FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
忘れることのできない思い出
昨日のベトナム語の授業の宿題の作文は、
忘れることのできない思い出について、書きなさい」。

うーん、難しい課題。
思い出とか、記念とか、個人にしかわからない内面の部分についての作文は、一番むずかしい。

でも、がんばって書いてみましょう。

( Chủ đề 8 : Ky Niem )
Hãy viết về một kỷ niệm đáng nhớ nhất

忘れることのできない一番の思い出について、書きなさい

(先生に、誤りを直してもらいました。 11月17日、赤字修正中 )

きこく20

Sở thích của tôi là du lịch.
Tôi hay đi du lịch nước ngoài.
Khi tôi đã làm việc ở Nhật Bản , tôi không thể nghỉ lâu được.
Tôi muốn đi du lịch 1 tháng ở châu âu mà không thể xin nghỉ được, chỉ được nghỉ 1 tuần thôi

Tôi đã có hai giấc mơ sau khi nghỉ việc tôi muốn làm.
Một là sống ở Việt Nam , một là đi du lịch vòng quanh Châu âu bằng xe điện 40 ngày.
Giác mơ  Giấc mơ sống ở Việt Nam là tôi hiện thực được rồi.
Giác mơ  Giấc mơ thứ hai đi du lịch Châu âu 40 ngày bằng xe diện là kỳ niệm nhớ nhất.


私の趣味は、旅行です。
私はよく、外国旅行に行きます。しかし、まだ日本で働いていた頃は、長い休みは取れませんでした。
私は、1ヶ月のヨーロッパ旅行に行きたかったのですが、休暇の許可がでませんでした。
1週間しか、休むことができませんでした。

それで、私には、仕事を辞めた後にやりたい2つの夢がありました。
ひとつは、ベトナムに住むこと。もうひとつは、40日間、ヨーロッパ中を列車で旅することです。

一つ目の、ベトナムに住む夢は、実現できました。
二つめの、ヨーロッパを40日間かけて鉄道旅行に行ったことが、自分にとっての忘れられない思い出です。

(ワンポイント)
vòng quanh いろいろな所に行く。 例:ヨーロッパ中を旅行する。、
vòng vòng 決まった一定の範囲を、何度も行く。 例:ホーチミン市内を歩き回る


Một năm trước tôi lên kế hoạch đi du lịch Châu Âu vì đấy là một giấc mơ của tôi.
Theo tôi , tháng 6 là thời gian hợp lý hợp lý thời gian để đi du lịch vì mùa hè ở Châu Âu rất đẹp.
Hơn nữa ban ngày thì lâu , ban đêm thì mau.
Đấy là điều nổi tiếng , tháng 6 ở bắc cực có mặt trời 24/24.

Cho nên tôi đã lên kế hoạch , tôi đi du lịch từ ngày 1 thảng 6 đến ngày 10 tháng 7.
Tôi chỉ mua vé máy bay khứ hồi .
Sau khi đến Pháp , tôi tiếp du lịch những nơi tôi muốn.


去年、私は夢であった「40日間のヨーロッパ旅行」の計画を立てました。
私にとって、6月が一番旅行に行くのに適している時期です。 夏のヨーロッパはとてもきれいです。
そのうえ、昼の時間が長く、夜が短いからです
6月の北極では、1日中、日が沈まない「白夜」は、とても有名です。

それで、私は6月1日に出発し、7月10日にベトナムに戻ってくる計画を立てました。
私は、往復の航空券だけを購入し、出発しました。

フランスに着いてから、自分の好きなように旅を続けました。


Ngày thứ 14 tôi đến du lịch châu âu , ngày đó là ngày 14 tháng 6 năm 2015.
Ngày đó tôi đã ở Đức.
Tôi định đi Thụy sĩ bằng xe điện có giường ngủ.
Tôi mua vé * từ koln ở Đức đến Zurich ở Thụy sĩ *.
Giờ xuất phát xe đó là 23:45 .
Tôi đến nhà ga lúc 22:00. Tôi còn 1 tiếng rưỡi xe đến. đến giờ xuất phát


ヨーロッパに旅行に来て14日目、それは2015年6月14日のことでした。
その日、私はドイツのケルンにいました。
寝台夜行列車に乗って、スイスに行く予定でした。

ドイツのケルンから、スイスのチューリッヒまでの切符を購入しました。
出発時間は、23時45分です。
私は駅に、22時に着きました。列車の出発までは1時間半もあります。

Tôi ngôi ghế chờ và đọc sách.
Tôi mang theo hai loại hành ly , ba lô và va li.
Tôi mang theo nhiều tiền để du lich 40 ngày.
Tôi lên kế hoạch để du lịch, một ngày sử dụng 20,000Yen Nhat =cho tiền khách sạn 10,000Yen, cho tiền ăn uống 10,000Yen, vì vật giá ở Châu âu rất mắc.

Cho nên tôi chuẩn bị và mang theo 800,000Yên Nhật . Tóm lại 20000Yen mổi mỗi ngày, 40 ngày thì 20000 ×40 =800,000Yên .
Trong ba lô có tiền 800,000Yên Nhật ( tám triệu Yên Nhật ) Còn có hộ chiếu , máy tính , tablet, vé máy bay, vé xe điện vv.
Cái ba lô này rất quan trọng.
Còn trong va li chỉ có vai bộ quần áo thôi.


駅のベンチの椅子に座って、本を読んでいました。
私は、今回の旅行では荷物は2つ、リュックサックとスーツケースを持っていました。
40日間の旅行のため、現金をたくさん持っていました。
今回の旅行資金は、1日2万円で計画をしました。
ヨーロッパは物価が高いので、ホテル代で1万円、食費その他で1万円。計2万円/日。

40日間なので、2万円×40日=80万円を用意し、持っていきました。
現金80万円は、リュックサックに入れておきました。
その他、パスポート、ノートパソコン、タブレット、飛行機や列車の切符、なども入っています。
このリュックサックは、とても大切です。

一方、スーツケースには何組かの着替えの服だけ入れてました。


Tôi ngồi ghế chờ ở nhà ga,
Tôi đặt ba lô bên phải.
Sau 5 phút tôi ngồi ghế , tôi nghe tiếng to ở bên trái phía sau.
Tôi quải quay đầu , một người đàn ông đánh rơi 3 cuốn sách , nên tôi giúp ông nhặt một cuốn sách.

Khi tôi quay lại, tôi ngạc nhiên. * Không thấy ba lô của minh *.
Tôi không thể hiểu được, tình hình này.
Tôi hét lên * My bag *.
Một người thanh niên đến chỗ tôi và báo nói,
Khi tôi giúp ông ta nhặt sách , một người khác đã trộm ba lô , đi ra ngoài.
Chỉ khoảng 5 giầy thôi.

Hai người đó đã cấu kết với nhau để lừa tôi , một người chu ý tôi , một người kẻ trộm.
Tôi không thể làm gì cả.
Trong ba lô đó có hộ chiếu , tiền mặt , vé máy bay và vé xe điện , máy tính , tablet vv.
Tôi mất tất cả rồi. ••• ••• .


私の駅の椅子に座っていました。
右側の椅子の上に、リュックサックは置いておきました。(2人かけの椅子)。
椅子に座ってから5分くらい経ったとき、すぐ左側の後ろの方から、大きな音が聞こえました。
振り向いて見てみると、男の人が本を3冊落としてしまってました。それで1冊拾って渡してあげました。
ワンポイント đánh rơi  誤って落とす  nhặt 拾う )

体を前にもどすと、おどろきました。「リュックサックが、ない」。
何が起きたのか、理解できませんでした。

「マイバック」と、大声で叫びました。

すると、一人の青年が自分のところに来て、教えてくれました。
さっき、本を拾うのを手伝ったとき、もう一人の仲間がリュックサックを盗んで、逃げて行ったと・・・。
それは、たったの 5秒のことでした。

(ワンポイント)
trộm  盗む。置き引きや留守宅に入るなどして盗む。人に見られていない。)
cướp  盗む。ひったくる。ひったくられた人はわかる。)

2人は結託して、一人が自分の注意をひいて、もうひとりがバックを盗んだのです。
自分は、何もすることができませんでした。
リュックサックの中には、「パスポート、たくさんの現金、飛行機と列車の切符、パソコンにタブレット・・・」、そのすべてを失ってしまいました。


Tôi bị mất tất cả tiền . Ngẩn mặt , ngơ ngác....
Tôi chỉ nói người thanh niên là cho tôi biết ở đồn cảnh sát.
Người thanh niên rất hiền mà theo ở đồn cảnh sát.
Ở phòng đồn cảnh sát, tôi báo tôi bị trộm ba lô.

Người cảnh sát hỏi nhiều .
Bị trộm ở đâu , khi nào , cái gì , trong ba lô có gì , màu gì ..... mà người cảnh sát là người Đức.
Người cảnh sát nói tiếng Đức. Làm sao mà tôi hiểu được.
May mà người thanh niên được phiên dịch từ tiếng Đức sáng tiếng Anh.
Sau đó tôi viết nhiều loại giấy tờ.


私は、全てを失い、呆然としていました。
青年に、「警察の場所を教えてください」と、お願いすることしかできませんでした。
その青年はとても親切な人で、自分を警察署まで連れて行ってくれました。
交番の事務所で、泥棒にリュックサックを盗まれたと告げました。

警察官からは、たくさん質問をされました。
どこで盗まれた?、時間は?、何を?、バックの中には何が入っていた?、色は?、
しかし、警察官はドイツ人です。
ドイツ語で質問されても、自分にわかるわけがありません
幸いにも、青年がドイツ語を英語に訳してくれました。
そのあと、たくさんの書類に記入をさせられました。


Tôi đã mệt mỏi. Bây giờ là đêm khuya.
khoảng 1 tiếng rưỡi, tôi xong thủ tục.
Sau khi xong thủ tục người cảnh sát nói là tôi về nhà được.
Tôi đã mất tất cả tiền.
Không thể làm gì cả.

Bây giờ là một giờ sáng. không còn ai có trong nhà ga.
Tôi thấy rất sợ.
Tôi không có nơi khách sạn vì kế hoạch tôi là đi Thụy sĩ bằng xe điện giường ngủ , nhưng .... ... .


私は、疲れ切っていました。今は真夜中です。
1時間半くらいで、手続きは終わりました。
盗難届の手続きが終わり、警察官は「もう帰っていいよ」と言いました。
私は、お金をすべて失っていました。
何もすることができません。

今は、夜中の1時です。駅の中には、誰も人がいませんでした。
すごく怖い。
私は、今日泊まるホテルもありません。
なぜなら、寝台特急列車でスイスに行くはずだったので。

しかし・・・。


Tôi chỉ có một số tiền trong túi.
Tôi bị trộm hộ chiếu , máy tính, vé xe điện
Tôi suy nghĩ , bây giờ tôi phải làm gì đấy ?

Thứ nhất là đến Đại Sứ quán Nhật Bản ở Đức để báo tình trạng của minh.
Vì tôi bị trộm mất hộ chiếu.
Bây giờ tôi ở koln Đức .


ズボンのポケットの中に、少しお金があるだけです。
パスポートも、パソコンも、電車の切符も盗まれてしまいました。
「今、何をしなければならないか」、自分は考えました。

一番にすることは、「ドイツの日本大使館」に行って、この状況を報告することです。
パスポートを盗まれてしまったので。
今、私がいるのは、ドイツのケルンです。

Tôi tự hỏi " Đại sứ Quán Nhật Bản ở đâu? ".
Vì tôi bị trộm máy tính mà không thể sử dụng Inter net.
Đại sứ quán thường ở thủ đô. Thủ đô Đức là Berlin.
Bây giờ tôi ở Koln.
Từ Koln đến Berlin rất xa, khoảng cách 6 tiếng bằng xe điện.


私は、自問しました。
日本大使館は、ドイツのどこにあるのだろうか??

なぜなら、パソコンも盗まれたので、インターネットで調べることができません。
大使館は、その国の首都にあることが多い。ドイツの首都は、「ベルリン」。
今、自分がいるのは、ケルン。
ケルンからベルリンは、すごく遠い。 電車で6時間くらいかかります。

Tôi mệt quá.
Tôi không có khách sạn nên không thể ngủ.
Tôi tim khách sạn trong nhà ga mà không có.

Nếu đi ra ngoài để tim khách sạn, rất nguy hiểm.
Tôi chờ đến sáng ở nhà ga .
Tôi phải mua vé để đến Đại sứ quán.


もう、疲れ切っていました。
ホテルがないので、眠ることもできません。
駅の中にホテルがないか、探しましたが、見つかりませんでした。
(ステーションホテルあったが、満室)

もし、外にとまれるホテルを探しに出たら、とても危険です。
駅の中で、朝が来るのを待ちました。
大使館へ行くために、電車の切符を買わなければなりません。


Đến sáng và phòng bán vé mở cửa.
Tôi nhin thấy một người khách du lịch người Nhật.
Tôi hỏi người ấy và giải thích .

Người khách du lịch thường mang theo sách hướng dẫn.
Tôi xem nhớ sách hướng dẫn để tim đến Đại sứ quán Nhật bản ở đâu.
Tôi tim được ngoài Đai sứ quán ở Berlin , có Lãnh sự quán ở Frankfurt.
Từ đây đến Frankfurt bằng xe điện mất 2 tiếng.
Còn từ đây đến Berlin mất 6 tiếng.
Nên tôi quyết định đi Frankfurt để đến Lãnh sự quán Nhật Bản.

Người ấy cảm thấy tôi khó khăn nên mua bánh mì và nước cho tôi.
Bánh mì đó ngon không gì bằng.


朝が来て、切符売り場の窓口が開きました。
そして、一人の日本人の旅行客がいるのを、見かけました。
その日本人に、声をかけました。

旅行客は、ガイドブックを持っていることが多いです。
私はお願いして、ガイドブックを見せてもらいました。日本大使館の場所を調べるために。
そして、ベルリンの日本大使館のほかに、フランクフルトに日本領事館があることを、見つけました

ここから、フランクフルトまでは、電車で2時間です。
一方、ベルリンまで行ったら、6時間かかります。
私は、フランクフルトの日本領事館へ向かうことを決心しました。

その日本人は、自分がすごく困難に陥っているのを知って、パンと水を買ってくれました。
そのパンは、今まで食べたどのパンよりもおいしかったです。


Đến Frankfurt tôi đến ngay Lãnh sự quán Nhật Bản.
Tôi báo việc tôi bi trộm hộ chiếu, tiền mặt nhiều, máy tính, vé máy bay ,vv.
Tôi không thể tiếp tục du lịch nên tôi muốn về Việt Nam.


フランクフルトへ到着し、すぐに日本領事館へ向かいました。
リュックサックを盗まれたこと、そして、パスポートやたくさんのお金、パソコン、飛行機の切符も失ったことを告げました。
そして、これ以上旅行を続けるのは無理なので、ベトナムへ帰りたいと告げました。

Nhưng nhân viên lãnh sự nói là
• Anh không thể nhập cảnh vào Việt nam vì không có hộ chiếu và Viza.
• Anh không thể nhận hộ chiếu ở đây vì thiếu thư
• Việc anh có thể làm được là chỉ về Nhật Bản thôi.
• Anh phải mua vé máy bay một chiều


しかし、領事館の人は言いました。
ベトナムへ帰ること(入国すること)はできません。パスポートもビザもないので。
・ここドイツの日本領事館で、パスポートを再交付することはできません。
 再交付には、戸籍謄抄本が必要ですが、それを持っていませんので。
・あなたが唯一できることは、日本へ帰ることだけです。
・日本への片道航空券を、購入してください。

Kế hoạch của tôi đi du lịch ở Châu Âu 40 ngày nhưng chỉ mới 15 ngày tôi phải về Nhật Bản.
Hơn nữa tôi không thể về Việt Nam.
Tôi biết nếu bị trộm hộ chiếu ở nước ngoài thì chúng ta gặp vât bất ly thân như thế nào.


私の夢であった、40日間のヨーロッパの鉄道旅行は、たったの15日で日本へ帰らざるをえなくなりました
ベトナムへ帰ることもできません。
外国でパスポートを盗まれると、どれだけ大変か骨身にしみてわかりました。


Tôi bị trộm tiền mặt mà tôi có một số tiền nữa trong va li khi tôi bi gặp khó khăn , nên tôi có thể về Nhật Bản.
Đây là kỷ niệm tôi không thể quên.


私は、大金を失いましたが、いざという時のために、緊急時用にスーツケースの中にお金を少し隠しておきました
それのおかげで、どうにか日本へ帰ることができました。
これが、私が忘れることのできない一番の思い出です。

きこく01
パスポートの代わりに、この渡航書を領事館で発行してもらい、飛行機にやっと乗れました。それにしても、日本への片道航空券の値段が高かった。   
自分にとって帰る国はベトナムですが、Return to Japan しかできません。

その時のブログは、こちらです。    カテゴリー「15ヨーロッパ旅行」。



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています) 
       

スポンサーサイト



∞ベトナム語学校(授業) | 16:24:58 | コメント(0)