■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach2) Bài9 Thảo thích mọi thứ,chỉ trừ ...
チャーダオ100
チャーダオを飲みながら、初級の教科書の復習です。
チャーダオは、桃のお茶。ピーチティーに似ている。

この課では、cách nói về thói quen, sở thích
習慣や趣味についての、話し方を学びます。

(sách2) Bài 9. Thảo thích mọi thứ, chỉ trừ...

cách nói về thói quen, sở thích

( 00:15 ) 1.Hội thoại
Ngọc Thảo là một diễn viên điện ảnh nổi tiếng. Cô đang trả lời phỏng vấn của một phóng viên.

(Phóng viên)
Thảo hãy cho bạn đọc biết về một ngày bình thường của mình.
(Ngọc Thảo)
Thảo thường thức dậy từ lúc 6 giờ sáng. Sau đó Thảo ăn sáng với gia đình rồi đến xưởng phim.
(Phóng viên)
Còn buổi tối, Thảo thường làm gì?
(Thảo) Buổi tối Thảo ở nhà xem phim, đọc sách báo. Thỉnh thoảng đi thăm một vài người bạn thân.
(Phóng viên) Bây giờ Thảo hãy nói về sở thích của mình. Chẳng hạn như về âm nhạc, Thảo thích nghe loại nhạc gì?
(Thảo) Thảo rất thích nhạc nhẹ.
(Phóng viên) Thảo thích đọc loại sách gì?
(Thảo) Thảo thích đọc truyên ngắn, tiểu thuyết. Ngoài ra, Thảo còn thích đọc sách về lịch sử.
(Phóng viên) Câu hỏi cuối cùng: Thảo ghét cái gì nhất?
(Thảo) Thảo thích mọi thứ, chỉ trừ...
(Phóng viên) Chỉ trừ cái gì?
(Thảo) Chỉ trừ... những người hỏi nhiều.

1会話
ゴックタオは、ある有名な映画俳優です。彼女は今、レポーターのインタビューを受けています

(レポーター)タオさん、読者の方に、タオさんのふだんの一日について、教えてください。
(タオ) いつも朝6時に起きます。そのあと、家族と一緒に朝食を食べ、そして、スタジオへ行きます。
(レポーター)夜はいつも何をしていますか?
(タオ) 夜は家で映画を観て、新聞や本を読みます。時々、友達の家に出かけます。
(レポーター)今度は、趣味について話してください。たとえば、音楽について。タオさんはどんな音楽が好きですか?
(タオ) 私は、軽音楽が大好きです。
(レポーター)タオさんは、どんな本が好きですか?
(タオ) 私はショートストーリー、小説が好きです。そのほか、歴史の本も好きです。
(レポーター)最後の質問です。タオさんは、一番嫌いなものは何ですか?
(タオ) 私は何でも好きですが、・・を除いて・・・。
(レポーター)何を除いて・・?
(タオ) 質問をたくさんする人を除いて。


hãy 「~しなさい」 「~してください」 「~したほうがよい」と、文章によって、いろいろな意味がある。
chẳng hạn = for examples 例えば
ngoài ra ~のほかは、~を除いて、そのほか、
trừ ~を除いて。 chỉ trừ...

( 01:40 ) 2.1. Thực hành nói

(A) Thảo hãy nói về sở thích của mình.
Chị hãy nói về thói quen của mình.
Cô hãy nói về ước muốn của mình.
Anh hãy nói về kế hoạch của mình.
Ông hãy nói về công việc hàng ngày của mình.

タオさん、趣味について話してください。
あなたの習慣について、話してください。
あなたの願い、夢について述べてください。
あなたの計画について話してください。
毎日の仕事について話してください。


(B) Chẳng hạn như về âm nhạc, Thảo thích loại nhạc gì?
Chẳng hạn như về tiểu thuyết, Thảo thích loại tiểu thuyết gì?
Chẳng hạn như về hội họa, Thảo thích loại tranh gì?
Chẳng hạn như về phim, Thảo thích loại phim gì?
Chẳng hạn như về thể thao, Thảo thích môn thể thao nào?

例えば音楽について。タオさんはどんな音楽が好きですか?
例えば小説について。タオさんはどんな小説が好きですか?
例えば絵画について。タオさんはどんな絵画が好きですか?
例えば映画について。タオさんはどんな映画が好きですか?
例えばスポーツについて。タオさんはどんなスポーツが好きですか?


(C) Thảo thích đọc truyện ngắn, tiểu thuyết. Ngoài ra, Thảo còn thích đọc sách về lịch sử.
Thảo thích xem phim hài. Ngoài ra, Thảo còn thích xem phim tâm lý-xã kội.
Thảo thích nghe nhạc nhẹ. Ngoài ra Thảo còn thích nghe dân ca.
Thảo thích sưu tập tem. Ngoài ra Thảo thích sưu tập bướm .

タオは短編小説が好きです。そのほか、歴史の本も好きです。
タオはコメディー映画が好きです。そのほか、社会心理の映画をみるもの好きです。
タオは軽音楽を聴くのが好きです。そのほか、フォークソングも好きです。
タオは切手を集めるのが好きです。そのほか、蝶々を集めるのも好きです。


(D) Cô ấy thích mọi thứ, chỉ trừ những người hỏi nhiều.
Cô ấy biết làm mọi việc, chỉ trừ nẩu ăn.
Cô ấy đi làm mỗi ngày, chỉ trừ ngày chủ nhật.
Cô ấy xem DVD mỗi tối, chỉ trừ khi bị bệnh.
Cô ấy đi mua sắm mỗi sáng chủ nhật, chỉ trừ lúc không có tiền.

彼女は、質問が多い人以外は、全て好きです。
彼女は、料理以外は、何でもできます。
彼女は、日曜日以外は毎日働いています。
彼女は、病気の時以外は、毎晩DVDを見ています。
彼女は、お金がないときを除いて、日曜日の午前中は毎週買い物に行きます。


( loại phim 映画の種類)

phim hài(コメディー映画)  kinh di(ホラー映画)
buồn(悲)  tinh cảm(ロマンチック)
bạo lực(バイオレンス)  hành động(アクション)
ma(おばけ)  khoa học viễn tương(サイエンス)
ca nhạc(ミュージカル)  tài liệu(ドキュメンタリー)
noạt hinh(アニメ)

( 04:00 ) 4.1 Thói quen vă sở thích của một tài xế

Anh ấy là tài xế của một công ty xuất nhập khẩu.
Tên anh ấy là Nguyễn Văn Long.
Năm nay anh ấy 30 tuổi.
Anh Long đã có vợ và hai con gái.

Anh ấy phải làm việc nhiều và phải đi nhiều nơi.
Gần như tuần nào anh ấy cũng phải đi xa.
Những khi phải đi xa, anh ấy dậy thật sớm.

Buổi sáng anh ấy thường uống cà phê ở một tiệm nhỏ trước công ty.
Về sở thích, anh ấy không thích phim cũng không thích ca nhạc.
Anh ấy chỉ thích bóng đá.
Tháng nào anh ấy cũng đi xem bóng đá một lần hay nhiều hơn, nếu anh ấy có thời gian rảnh.

4.1 ある運転手の習慣と趣味
彼は、ある貿易会社の運転手です。
彼の名前は、グエン ヴァン ロンです。
今年、彼は30歳になります。
彼には、妻と2人の娘がいます。

彼はたくさん働いて、いろいろな場所に行かなければなりません。
ほぼ毎週、彼は遠距離の運転をしなければなりません。
遠くへ行く時は、朝はすごく早く起きます。

朝は、彼はいつも会社の前の小さな店で、コーヒーを飲みます。
趣味について話すと、彼は映画が好きではありません。音楽も好きではありません。
彼は、サッカーだけが好きです。
毎月彼は、1回、もしくは時間があればもっと多く、サッカーを見に行きます。


( 05:10 ) 4.2 Hương Giang là một diễn viên kịch nói được nhiều người ưa thích.
Cô đang trả lời các em học sinh một trường trung học.


(HS1) Chị có thích ăn kem không?
(HG) Có. Chị thích lắm. Gần như tuần nào chị cũng đi ăn kem.
(HS2) Chị thường ăn ở đâu.
(HG) Ở tiệm kem Bạch Đằng. Các em có biết tiệm kem đó không?
(HS2) Dạ, biết. Chị có thường xem phim không?
(HG) Không thường xuyên. Chị mê xem phim nhưng có ít thời gian quá. Còn các em thì sao?
(HS2) Chúng em thường xem phim trên ti-vi. Còn kịch thì chúng em rất thích xem những vở kịch có chị diễn.
(HG) Cám ơn các em.
(HS3) Chị cho em hỏi : Chị thường làm gì khi rảnh?
(HG) Chị thường đọc sách , báo, đi thăm bạn bè hay dọn dẹp nhà cửa. Chị cũng thường đi mua sắm. Chị thích đi mua sắm. Nhưng chị thích nhất là đi du lịch.
(HS2) Có khi nào chị cảm thấy buồn không?
(HG) Có chứ. Thỉnh thoảng chị thấy buồn.
(HS1) Khi nào?
(HG) Khi chị xem phim buồn. Còn các em thì sao?

4.2 フォンヤンは、多くの人に好かれている俳優です。彼女は今、ある中学校の子供たちの質問に答えています。
(生徒1)お姉さんは、アイスクリームは好きですか?
(フォン)とても好きよ。ほぼ毎週アイスクリームを食べているわ。
(生徒2)いつもどこで食べていますか?
(フォン)ケム バック ダン で食べてるわ。みんなはそこのアイスクリームを知っている?
(生徒2)はい、知っています。お姉さんはよく映画を見ますか?
(フォン)見ないわ。とても見たいのだけど、全然見に行く時間がないの。みんなはどう?
(生徒2)私たちは、みんなテレビで映画を見ます。そして、お姉さんが演じる芝居を見るのが大好きです。
(フォン)みんな、ありがとう。
(生徒3)質問があります。お姉さんは、ひまな時いつも何をしていますか?
(フォン)いつもは、本を読んだり、新聞を読んだり、友達を訪ねたり、家の掃除をしているわ。あと、ショッピングに行くのも大好きです。でも一番好きなことは、旅行に行くこと。
(生徒2)お姉さんは、悲しくなることがありますか?
(フォン)もちろんあるわよ。ときどき、悲しくなるわ。
(生徒1)どんな時?
(フォン)悲しい映画を見た時。みんなはどう?


( 06:40 ) 6 Bài đọc. Cô Mai Thảo

Đây là cô Mai Thảo. Năm nay cô ấy 22 tuổi.
Mai Thão còn độc thân.
Cô là thư ký riêng của giám đốc một công ty xuất nhập viện.

Cô thường hay thức dậy trễ.
Ít khi cô thức dậy trước 6 giờ sáng.
Buổi sáng cô không ăn sáng, chỉ uống một ly sữa nóng.

Mai Thảo luôn luôn đi làm trễ.
Tám giờ mười phút cô mới đến công ty.
Khi đến công ty, cô luôn luôn hỏi người bảo vệ: " Ông giám đốc đến chưa?

Buổi trưa cô thường ăn trưa ở căn tin của công ty.
Cô thường ăn cơm với rau.
Ít khi cô dám ăn thịt vì cô sợ mập.

Bây giờ cô cân nặng 48 kí.
Cô giữ sắc đẹp của mình rất kỹ.

6読解 マイ タオ

こちらは、マイ タオです。今年で22歳になります。

マイタオは、まだ独身です。
彼女は、貿易会社の社長の個人秘書です。

彼女は、よく寝坊します。
めったに、朝6時前に起きることはありません。
朝、彼女は温かい牛乳を1杯飲むだけで、朝食は食べません。

マイタオは、しょっちゅう仕事に遅刻します。
朝8時10分にやっと会社に着きます。
会社に着くといつも警備員に尋ねます。「社長はもう来ていますか?」

昼はいつも会社の社員食堂で食べます。
いつもご飯と野菜を食べます。太ることを恐れて、肉を食べることはまずありません。
今、彼女は体重は48キロです。美貌を保持するために、彼女はとても努力をしています。


(この課のポイント)

Tôi thích tất cả trái cây Việt Nam, trừ sầu riêng.
Ngoài sầu riêng, tôi thích tất cả trái cây Việt Nam.
私は、ドリアン以外は、ベトナムの果物が大好きです。

Anh ấy học tiếng Anh, tiếng Pháp. Ngoài ra, anh ấy còn học tiếng Hàn Quốc.
彼は、英語とフランス語を勉強しています。そのほか韓国語も勉強しています。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach2)nghe | 16:30:42 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad