■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach2) Bai10 Tôi không còn làm ở đó nữa
ホック200
屋外の風通しのよいカフェで、初級の教科書の復習です。
チャダーがおいしくて、これは2本目です。
10課では、仕事の話ができるようになります。

(sách2) Bài 10. Tôi không còn làm ở đó nữa

( 00:15 ) 1.Hội thoại.
Nam và Bình gặp nhau ở một quán bia.


(Bình) Chào anh Nam. Lâu quá không gặp. Khỏe không?
(Nam) Khỏe. Còn anh?
(Bình) Bình thường. Còn gia đình anh thế nào?
(Nam) Cũng bình thường. Anh vẫn còn làm ở Công ty xây dựng An Cư chứ?
(Bình) Không. Tôi không còn làm ở đó nữa.
(Nam) Anh chuyển sang công ty khác rồi sao?
(Bình) Vâng. Làm ở công ty cũ măc dù phù hợp với chuyên môn nhưng lương hơi thấp. Hơn nữa ông giám đốc lại không ưa tôi.
(Nam) Còn ở công ty mới thì công việc thế nào?
(Bình) Căng lắm. Không thể đi trễ về sớm như ở công ty cũ được, nếu như không muốn bị mất việc.
(Nam) Còn lương bổng thì sao? Có khá không?
(Bình) Cũng khá. Làm việc ở công ty mới lương cao hơn ở công ty cũ mặc dù khá căng thẳng.
(Nam) Vậy xin chúc mừng anh. Nào, chúng ta cạn ly đi!

10課 私はもうそこでは働いていません

1会話 ナムさんとビンさんがバーで会いました
(ビン)ナム、こんにちは。久しぶり。元気にしている?
(ナム)あ、元気だよ。ビンは。
(ビン)変わりないよ。ナムの家族は元気にしている?
(ナム)うん、変わりないよ。ビンはまだ、Công ty xây dựng An Cư (コンティー サイユン アンクー 安全建設会社)で働いているんだよね?
(ビン)いいえ。もうそこでは働いていないんだ。
(ナム)え、違う会社にかわったの?
(ビン)うん。前の会社は自分の専門と適合していたんだけど、給料が安かったんだ。そのうえ、社長が自分のことをあんまり好きでなかったから。
(ナム)それで、新しい会社の仕事はどうなの?
(ビン)すごく大変(厳しい、緊張する)だよ。前の会社のように、遅刻はできないし、早退もできないんだ。会社を首になりたくないから。
(ナム)それで給料はどうなの? たくさんもらえるの?
(ビン)うん、もらえるよ。新しい会社は前の会社より給料が高いんだ。かなり大変だけど。
(ナム)ビン、おめでとう。乾杯しよう!


 (覚えるポイント)
Sao = biểu thị ý ngạc nhiên
sao は、「え、どうして?」と驚いたときに使う。
(あんなにいい会社に勤めていたのに、やめちゃったの?)

lại も、驚いたときに使う。
Món này không ngon mà anh ấy lại kêu 2 đĩa nữa.
この料理おいしくないのに、彼は、2皿も追加注文したのよ。(どうして・・・)

mặc dù nhưng  ~にもかかわらず、~

mặc dù (プラス) ,nhưng (マイナス) ○○にもかかわらず、××
tuy(マイナス) ,nhưng (プラス) ××なのに、○○


Mặc dù giàu nhưng không hạnh phúc
金持ちなのに、幸せでない。

Tuy ngheo nhưng thông minh
貧乏だけど、頭がいい

( 01:30 ) 2.1 Thực hành nói

(A)
Anh chuyển sang cộng ty khác rồi sao?
Anh xin nghỉ việc rồi sao?
Anh bị mất việc rồi sao?
Anh được tăng lương rồi sao?
Anh được công ty ấy nhận vào làm việc rồi sao?

(B)
Làm ở công ty cũ mặc dù phù hợp với chuyên môn nhưng lương hơi thấp.
Làm ớ công ty cũ mặc dù căng thẳng nhưng lương khá cao.
Làm ở công ty cũ mặc dù xa nhà nhưng công việc rất nhàn (rảnh).
Làm ở công ty cũ mặc dù lương thấp nhưng được nghỉ nhiều.
Làm ở công ty cũ mặc dù đã lâu năm nhưng chưa được tăng lương.

(C)
Hơn nữa ông giám giám đốc lại không ưa tôi.
Hơn nữa bà giám đốc mới lại khó tính.
Hơn nữa ông trưởng phòng lại thiếu kinh nghiệm.
Hơn nữa tiền lương hàng tháng lại không đủ sống.
Hơn nữa tiền thưởng cuối năm lại không có.

(D)
Còn lương bổng bổng thì sao?
Còn công việc thì sao?
Còn tiền thưởng thì sao?
Còn hợp đồng thì sao?
Còn thời gian làm việc thì sao?

(A)
どうして、転職したの?
どうして、退職を申し出たの?
どうして、会社を首になったの?
どうして、給料が上がったの?
どうして、あなたはあの会社に入社することができたの?

(B)
前の会社の仕事は、自分の専門分野と合致していたにもかかわらず、給料が少し安かった。
前の会社の仕事は大変だったけど、給料はかなりよかった。
前の会社は家から遠かったけど、仕事はとてもひまだった。
前の会社は給料は安かったけど、休みがたくさんとれた。
前の会社には長い間勤めたけど、給料が上がらなかった。

(C)
そのうえ、社長が自分のことを好きでないんだ。
そのうえ、新しく来た社長が気難しい。
そのうえ、室長は経験が浅いんだ。
そのうえ、毎月の給料が安くて、生活に足りない。
そのうえ、年末のボーナスがない。

(D)
ところで、給料はどうなの?
仕事はどうですか?
給料は、どうですか?
契約は、どうしますか?
勤務時間は、どうなっていますか?


( 単語 )
tiền lương 給料
tiền lương hàng tháng  毎月の給料
lương bổng  給料

tiền thưởng ボーナス
tiền thưởng cuối năm  年末のボーナス

自分から退職する ⇒   xin nghỉ việc
クビになる ⇒  bị mất việc


( 03:40 ) 4.1 Hùng và Thủy gặp nhau trên đường

(Thủy) Anh đi đâu đó, anh Hùng?
(Hùng) A, chào Thủy. Hôm nay Thủy không đi làm sao?
(Thủy) Dạ, không. Hôm nay thứ bảy, em được nghỉ. À, nghe nói anh xin nghỉ việc ở Công ty Xây dựng An Cư rồi, có đúng không?
(Hùng) Ừ, anh đã xin nghỉ việc rồi. Anh đang đi tìm việc làm nhưng chưa có nơi nào nhận.
(Thủy) Làm việc ở Công ty Xây dựng An Cư em thấy cũng tốt, sao anh lại xin nghỉ việc?
(Hùng) Làm ở đó chán lắm. Mặc dù làm việc ở đó hơn 2 năm nhưng anh vẫn chưa được tăng lương.

4.1 フンとツォイが道路で出会いました
(ツォイ)フン、どこに行くの?
(フン) あ、ツォイ。今日は仕事に行かないの?
(ツォイ)いいえ、今日は土曜日だから、休みなの。あ、フンが安全建設会社をやめるって聞いたんだけど、本当なの?
(フン) あぁ、もう退職をしたよ。今、仕事を探しているんだけどまだ見つかっていないんだ。
(ツォイ)私は、安全建設会社はいい会社だと思ったのだけど、どうしてやめてしまったの?
(フン) 仕事がつまらなかったんだ。2年以上働いたのに、給料も上がらなかったし。


( 05:10 )4.2 Sau đây là công việc thường ngày của ba người.

(1)
Cô ấy có thể nói được ba ngoại ngữ : tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Nhật.
Khi làm việc , cô ấy thường phải trả lời điện thoại.
Cô ấy gặp rất nhiều người nước ngoài.
Có khi cô vừa nghe điện thoại vừa trả lời một người khác.
Cô có rất nhiều chìa khóa.

彼女は、3つの外国語、英語、フランス語、日本語を話します。
仕事をする時は、彼女はふだんは電話に答えなければなりません。
彼女は、たくさんの外国人に会います。
電話にでながら、他のお客さんに対応することもあります。
彼女は、たくさんのカギを持っています。
    ↓
彼女の仕事は、「ホテルの受付」


(2)
Cô ấy rất bận. Cô thường đi ngủ muộn và thức dậy trễ.
Ít khi cô về nhà trước mười giờ tối.
Trong khi làm việc, cô phải khóc, phải cười, phải vui, phải buồn...
Có khi cô vừa làm việc vừa trả lời phỏng vấn.
Rất nhiều người thích cô ấy.
Khi cô đi ra ngoài phố, có rất nhiều người nhận ra cô.
Cô rất yêu nghề nghiệp của mình.

彼女はとても忙しいです。彼女はいつも寝るのが遅く、起きるのも遅いです。
めったに夜10時前に家に帰ることはありません。
仕事をしているときは、彼女は泣き、笑い、喜び、悲しまなければなりません。
仕事をしながら、インタビューに答えることもあります。
とてもたくさんの人が、彼女のことを好きです。
彼女が外へ出た時、とてもたくさんの人が彼女に気がつきます。
彼女は自分の仕事が大好きです。
     ↓
彼女の仕事は、「女優」。しかも有名な女優。


(3)
Anh ấy thường đi nhiều nơi và gặp rất nhiều người.
Anh ấy phải hỏi nhiều câu hỏi và viết lại những câu trả lời.
Anh biết nhiều người nổi tiếng và thường làm việc với họ.
Anh thường làm việc bằng cây bút và máy tính xách tay.
Có khi anh phải làm việc ngày chủ nhật.
Anh ấy thường thức khuya để làm việc.
Ít khi anh ngủ trước 11 giờ đêm.
Anh rất thích nghề nghiệp của mình.

彼は、いつもいろいろな場所へ出かけ、たくさんの人と会います。
彼は、たくさんの質問をし、その答えをメモしなければなりません。
彼は、たくさんの有名人を知っており、いつも彼らと一緒に仕事をします。
日曜日でも働かなければならないこともあります。
彼は、仕事のために深夜まで起きています。
夜11時に寝ることは、めったにありません。
彼は、自分の職業が大好きです。
      ↓
彼の職業は、「レポーター」。


( 06:20 ). 6.Bài đọc Một giấc mơ

Thanh Mai là nhân viên bán hàng của một công ty thương mại.
Chiều nay cô sẽ có một triệu đô la.
Điều đầu tiên cô làm là cô sẽ nghỉ bán hàng.
Cô sẽ không phải thức dậy sớm và về nhà trễ, không phải nghe giám đốc càu nhàu.

Cô sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
Cô sẽ đi châu Âu trước, sau đó cô đi châu Mỹ.
Có lẽ cô sẽ ở châu Âu hai tuần hay lâu hơn.

Khi trở về nước, cô sẽ mua một ngôi nhà mới, vì căn nhà cũ của cô mhỏ quá.
Cô không biết có nên mua xe hơi kay không.
Có lẽ cô sẽ mua nhiều thứ, nhưng bây giờ cô chưa biết cô nên mua gì.
Nếu còn tiền thì cô sẽ mở một nhà hàng và sẽ gửi vào ngân hàng một số tiền.

Nhưng tất cả không phải là sự thật. Đó chỉ là một giấc mơ.
Bây giờ cô vẫn phải bán hàng, vẫn phải đi làm sớm và về nhà trễ, vẫn phải nghe giám đốc càu nhàu.

6、ある夢
タンマイは、ある商業会社の販売員です。
今日の午後、彼女は100万ドルを手に入れます。
彼女が最初に行うことは、会社を辞めることです。
彼女は、朝早く起きることも、遅くに家に帰ることも、社長からぶつぶつ叱られることも、必要なくなります。

彼女は、世界中に旅行に行きます。まず最初に、ヨーロッパに行き、そのあとアメリカに行きます。
たぶん彼女は、ヨーロッパに2週間、またはもっと長くいきます。

帰国したとき、新しい家を買います。今の古い家はものすごく小さいので。
彼女は、車を買うかどうかは、わかりません。
たぶん彼女はいろいろなものを買いますが、今はまだ何を買うかわかりません。
もし、まだお金が残っていたら、レストランを買って、残ったお金は銀行に預けます。

しかし、全ては事実ではありません。ただの夢です。
現在、彼女は相変わらず販売員をしていて、早くに仕事に行き、遅くに家に帰って、社長にぶつぶつ叱られています。


châu Âu ヨーロッパ (よーろっぱ)
châu Á アジア (あじあ)



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach2)nghe | 16:50:02 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad