FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
読解問題(2/23)大豆
ほっく201

Bài thi đọc 2. ( Đậu nành ) 持ち時間12分

Đậu nành hay còn gọi là đậu tương , có xuất xứ từ Trong Hoa 5,000 năm trước . Từ Hoa Lục , đậu nành tỏa đi khắp vùng Nam Á , Cận Đông và Nam Phi nữa . Trong khi đó đậu nành chỉ mới xuất hiện ở châu Âu 2,5 thế kỷ trước đây .

Các nhà khoa học đã tính được rằng , 1 kg đậu nành có chứa các hợp chất dinh dưỡng ngang với 7,5 lít sữa , 2,5 kg thịt hoặc 58 quả trứng . Đây là giông cây trồng cho lượng đạm nhiều nhất trong tất cả cảc loài thực vật , vì vậy đậu nành thường được người ta tôn là " thịt thực vật " .

Những tính chất khác của đậu nành : hạt đậu nành phẩm có chứa rất nhiều các chất cần thiết cho sinh vật như kali , magiê , phôt pho và sắt . Theo các bác sĩ và các chuyên gia dinh dưỡng thì lượng chất đạm , chất béo , các nguyên tố hóa học và vitamin chứa trong đậu nành là nguồn dinh dưỡng lý tưởng cho những người đang bị bệnh .

Đậu nành được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp , từ đầu của chúng người ta có thế chế ra dầu dúng cho kỹ nghệ sơn và vecni . Còn từ chất cazein thực vật trong đậu nành có thể sản xuất ra các nguyên liệu nhân tạo , tương tự như chất xenlulo , cho công nghiệp giấy , cao su , ximăng và cả gas nữa ,

(Câu 1)
Theo bài đọc , đậu nành xuất hiện đầu tiên ở châu Á .

(Câu 2 )
Theo bài , đậu nành là nguồn dinh dưỡng lý tưởng cho người bệnh là do ••• •••
Lượng chất đạm , chất béo , nguyên tố hóa học , vitamin của nó

(Câu 3 )
Đoạn 2 cho biết về lượng dinh dưỡng 1 kg đậu nành = 7,5 lít sữa = 2,5 kg thịt = 58 quả trứng

(Câu 4 )
Theo bài đọc , đậu nành là " thịt thực vật " vì là loại thực vật cho lượng đạm rất cao

(Câu 5 )
Nội dung của bài này là nguồn gốc và giá trị của cây đậu nành


英語では、soybeans
日本語では、大豆
3万ドンランチの店では、sữa đậu nành をよく飲みます。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


スポンサーサイト



∞ベトナム語学校(授業) | 22:14:28 | コメント(0)
読解問題(2/23) ハノイ
ほっく101

今日は苦手な長文読解の勉強です。

Bài thi đọc 1

(1) Bạn tôi , Sara , là người Mỹ . Chị ấy sống và làm việc ở Hà Nội đã hơn 10 năm .
Sara dạy tiếng Anh ở một trường Đại học . Chồng Sara tên là Philip . Anh ấy là người Pháp . Philip làm việc cho một ngân hàng lớn ở phố Ngô Quyền Hà Nội. Vợ chồng Sara có một con gái 12 tuổi , học lớp 6 và một con trai 10 tuổi học lớp 4 . Họ thuê nhà ở gần Hồ Tây. Sara bảo : Bây giờ Hà Nội là quê hương thứ hai của vợ chồng chị . Cả gia đình Sara rất yêu mến Việt Nam . Họ nói tiếng Việt rất giỏi .

(2) Tuần trước , Sara gửi thư cho tôi . Trong thư , chị ấy kể rất nhiều về Hà Nội . Tôi đọc thư của Sara và biết Hà Nội là thủ đô của Việt Nam từ năm 1010 . Năm 2010 , Hà Nội đã tròn 1000 tuổi . Lúc đầu Hà Nội được đặt tên là Thăng Long . Thăng Long có nghĩa là rồng bay lên . Tên gọi Hà Nội có từ 1831 . Giữa thành phố có một cái hồ tên là hồ Hoàn Kiếm . Hồ này nhỏ , nhưng rất đẹp. Sara cũng gửi cho tôi một bài giới thiệu và hướng dẫn đi du lịch ở Hà Nội.

(3) Thời gian tốt nhất để đến Hà Nội là mùa thu . Mùa thu Hà Nội dài gần ba tháng , bắt đầu từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 11 . Lúc này trời mát mẻ , khô ráo , đôi khi có nhịng cơn mưa nhẹ , không còn nắng nóng .
Bạn có thể bay đến sân bay quốc tế Nội Bài vời nhiều hãng hàng không quốc tế và hãng Vietnam Air lines . Nếu bay trong Việt Nam , bạn có thể bay với hãng hàng không Air Mekong , Jetstar và Viet jet Air giá rẻ hấp dẫn . Trong thành phố , bạn có thể đi lại bằng xe bus , tẳc - xi , xe máy , ô tô hoặc có thể đi xích lô , ô tô điện , giá rất rẻ . Bạn cũng có thể đến khu phố cổ của Hà Nội thuê xe đạp hoặc xe máy để đi . Xe đạp hoặc xe mảy thuê để đi trong thành phố , rất tiện và rẻ . Hà Nội có đường sắt đi các tỉnh phía Bắc và toàn quốc . Đây cũng là phương tiện ưa thích của khách du lịch nước ngoài khi ở Hà Nội dài ngày .

(4) Hà Nội có nhiều món ăn ngon nổi tiếng , Món ngon đầu tiên người ta thường nhắc đến là món phở . Khách du lịch tới Hà Nội cũng thường thưởng thức món chả cá Lã Vọng , bánh cuốn Thanh Trì , bảnh tôm Hồ Tây , cốm Vòng , ...

(5) Khách sạn tại Hà Nội giá cao nhất trên 200 USD một đêm giả thấp nhất là 15 USD một đêm . Nhà trọ bình dân giá khoảng 80,000 - 120,000 VND một đêm . Bạn muốn tìm một khách sạn bình dân thì nên tìm ở khu phố cổ . Muốn có phòng trong dịp lễ Giáng sinh , năm mới , hoặc tết âm lịch , bạn nên đặt trước từ 2 đến 3 tháng . Vạn có thể trực tiếp đặt phòng tại cảc khách sạn rất dễ dàng , nhưng đặt ở đấy hơi đắt . Đặt phòng qua các công ty du lịch thì giá sẽ rẻ hơn nhiều .

(Câu 1 ) Chồng Sara là người nước nào ?

(Câu 2 ) Vợ chồng Sara có mấy con ?

(Câu 3 ) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam từ bao giờ ?

(Câu 4 ) Từ đầu thảng 9 cho đến cuối tháng 11 là mùa gì ở Hà Nội ?

(Câu 5 ) Cho biết , khi ở Hà Nội , bạn có thể đi lại bằng mấy loại xe ?

(Câu 6 ) Ở Hà Nội , bạn có thể thuê xe đạp hoặc xe máy ở đâu ?

(Câu 7 ) Món ngon Hà Nội người ta thường nhắc đến đầu tiên là món gì ?

(Câu 8 ) Ở khu phố cổ Hà Nội , bạn có thể tìm được loại khách sạn nào ?

(Câu 9 ) Khi nào bạn nên đặt phòng khách sạn trước từ 2 đến 3 tháng ?



40分で4つの文章を読まなければならないので、1つの文章で10分が持ち時間。
10分で上の9つの問題に解答する勉強です。

問題だけ、日本語訳を
(問題1) サラの夫は、どこの国の人ですか?
(問題2) サラ夫婦には、子供は何人いますか?
(問題3) ハノイがベトナムの首都になったのは、いつからですか?
(問題4) 9月の初めから11月の末までは、ハノイでは季節は何ですか?
(問題5) ハノイでは、何種類の乗り物を利用できますか?
(問題6) ハノイでは、あなたはどこで自転車、またはオートバイを借りることができますか?
(問題7) ハノイのおいしい料理のうち、、一番最初に旅行者が食べる名物料理は何ですか?
(問題8) ハノイの旧市街で、どのような種類のホテルを見つけることができますか?
(問題9) 2ヶ月から3ヶ月前に、ホテルを予約しておいたほうがよいのは、いつですか?

10分で9問答えるのは、けっこう大変。 これが4つもあると、もっと大変。
それより、ホーチミン市で生活していると、北のハノイの単語がわからないことがよくある。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 15:35:34 | コメント(0)