FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(4Viet)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(4Viet)

4. Thực hành viết 筆記

4.1 Bạn có thể viết những điều kiện gì để hoàn chỉnh những câu dưới đây ?
以下の文章を完成させるように、その条件を書きなさい。


(1) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(2) Chị ấy thay đổi quá thì làm sao mà tôi nhớ lại được.

(3) Giá mắc như vậy thì ai mà mua.

(4) Không có ngày nghỉ 2 ngày mỗi tuần thì làm sao mà tôi làm được.

(5) Giá thuê nhà như vậy thì ai mà thuê.

(6) Trong phòng có chuột thì làm sao mà tôi ngủ được.

(訳文)
1以前と同じだと、だれも飲みに来ないよ。
2あんなに変わっているのに、彼女だと気が付くわけがない。
3そんなに値段が高いんじゃ、だれも買わない。
4毎週2日休暇がないのでは、そこで働けるわけがない。
5家賃がその値段では、だれも借りないよ。
6部屋の中にネズミがいて、眠ることができなかった。

4.2 Chọn từ đúng ( ra / thấy ) để điền vào các câu dưới đây.
以下の各文で「ra または thấy」から、適合するものを選びなさい。


(1) Tôi nhận ra anh ta là một người quen cũ.

(2) Chị có nhận thấy ai trong bức ảnh này không ?

(3) Anh có nghe thấy tiếng ai đang hát đấy không ?

(4) Anh nghĩ ra cách giải quyết vấn đề dó chưa ?

(5) Khi họ khám phá ....... thì mọi chuyện đâu đã vào đấy rồi.

(訳文)
1.私はわかりました。あなたが古い知り合いであることを。
2.この写真の中に、誰か知っている人がいますか。
3.誰かが歌を歌っている声、聞こえませんか?
4.その問題を解決する方法を、考えつきましたか?
5.わからない????

4.3 Nối hai câu thích hợp lại với nhau.
2つの文を、適切な文で結びなさい。


(1) Ngày ấy tôi đau ốm luôn nên mẹ tôi vất vả lắm.

(2) Trước đây ông ấy uống nhiều lắm thì bà ấy sẽ buồn lắm

(3) Nhắc đến chuyện cũ mỗi lần phải năm lon là ít.

(4) Chị Phải cố nhớ xem đã để quyển sổ tay ở đâu thì mới có thể tìm ra địa chỉ của anh ấy được.

(5) Nếu trước đây anh ấy không quá tự ái thì có lẽ họ đã thành vợ chồng với nhau rồi.

(訳文)
1.その頃、私はいつも病気にかかっていたので、お母さんはとても苦労をしました。
2.以前おじさんはお酒をたくさん飲んだので、おばさんはとても悲しみました。
3.昔のことを思いだすと、・・・・わからない
4.彼女は手帳がどこにあるか、思い出そうと努力しました。そして手帳を探し出すことができた結果、彼の住所を見つけることができました。
5.もし以前、彼が自分のことだけを愛しすぎなかったら、きっと2人は結婚していたにちがいない。

4.4 Chuyển đổi các tính từ nghiêng thành dạng láy đôi ( chỉ mức độ ít )
ななめ文字になっている形容詞を、繰り返す形に変えなさい(程度が少なくなるように)


(VU) Cái nhà khá đẹp kia là của ai vậy ?
Cái nhà đèm đẹp kia là của ai vậy ?
あの、ちょっときれいな家は、誰の家ですか?
あの、少しきれいな家は、誰の家ですか?

(1) Tôi thấy mặt anh ấy hơi khác .
hơi khác ⇒ khang khác
彼の顔とは、少しちがうと思う
彼の顔とは、いくらかちがうと思う。

(2) Nhận được thư của một người bạn cũ, cô ấy cảm thấy hơi vui.
hơi vui ⇒ vui vui
古い友人から手紙をもらって、彼女はちょっと嬉しかった。
古い友人から手紙をもらって、彼女は少し嬉しそうだった。

(3) Sao hôm nay trông anh ấy hơi buồn nhỉ ?
hơi buồn ⇒ buồn buồn
どうして今日、彼は悲しそうなの?
どうして今日、彼はちょっと寂しそうなの?

(4) Nó cảm thấy hơi sợ khi ở nhà một mình.
hơi sợ ⇒ 
彼らは、家に一人でいると、ちょっと怖い。
彼らは、家に一人でいると、少し怖い。

(5) Người đàn bà mặc cái áo hơi đỏ ấy là ai ?
hơi đỏ ⇒ đo đỏ
あそこの赤い服を着ている婦人は、誰ですか?
あそこのちょっと赤っぽい服を着ている婦人は、誰ですか?

(6) Nghe chị kể chuyện xong, hình như mắt nó hơi ướt.
hơi ướt ⇒ ươn ướt
彼女の話を聞き終わった時、彼らの目には、涙がうかんでいるようでした。
彼女の話を聞き終わった時、彼らの目には、少しにじんでいるようでした。

4.5 Trong bài hội thoại có câu : "Người già hay nhớ về quá khứ.". Viết ý kiến của bạn về vấn đề này.
この課の会話文の中で、「年をとると昔のことをよく思い出す」とあります。これについてあなたの意見を述べなさい。





続きはあとで上書き。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    
スポンサーサイト





∞ベトナム語sach4 復習 | 11:48:48 | コメント(0)
コメントの投稿

管理者にだけ表示を許可する