FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach2) Bài 8. Khi rảnh chị thường làm gì ?
金魚100
昨日見かけた、自転車で「金魚」を移動販売。
自分も一つ欲しくなりました。

初級の教科書の復習です。
この課では、thói quen 習慣について会話ができるようになります。
下に日本語訳をのせたので、それを見て作文の練習をすると、おぼえられます。

(sach2) Bài 8. Khi rảnh chị thường làm gì ?

( 00:15 ) 1. Hội thoại
Hai người bạn gái nói về thói quen của họ


(Thu) Khi rảnh chị thường làm gì, chị Mai?

(Mai) Rất nhiều thứ. Nhưng thường là mình đi thăm bạn bè, đi chơi hay đi mua sắm.

(Thu) Có khi nào chị đi xem phim không?

(Mai) Rất ít khi, vì mình bận lắm.

(Thu) Nếu xem phim thì chị thường xem loại phim gì?

(Mai) Mình thích xem phim hài. Không bao giờ mình xem phim bạo lực.

(Thu) Chị có thường đọc sách không?

(Mai) Trước đây thì mình rất hay đọc sách, nhưng bây giờ thì thú thật, mình rất ít khi đọc. Còn Thu, khi rảnh thì Thu thường làm gì?

(Thu) Cả ngày mình chỉ ở nhà ngủ. Chắng muốn làm gì. Chẳng hiểu sao mình luôn luôn cảm thấy thiếu ngủ. Cuộc sống càng ngày càng bận rộn. Chị có thấy như thế không.

1会話 二人の女友達が習慣について話をしています。
(ツー)マイは、ひまな時は、いつも何している?
(マイ)いろいろなことしているよ。でもいつもは、友達を訪ねて行ったり、遊びに行ったり、買い物に行ったり。
(ツー)映画を観に行くことはある?
(マイ)めったにないわ。なぜならとても忙しいから。
(ツー)もし映画を観に行くとしたら、いつもどんな種類の映画を観ているの?
(マイ)私はコメディー映画を観るのが好きなの。暴力映画は絶対に観ないわ。
(ツー)本はいつも読んでいる?
(マイ)以前はよく読んでいたわ。でも今は、正直に言うと、めったに読まないわ。ところでツーはひまな時、いつも何をしているの?
(ツー)一日中、家で寝ているわ。何にもしたくないの。なぜだかわからないのだけど、いつもいつも眠たくて(いつも寝不足を感じる)。生活が日に日に忙しくなって(日を追うごとに忙しさが増す)。 マイは、こんな風に感じることない?


この会話を読んで、自分の意見

Thu thích ở nhà ngủ nhất vì cuộc sống càng ngày càng bận rộn.
Nó làm cho con người có nhiều áp lực căng thẳng và mệt mỏi.
Bây giờ mình rất thoải mái.
Cuộc sống ở Việt Nam càng ngày càng vui.

ツーは、家で寝ていることが一番好き。なぜなら日に日に忙しくなっているから。
それらは、人間にたくさんのプレッシャーを与え、そして疲れさせます。
(これでは、おもしろくない。 生活を楽しむことが大切。ツーはすごく疲れていて、楽しむ余裕がない。)

今、私はとても快適です。
ベトナムでの生活は、日に日に楽しくなっています。


( 01:20 ) 2.1 Thực hành nói

(A) Khi rảnh, chị thường làm gì?
a. Khi buồn, chị thường làm gì?
b. Khi vui, chị thường làm gì?
c. Khi sợ, chị thường làm gì?

(B) Có khi nào, chị đi xem phim không?
a. Có khi nào anh đi du lịch một mình không?
b. Có khi nào anh đi học sớm không?
c. Có khi nào chị cãi nhau với bạn không?

(C) Không bao giờ mình xem phim bạo lực.
a. Không bao giờ mình đi học muộn.
b. Không bao giờ mình làm bài tập ở nhà.
c. Không bao giờ mình gọi điện thoại cho người khác sau 11 giờ đêm.

(D) Cuộc sống càng ngày càng bận rộn.
a. Công việc càng ngày càng khó khăn.
b. Anh ấy càng ngày càng uống rượu nhiều.
c. Cô ấy càng ngày càng chăm học.

(A)ひまな時、チはいつも何をしていますか?
悲しい時、チはいつも何をしていますか?
楽しい時、チはいつも何をしていますか?
怖い時、チはいつも何をしていますか?

(B)チは、映画を観に行くことがありますか?
一人で旅行に行くことがありますか?
学校に早くいくことがありますか?
友達とけんかをすることがありますか?

(C)私は決して暴力映画は見ません。
私は決して学校に遅刻はしません。
私は決して家で宿題をやりません。
私は決して夜11時過ぎには、お客さんに電話をかけません。

(D)生活は、日ごとに忙しくなっている。
仕事は、日ごとにむずかしくなっている。
彼は、日ごとに酒を飲む量が増えている。
彼女は、日ごとに勉強を熱心にしている。


( 03:00 ) 2.2 Thực hành nói

(A) Khi rảnh, chị thường làm gì, chị Mai?
Thường là mình đi thăm bạn bè hay đi mua sắm.

Khi vui, chị thường làm gi, chị Mai?
Thường là mình đến nhà bạn hay đi chơi công viên.

Khi buồn, chị thường làm gì, chị Mai?
Thường là mình ở nhà ngủ hay đi xem phim.

Khi nhớ nhà, chị thường làm gì, chị Mai?
Thường là mình viết thư hay gọi điện cho cho bố mẹ.

ひまな時、マイさんはいつも何をしていますか?
だいたい、友達を訪ねるか、買い物に行きます。

うれしい時、マイさんはいつも何をしますか?
友達の家に行くか、公園に遊びに行きます。

悲しい時、マイさんはいつも何をしますか?
家で寝ているか、映画を観に行きます。

ホームシックにかかった時、マイさんはいつも何をしますか?
手紙を書くか、両親に電話をかけます。


(B) Chị thích xem loại phim gì?
Mình thích xem phim hài. Không bao giờ mình xem phim bạo lực.

Chị thích đọc loại sách gì?
Mình thích đọc tiểu thuyết. Không bao giờ mình đọc sảch nghiên cứu.

Chị thích nghe loại nhạc gì?
Mình thích nghe nhạc nhẹ. Không bao giờ mình nghe nhạc Rap.

Chị thích chơi môn thể thao gì?
Mình thích chơi cầu lông. Không bao giờ mình chơi bóng đá.

どんな映画が好きですか?
コメディー映画が好きです。暴力映画は決して見ません。

どんな本が好きですか?
小説が好きです。研究書は決して読みません。

どんな音楽を聴くのが好きですか?
軽音楽が好きです。ラップ音楽は決して聴きません。

どんなスポーツが好きですか?
バトミントンが好きです。サッカーは決してしません。


(C) Còn anh, ngày ngjỉ anh thường làm gì?
Cả ngày tôi chỉ ở nhà ngủ.

Còn anh, sáng chủ nhật anh thường làm gì?
Cả buổi tôi chỉ ở nhà xem ti vi.

Còn anh, nghỉ hè anh thường làm gì?
Cả kỳ nghỉ tôi chỉ ở nhà đọc sách.

Còn anh, nghỉ Tết anh thường làm gì?
Cả tuần tôi chỉ ở nhà đọc báo xuân.

あなたは、休みの日はいつも何をしていますか。
一日中、家で寝ているだけです。

あなたは、日曜日の午前中は、いつも何をしていますか?
ずーと家でテレビを見ているだけです。

あなたは、夏休みはいつも何をしていますか?
休みの間、ずーと読書をしているだけです。

テトの間は、あなたはいつも何をしていますか?
1週間ずーと、家でスアン新聞を読んでいるだけです。


( 05:15 ) 4.1 Hồng đến chơi nhà Xuân, thấy Xuân buồn.

(Hồng) Sao mắt em đỏ vậy, Xuân? Có chuyện gì buồn phải không?
(Xuân) À.... không có gì cả. Chỉ là chuyện gia đình thôi.
(Hồng) Chuyện gì vậy?
(Xuân) Tối hôm qua chồng em không ngủ ở nhă.
(Hồng) Sao vậy?
(Xuân) Em và chồng em lại cãi nhau.
(Hồng) Về chuyện gì?
(Xuân) Em thì thích xem phim trên kênh 7. Còn chồng em thì thích xem bóng đá trên kênh 9. Mà nhà em thì chỉ có một cái ti vi.
(Hông) À, thì ra là vậy.
(Xuân) Chị biết không, em với anh ấy càng ngày càng khác nhau nhiều hơn. Em thì thích phim tình cảm, nhạc nhe..... Còn anh ấy thì chỉ thích bóng đá, nhạc rock. Gần như ngày nào chúng em cũng cãi nhsu.

(ホン)スアン、どうしたの。真っ赤な顔して。なんか悲しいことあったのでしょう。
(スアン)えぇ、、 何でもないわ。家族のことだけよ。
(ホン)どうしたの?
(スアン)昨夜、夫が帰ってこなかったの。(家で寝なかったの)
(ホン)どうして?
(スアン)私たち、けんかしちゃったの。
(ホン)何のことで?
(スアン)私は7チャンネルの映画を観るのが好きなの。でも夫は9チャンネルのサッカーを見るのが好きなの。でも、私の家にはテレビが1台しかないから・・・・。
(ホン)そうだったんだぁ。
(スアン)おねえさん、知っている? 私と夫は、日ごとに違いが増えているの。私は恋愛映画と軽音楽が好きなのに、彼はサッカーとロックミュージックが好きなの。だから、毎日喧嘩ばかりなの。


( 06:20 ) 4.2 Câu chuyện về ông Năm.

Trước đây ông Năm là tài xế xe tải
Nhưng bây giờ ông ấy không lái xe nữa vì ông ấy đã già.
Ông ấy thường hay nhớ về quá khứ, khi ông ấy có thể làm tất cả mọi việc một cách dễ dàng.
Khi nói chuyện , ông ấy thường bắt đầu bằng câu "Trước đây tôi ... ".

Và bây giờ ông ấy đang nói chuyện với một người bạn về quá khứ của mình :
"Trước đây tôi có thể uống một lúc 10 hay 15 chai bia, nhưng bây giờ tôi không thể uống được nữa.
Khi tôi còn trẻ thì tôi có thể lái xe 1000 cây số không ngjỉ ; tôi có thể đi bộ một lúc 10 hay 15 cây số ; tôi có thể ăn một lúc 8 chén cơm... "

Ông Năm còn muốn nói nhiều nữa nhưng ông ấy không thể nói được vì ông quá mệt.
Trước đây ông ấy có thể nói chuyện từ sáng đến chiều được.
Nhưng bây giờ thì ông ấy không thể nói nhiều được vì ông ấy đã già.
Khi già thì người ta nhớ về quá khứ.
Bạn có thấy như vậy không?

以前、ナムさんはトラックの運転手でした。
でも今は、年をとったので運転はしていません。
ナムさんは、昔のなんでも簡単にやることのできた頃のことを、よく思いだします。
話をする時はいつも、「むかし、私は・・・」と、話を始めます。

そして、今、ナムさんはある友人に、自分の昔のことを話しています。
「以前、私は一度にビールを10本、15本と飲むことができました。でも今はもうこれ以上飲むことができません。
まだ若い頃は、休憩なしで1000kmトラックを運転できました。一度に10km、15km、歩くことができました。ご飯を茶碗に8杯食べることができました・・・・。

ナムさんはまだ話を続けたかったのですが、疲れてしまい、もう話を続けることができませんでした。
以前、ナムさんは朝から晩まで話し続けることができました。
でも今は、年をとったので、たくさん話すことができません。
年をとると、人はよく昔のことを思いだすといいます。
あなたは、どうですか?


( 07:55 ) 6.Bài đọc Một ngày của ông Hải

Đây là ông Lê Văn Hãi.
Ông ấy là giám đốc một công ty xuất nhập khẩu ở Quận 1.
Năm nay ông Hải 50 tuổi.
Ông Hải luôn luôn bận rộn .

Ông ấy bao giờ cũng thức dậy lúc 6 giờ sáng.
Sau khi rửa mặt, ông ấy thường ngồi đọc báo ở phòng khách.
Ông ấy luôn luôn ngồi trên ghế riêng của mình.

Sáu giờ năm mươi phút, tài xế đến đón ông tại nhà.
Ông Hải không thích ăn sáng ở nhà.
Sáng nào ông ấy cũng ăn phở ở đường Pasteur.

Ông ấy thường ăn một tô phở đặc biệt và uống một ly cà phê sữa nóng.
Bảy giờ rưỡi ông Hải đến công ty.
Ông ấy luôn luôn đến công ty đúng giờ.
Buổi trưa ông Hải ít khi về nhà.
Ông ấy thường ăn trưa ở nhà hàng.

Tối nào ông ấy cũng đi nhà hàng với bạn hay đi với khách nước ngoài.
Ít khi ông ấy về nhà trước 11 giờ đêm.
Ông Hải không bao giờ hài lòng về cuộc sống của mình.
Ông luôn luôn nói rằng: " Tôi là một người bất hạnh ".

6 読解 ハイおじさんの一日

こちらは、レー バン ハイおじさんです。
彼は、1区にある貿易会社の社長です。
今年、ハイさんは50歳になります。
ハイさんは、いつもいつも忙しいです。

ハイさんは、毎日朝6時に起きます。
顔を洗った後、彼はいつも居間で、新聞を読みます。
彼はいつも、一人がけのソファーに座ります。

6時50分に、運転手がハイさんを迎えに家に来ます。
ハイさんは、家で朝食を食べることが、好きではありません。
毎朝、彼はパスター通りにある店でフォーを食べます。

彼はいつも、特別なフォーを1杯と、温かいミルクコーヒーを1杯飲みます。
7時30分に、ハイさんは会社に着きます。
彼は、いつも正確な時間に会社に着きます。
昼は、ハイさんはめったに家に帰りません。
彼は、いつもレストランで昼食をとります。

夕食は毎晩、友達、または外国のお客さんと一緒に、レストランに行きます。
夜11時前に家に帰ることは、まずありません。
ハイさんは、今までに自分の生活について、満足したことは一度もありません。
彼はいつも言っています。「私は、とても不幸な人間です」。


(ポイント)căng ...càng... ~するほど~

càng ngày càng nóng 日に日に、暑くなる。
Bài hát này càng nghe càng thấy hay.この歌は聴けば聴くほど、おもしろい。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach2 復習 | 12:55:37 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する