FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語(3-5)
今日は、日曜日。

あさ100
カフェで、まったりとトーストを食べながら、ベトナム語の1~4の復習です。
ベトナムのカフェで、ベトナム語の勉強をする時間が、大好きです。

(単語1)人の性格
優しい、 誠実な、 自信のある、 親切な、
口数の少ない、 口数の多い、 陽気な、 実直な

性格 tính nết, tính tình
優しい hiền、 誠実な trung thực、 自信のある tự tin、 親切な tốt bụng 、
口数の少ない ít nói、 口数の多い nói nhiều 、 陽気な vui vẻ、 実直な cởi mở


いろいろな熟語をつかって、例文作成。
意味が同じでも、いろいろな言いまわしがあるので、それを復習。

(例文11)
①私のクラスでは、数学のテストでは誰もがよい点数をとれました。Leさんを除いては。
②私のクラスでは、Leさんだけが、数学のテストでよい点数をとれませんでした。
Trong lớp ai cũng được điểm cao môn toán , trừ Lê.
Trong lớp chỉmỗi Lê là không được điểm cao môn toán.


(例文12)
①ソンに会うたびに、ナムはソンにお金を貸してくれと言います。
②ソンに会うといつも、ナムはお金を貸してくれと言います。
Mỗi lần gặp Sơn, Nam đều hỏi mượn tiền của Sơn.
Hễ gặp Sơn Nam hỏi mượn tiền.


(例文13)
①彼は、5日間のブンタウの旅行に、服を1着持っていきました。
②彼は、ブンタウに5日間行くのに、服をたったの1着しか持っていきませんでした。
Anh ta mang theo một bộ quần áo cho chuyến đi Vũng Tàu năm ngày.
Anh ta chỉ mang mỗi một bộ quần áo cho chuyến đi Vũng Tàu năm ngày.


(例文14)
①彼女は、子供に家の手伝いをさせるために、いつもお金をあげました。
②子供が家の手伝いをするといつも、彼女は子供にお金をあげました。
Bà ấy thường cho tiền để con làm việc nhà giúp mình.
Hễ con làm việc nhà giúp mình bà ấy cho tiền .


(例文15)
①200メートル歩いたら、彼女は、「つかれたー、もう歩けない」と言いました。
②たったの200メートルしか歩いていないのに、彼女は、「つかれたー、もう歩けない」と言いました。
Đi bộ được 200 mét, cô ấy nói là mệt quá, không thể đi tiếp được.
Mới đi bộ 200 mét cô ấy đã nói là mệt quá, không thể đi tiếp được.


(例文16)
①歳を取って、彼は自分の健康に注意するようになりました。以前は注意していませんでした。
②歳を取ってやっと、彼は自分の健康に注意するようになりました。
Khi đã già, ông ấy mới chú ý đến sức khỏe của mình, còn trước đây thì không.
Chỉ khi đã già, ông ấy mới chú ý đến sức khỏe của mình.


(例文17)
①夜更かしをして、THUは太った。なぜなら、夜中にたくさん食べたので。
②夜更かしをするといつも、彼女は体重が増えます。なぜなら、その時にたくさん食べるので。
Thức khuya nhiều thì Thu lại lên cân vì những lúc ấy cô ăn rất nhiều.
Hễ thức khuya nhiều Thu lại lên cân vì những lúc ấy cô ăn rất nhiều.


(例文18)
①私の友人は、とても珍しい。娘が5歳になったとき、彼は娘を小学校に入学をさせたがった。
②私の友人は、とても珍しい。娘がまだたったの5歳なのに、小学校へ入学をさせたいと願った。
Bạn tôi rất lạ. Con gái được 5 tuổi mà anh ấy muốn xin cho con mình vào học lớp một.
Bạn tôi rất lạ. Con gái mới được 5 tuổi mà anh ấy đã muốn xin cho mình vào học lớp một.


かるく作文の問題を。
(問題)
Cho biết ý kiến của anh việc sử dụng tiền bạc thế nào cho hợp lý.
お金の使い方について、どのようにお金を使うのが理想的か、あなたの意見を聞かせてください。


(返答)
Ý kiến của tôi về việc sử dụng tiền bạc có 3 điều quan trọng.

Quan trọng thứ nhất là kế hoạch.
Lập kế hoạch về sử dụng tiền bao nhiêu một tháng là rất quan trọng.
Lập kế hoạch về các khoản chi tiêu trong một tháng tiền thuê nhà, tiền ăn, tiền nước, tiền học phí vv .
Cần tính toán các khoản chi tiêu sử dụng hết bao nhiêu tiền một tháng.

Quan trọng thứ hai là tiền lương.
Nếu tiền lương thấp hơn tiền sử dụng một trong tháng , cố gắng làm việc để có tiền nhiều hơn.

Quan trọng thứ ba là tiết kiệm tiền.
Mỗi tháng gửi tiết kiệm ở ngân hàng.
Hễ nhận tiền lương là gửi tiết kiệm một số tiền.
Sau 5 năm, sau 10 năm, chúng ta có tiền để thực hiện được mục đích cuộc sống của mình.


私は、お金の使い方については、3つの重要なことがあると考えます。

一番大切なのは、計画です。
ひと月にいくらお金を使うのか、計画を立てることが、とても大切です。
毎月消費する、家賃、食費、水道代、学費等、いくら消費をするのか計画を立てることです。
毎月の消費する金額を計算する必要があります。

2番目に大切なのは、給料です。
もし、給料が毎月の必要額よりも少ない場合は、収入を増やすためにがんばって働くことです。

3番目に大切なのは、貯金です。
毎月、銀行に預金をすることです。
給料をもらうたびに、一定額を銀行に預けることです。
その結果、5年後、10年後に、私たちは自分の人生の目的を実現するために必要なお金を、用意することができます。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         

スポンサーサイト



∞ベトナム語(まとめ) | 14:28:30 | コメント(0)