■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach2) Bài 7 Tôi thích nhà này nhưng...
かふぇ01
ベトナム人は、「小鳥」が大好き。よく見かけます。
今日は、カフェで、インコの声を聴きながら、初級の本の復習。
日本語を見て、ベトナム語の作文をするのに、ちょうどよい内容です。

 (sach2) Bài 7 Tôi thích nhà này nhưng...

( 00:15 ) 1. Hội thoại
Bà Mình đi xem nhà


(Chủ nhà) Dạ, chào bà. Bà cần gì ạ ?

(Bà Minh) Nhà này cho thuê, phải không ạ?

(Chủ nhà) Vâng. Bà muốn thuê nhà à? Mời bà vào nhà.

(Bà Minh) Tôi có thể đi xem nhà được không?

(Chủ nhà) Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.

(Bà Minh) Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?

(Chủ nhà) Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.

(Bà Minh) Sáu năm rồi à? Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa bà?

(Chủ nhà) Dạ, sáu phòng. Có bốn phòng ngủ. Tất cả các phòng đều có quạt trần. Mời bà đi xem tiếp nhà bếp ạ.

(Bà Minh) Còn nhà vệ sinh ở đâu?

(Chủ nhà) Dạ, nhà vệ sinh ở đàng kia. Xin lỗi, bà thấy nhà này thế nào?

(Bă Minh) Tôi thấy các phòng ngủ rất đẹp nhưng nhă bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng. À, bao nhiêu một tháng vậy?

(Chủ nhà) Dạ, ba triệu rưới một tháng.

(Bă Minh) Ồ, giá như vậy là hơi đắt! Những chỗ khác giá chỉ khoảng hai triệu một tháng thôi.

1会話 ミンおばさんが家を見に行く

(家主) こんにちは。何かご用ですか。
(ミンおばさん) はい、この家は貸家ですか。
(家主) はい、家を借りたいのですか? どうぞお入りください。
(ミン) 部屋を見てもいいですか?
(家主) もちろん。どうぞ私についてきてください。
(ミン) この家は、建ててからどのくらい年数が経つのですか。
(家主) はい、まだ建てたばかりですよ。たったの6年です。
(ミン) 6年も経つのですか。全部で部屋は何部屋ありますか?
(家主) はい、6部屋あります。寝室が4部屋です。全ての部屋にファン(天井についた扇風機)があります。台所も見に行きましょう。
(ミン) トイレはどこですか?
(家主) はい、トイレはあそこです。この家、いかがですか(どのように感じますか)?
(ミン) 寝室はとてもきれいです。でも、台所が狭すぎて、トイレが大きすぎます。あ、ひと月の家賃はいくらですか?
(家主) ひと月、350万ドンです。
(ミン) うーん、それだとちょっと高いわ。他の所だと、ひと月200万ドンくらいですよ。


※200万ドンは、約1万円。1万円で、6部屋、寝室4部屋の家があったら、借りたい。
350万ドンでも、借りたい。   


( 01:30 ) 2.1 Thực hành nói

(A) Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
Tòa lâu đài này xây bao lâu rồi ạ?
Cao ốc này xây bao lâu rồi ạ?
Ngôi chùa này xây bao lâu rồi ạ?

(B) Tất cả các phòng đều có mấy lạnh.
Tất cả các lớp học đều có cái bàn.
Tất cả các căn hộ đều có nhà bếp riêng.
Tất cả các ngôi biệt thự ở đây đều có sân tennis.

(C) Còn nhà vệ sinh ở đậu?
Còn nhà bếp ở đâu?
Còn phòng ăn ở đâu?
Còn phòng làm việc ở đâu?

(D) Nhà bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng.
Phòng khách thì quá chật, phòng ngủ thì quá rộng.
Nhà tắm thì quá chật, nhà bếp thì quá rộng.
Phòng ăn thì quá chật, phòng khách thì quá rộng.

(E) Tôi muốn tìm một căn nhà nhỏ, tiên nghi, ở khu yên tĩnh.
Tôi muốn tìm một căn nhà hai tầng, tiện nghi, ở quận 3.
Tôi muốn tìm một căn nhà lớn, tiện nghi, ở mặt tiền đường.
Tôi muốn tìm một căn nhà một trệt một lầu, tiện nghi, gần trung tâm thành phố.

2.1 会話の練習

(A)
この家は、建ててからどのくらい経ちますか?
この城は、建ててからどのくらい経ちますか?
このビルは、建ててからどのくらい経ちますか?
この寺は、建ててからどのくらい経ちますか?

(B)
全部の部屋に、エアコンがあります。
全ての教室に、机があります。
全ての部屋(マンション)に、独立したキッチンがあります。

(C)
トイレは、どこですか?
台所は、どこですか?
食堂は、どこですか?
仕事部屋は、どこですか?

(D)
台所は狭すぎて、トイレが大きすぎます。
居間が狭すぎて、寝室が広すぎます。
シャワールームが狭すぎて、キッチンが広すぎます。
食堂が狭すぎて、居間が広すぎます。

(E)
静かな場所で、小さな家を探しています。
3区で、2階建ての家を探しています。
大きな道路に面した場所で、大きな1軒家を探しています。
街の中心部の近くで、一つの階の全フロアーを借りられるところを探しています。


(03:30 ) 2.2

(A)
Tôi xem nhà được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.

Tôi lên lầu được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà đi lối này.

Tôi vào xem phòng ngủ được không?
Dạ, được chứ ạ. Xin bà cứ tự nhiên.

Tôi sử dụng nhà vệ sinh được không?
Dạ, được chứ ạ. Nhà vệ sinh ở đằng kia.

(B)
Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.

Ngôi nhà này xây mấy tháng rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được sáu tháng.

Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Mới hơn hai năm.

Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được một năm.

(C)
Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa ông?
Dạ, sáu phòng.

Mhà có ga ra không?
Dạ không, chỉ có sân sau thôi.

Nhà có máy lạnh không?
Dạ không. Chỉ có quạt máy.

Nhà có điện nước riêng không?
Dạ không. Điện thì riêng nhưng nước thì chung với nhà bén cạnh.

(A)
家を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ私のあとについてきてください。
上の階に上がってもいいですか?もちろんいいですよ。どうぞこちらをお上がりください。
寝室を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ、自然にご自由にご覧ください
トイレを使ってもいいですか? もちろんいいですよ。トイレはあちらです。

(B)
この家は、建ててからどのくらいですか? 新しいですよ。たったの6年です。
この家は、建ててから何か月ですか? 新しいですよ。まだ、6カ月経っていません。
この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。2年ちょっとしか経っていません。
この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。まだ1年経っていません。

(C)
部屋は全部で何部屋ありますか? 6部屋あります。
ガレージはありますか? いいえ、裏庭があるだけです。
エアコンはありますか? いいえ、扇風機だけです。
電気と水道は、メーターは家に独立して(個別に)付いていますか? いいえ、電気は個別ですが、水道は近所と共有のメーターです。


( 06:00 ) 4.1 Thực hành nghe
Hai người phụ nữ nói chuyện với nhau về bà Tuyết.


A) Chị biết bà Tuyết không ?
B) Biết. Sao? Có chuyện gì?
A) Bà ấy mới mua một căn nhà ở đường Pasteur.
B) Mới mua nhà ở đường Pasteur ? Giá bao nhiêu?
A) 300 cây vàng.
B) 300 cây vàng. Chà, bà ấy giàu quá nhỉ !
A) Bà ấy cũng mới vừa mua thêm một chiếc xe hơi nữa.
B) Mới mua thêm một chiếc xe hơi nữa à?
A) Chị biết chiếc xe đó giá bao nhiêu không?
B) Bao nhiêu?
A) 1,3 tỉ đồng.
B) 1,3 tỉ đồng?
A) Ừ. Chị biết không, bà ấy còn định mua thêm một căn nhà ở đường 3 Tháng 2 nữa đó.
B) Mua thêm một căn nhà nữa à?
A) Ừ. Bà ấy trả 250 cây vàng nhưng ngươi bán chưa đồng ý.
B) 250 cây vàng. Giàu kinh khủng !

( 07:20 ) 4.2 Câu chuyện về ông Morita

Ông Morita là một trong những người giàu nhất nước Nhật.
Tài sản của ông ấy hơn 10 tỷ đô la Mỹ.
Ông Morita là chủ của 5 ngân hàng lớn ở Anh, Pháp, Mỹ và Đức.
Ông ấy có nhiều nhà cho thuê ở các thành phố lớn trên thế giới như New York, London, Paris ....
Ông Morita có 3 ngôi biệt thư : một ở Tokyo, một ở miền Nam và một ở miền Bắc nước Nhật.

内容おもしろくないので、訳文は省略。

( 08:15 ) 6. Bài đọc Thuê Nhà

Ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc tìm thuê một căn nhà không khó lắm.
Trên các báo đều có mục " Rao vặt " quảng cáo về nhà cần bán hoặc cho thuê.

Nhà cho thuê có nhiều loại : cho thuê nguyên căn, cho thuê một tầng lầu hoặc cho thuê chỉ một phòng trong nhà.
Giá thuê nhà cũng rất khác nhau, tùy theo vị trí, sự tiện nghi của ngôi nhà.
Nếu là nhà mặt tiền thì giá sẽ rất đắt, còn nếu là nhà trong hẻm, tất nhiên giá sẽ rẻ hơn.

Nhà được trang bị đầy đủ tiện nghí như máy lạnh, máy tắm nước nóng, bồn tắm... thì giá thuê sẽ cao hơn nhà không được tiện nghi lắm .

Vì vậy, người đi thuê thường phải đến xem nhiều nơi trước khi quyết định .
Sau khi tìm được căn nhà vừa ý, trước khi dọn đến ở, người thuê nhà thường phải trả trước cho chủ ba hoặc sáu tháng tiền thuê nhà.
Thuê nhà là một việc bất đắc dĩ.

Tuy nhiên, hiện nay giá nhà đất ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh khá cao nên ngày càng có nhiều người phải ở nhà thuê.

6 読解 家を借りる

ホーチミン市で、借りる家を探すことはそれほど難しくありません。
いろいろな新聞に、売り家、貸家の情報が載っています。

貸家には、いろいろな種類があります。
建物全部を貸す。一つの階をフロアーで貸す。または建物の中のひとつの部屋だけを貸す。
家賃も、建物の場所や設備によって、まちまちです。

もし、道路に面した家であれば、家賃はとても高くなります。
一方、路地の奥にある家であれば、当然安くなります。

エアコンや、電気の温水シャワー、バスタブ等、十分な設備が備わっていると、設備があまり備わっていない家より、家賃は高くなります。

そのため、家を借りる人は、借りる家を決める前に、たくさんの物件を見に行かなければなりません。
自分の希望を満たした、満足の行く家を見つけた後は、引っ越しをする前に、借主は大家に、家賃の3か月、または6か月分を先に払わなければなりません。

家を借りることは、とても面倒なことのひとつです。
最近は、ハノイやホーチミン市のような大都市の家の値段が高くなり、必然的に、家を借りなければならない人が、日に日に多くなっています。(家が高くて買えないので、借家に住む人が、どんどん増えている)。


(ちょっと作文難しいので、単語のヒント)
・家を全部借りる thuê nguyên căn
・位置、住所 vị trí
・設備 tiện nghi
・道路に面した mặt tiền
・路地の奥 trong hẻm

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   
スポンサーサイト


∞ベトナム語(sach2)nghe | 16:26:10 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する

FC2Ad