました。
その時は、白のTシャツを着て、青のジーンズをはいていました。髪の毛は短いです。
もし、見かけた人がおりましたら、「カントー市 2月3日通り105番C」まで、連れてきてくださるようお願いいたします。


( 07:10 ) 6.Bài đọc Cái nết đánh chết cái đẹp

Gia đình tôi có 5 người: ba mẹ tôi,hai chị gái và tôi.
Tôi là con gái út trong gia đình.
Ba tôi mong có một con trai. Vì vậy, ông hơi thất vọng khi mẹ tôi sinh tôi.

Mẹ tôi đẹp. Khi là học sinh trung học, bà là nữ sinh đẹp nhất trường.
Hai chị gái của tôi rất giống mẹ : cao, mắt đen và to, dáng người thon thả, mũi cao, miệng nhỏ, môi đỏ tự nhiên.

Còn ba tôi thì vừa xấu vừa mập.
Nhưng ba tôi vui tính và tốt bụng, ông luôn luôn cởi mở và hay giúp mọi người.

Càng lớn tôi càng giống ba tôi. Mẹ tôi hay nói có lẽ tôi sẽ ế chồng.
Vậy mà ... Cuộc đời có nhiều điều không thể hiểu được.
Tôi mới lập gia đình hai tuần trước.

Chồng tôi đẹp trai và tốt bụng.
Có nhiều cô gái đẹp si mê anh nhưng anh yêu và chọn tôi .
Tôi hạnh phúc quá.

Trước đây, ba tôi hay nói với tôi khi thấy tôi buồn :
" Đừng buồn con. Cái nết đánh chết cái đẹp".
Tôi đã không tin vào những điều ba tôi nói vì tôi nghĩ ba tôi chỉ muốn an ủi tôi.
Nhưng bây giờ tôi nghĩ là ba tôi nói đúng.

6.読解 内面は外見に打ち勝つ

私の家族は、5人家族です。お父さん、お母さん、姉が2人、そして私。
私は、末っ子です。
お父さんは、男の子を欲しがっていました。ですので、お母さんが私を生んだとき、少しがっかりしました。

お母さんは、とてもきれいです。中学生の時は、学校で一番きれいな女子生徒でした。
私の2人の姉は、お母さんにそっくりです。背が高くて、目は黒くて大きく、体型はスリムで、鼻は高くて、口は小さく、唇は自然に赤いです。

一方、お父さんは、デブでブサイクです。
しかし、お父さんは陽気で、とても親切です。そして率直な人柄で、いつもみんなを助けています。

私は、大きくなればなるほど、お父さんに似てきました。お母さんは、きっと私は結婚できないと、よく言っていました。
しかし、・・・・、人生には、わからないことがたくさんあります。
私は、2週間前、結婚したばかりです。

私の夫は、かっこよくて、やさしいです。
たくさんのきれいな女性が、彼に憧れて、告白しましたが、彼は、私を愛して、私を選んでくれました。
私は、とても幸せです。

以前、お父さんは、私が落ち込んでいるときによく言いました。
「悲しまないでいいんだよ。心がきれいなのは、外見がきれいなことに、打ち勝つんだよ」。
私は、お父さんの言葉を信じませんでした。私は、お父さんが私を慰めたくて、言っているだけだと思っていました。
でも今は、お父さんが言っていたことは、正しかったと考えています。



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach2)nghe | 17:21:53 | コメント(2)
コメント
助かります
私もスカイプを利用して同じテキストで学んでいるので、予習復習にとても助かります。
2016-06-21 火 08:44:38 | URL | 吉永祥三 [編集]
Re: 助かります
このsach2の教科書は、実用的な表現が多いので、好きな本です。
sach3になると、急に難しくなります。

スカイプ、がんばってください。
2016-06-21 火 15:37:52 | URL | アンコムチュア [編集]
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad