FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
人はなぜ、働かないとならないのか
Vì sao người ta cần phải làm việc
なぜ、人は働かなければならないのですか?


(論理的に説明できるように、練習です。)


Chúng tôi mỗi người một cuộc sống riêng.
Chẳng hạn như : mình muốn trở thành người giàu có, mình muốn trở thành người có ích cho xã hội vv.
Tôi nghĩ lý do chúng tôi cần phải làm việc là những hai điều, một là để sống, một là để thực hiện dự định của mình.

Lý do thư nhất là để kiếm tiền.
Chúng tôi cần tiền để ăn, tiền để mua quần áo, tiền để thuê nhà, trả tiền điện và tiền nước vv.
Cho nên chúng tôi phải làm việc chăm chỉ để kiếm nhiều tiền và cho cuộc sống mình và với gia đình đây đủ tiện nghi hơn.
Nếu có nhiều con trai và con gai thì người ta phải làm việc nhiều hơn để nuôi con.

Lý do thư hai là để thực hiện dự định của mình.
Mỗi người có dự định khác nhau trong tương lai, chẳng hạn như: mua nhà, làm kinh doanh, đi du lịch nước ngoài, học ngoại ngữ vv .
Sở dĩ chúng tôi sống và làm việc mỗi ngày là vì chúng tôi phải thực hiện thành công các dự định của bản thân.

Làm việc là cần thiết mà làm việc quá nhiều là không tốt.
Trước đây, một số nhân viên ở công ty Nhật Bản làm việc quá nhiều mỗi ngày.
Họ không có thời gian để nghỉ ngơi và giải trí.
Họ suýt nữa chết vì căng thẳng và quá sức.


私たちはみんな、自分自身の個々の人生を持っています。
例えば、お金持ちになりたい、社会に貢献できる人になりたいなど。
私は、人が働かなければならない理由は、2つあると思います。ひとつは生きていくため、もうひとつは自分の将来の計画を実現させるため。

第1の理由は、お金を準備するためです。
私たちは、食費や服を買うためのお金、家を借りるためのお金、電気代や水道代を支払うためのお金などが必要です。
そのために私たちは一生懸命に働かなければなりません。お金をたくさん貯めて、自分と家族の生活をより便利に、よりよいものにするために。
もし、子供がたくさんいる場合は、子供たちを育てるためにより多く働かなければなりません。

第2の理由は、自分の将来の計画を実現させるためです。
人はみんな他の人とは異なる、自分自身の将来の計画を持っています。
例えば、家を買う、ビジネスを始める、外国旅行へ行く、外国語を学ぶ、など。
つまり、毎日仕事をして生きていくことは、自分自身の計画を実現し、成功させるということです。

働くことは不可欠なことですが、働きすぎることはよくありません。
以前、日本のある会社の従業員は、毎日たくさん働いていました。彼らは、休む時間も気晴らしをする時間もありませんでした。
彼らは、ストレスと過労で、あやうく死ぬところでした。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         

スポンサーサイト



∞予備 (ためし) | 13:42:17 | コメント(0)
3課 viec lam 働く
3課のテーマは、「働く」。

(1)つまり ~である。
① つまり彼が会社を首になったのは、しょっちゅう遅刻をしていたからです。
② つまり私がベトナムに住んでいるのは、ベトナムのごはんが好きだからです。
Sở dĩ anh ấy bị sa thải là vì anh ấy hay đi làm muộn.
Sở dĩ tôi sống ở Việt Nam là vì tôi thích ăn món ăn Việt Nam.


(2)あやうく ~しそうになった
① 彼が私のことを悪く社長に言ったので、あやうく会社を首になるところだった。
② 今日学校へ歩いて行った時、あやうく車にひかれそうになった。
③ マユミさんは、階段を上っている時、あやうく転ぶところだった。
Anh ta nói xấu giám đốc nên suýt bị đuổi việc.
Hôm nay tôi đi bộ đến trường, tôi suýt bị xe đụng.
Em Mayumi suýt bị ngã khi bước lên lầu.


(3)~になる  trở thành +名詞 trở nên+形容詞
① 彼は、社長になった。
② 彼女は、有名な歌手になった。
③ 彼は、お父さんのように有名になりたい。
④ 彼女は、金持ちになった。
Anh ấy đã trở thành giám đốc.
Chị ấy đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.
Anh ấy muốn được trở nên nổi tiếng như cha mình.
Cô ấy đã trở nên giàu có.


(4)~できない
Không xuể ⇒ 量が多くてできない場合
Không nổi ⇒ レベルが高くてできない場合 
Không được ⇒ 物理的にがんばってもできない場合
① 会社には社員が300人もいるので、社長は全員の顔を覚えきれない。
② 仕事の応募者が100人もいる。(量が多すぎて)部長は応募書類を見ることができない。
③ この問題はむずかしすぎて、私には解けない。
④ 彼は2年前に足を失ったので、歩けない。
Công ty có 300 nhân viên nên ông giám đốc nhớ mặt không xuể.
Có hơn 100 hồ sơ xin việc nên ông trưởng phòng xem không xuể.
Bài tập này quá khó, tôi không làm nổi.
Anh ấy không đi bộ được vì 2 năm trước anh ấy bị mất chân.


(5)基本構文
➀ つまり私がこのようにできているのは、幸運なだけよ。
② あやうく忘れるところだった。
③ すごくたくさんの仕事だわ。私には覚えきれない。
Sở dĩ chị được như vậy là vì may mắn thôi.
Suýt nữa em quên mất.
Nhiều việc quá, em nhớ không xuể.



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         

∞ベトナム語sach4授業 | 13:31:20 | コメント(0)
将来の予定
会話テストや作文でよく将来の予定や計画がでるので、おさらい。
先生にもしょっちゅう聞かれるし。


Những dự định trong tương lai của mình
将来の予定

Tôi đã sống ở Việt Nam 2 năm rưỡi rồi.
Lý do tôi sống ở Việt Nam là tôi muốn tìm hiểu và nghiên cứu về lịch sử và văn hóa Việt Nam.
Dự định trong tương lai của tôi là tiếp tục sống ở Việt Nam.

Tôi đã đi du lịch nhiều nơi ở Việt Nam.
Khi đi du lịch các nơi tôi thấy mỗi thành phố có một món ăn đặc biệt và đặc trưng khác nhau.
Đặc biệt là ở miền Bắc có bún chả và chả cá lã vọng, ở miền Trung có cơm hến, bánh bèo và Mì Quảng.
Ở miền Nam có Hủ tiêu và bánh xèo.

Hơn nữa phát âm của hai miền Bắc và Nam cũng khác nhau.
Ở Hà Nội người ta nói " Bây giờ là mấy giờ? ".
Ở TP.Hồ Chí Mình người ta nói " Bây giờ mấy giờ rồi? "

Cả học tiếng Việt lẫn nghiên cứu văn hóa món ăn Việt Nam là những việc mà tôi muốn làm trong tương lai.

Nếu không biết tiếng Việt thì hiểu văn hóa Việt Nam thế nào được.
Cho nên tôi sống TP.Hồ Chí Mình đế vừa học tiếng Việt vừa nghiên cứu món ăn miền Nam.
Sau khi tôi sống ở TP.Hồ Chí Mình 5 năm, tôi sẽ chuyển ra Hà Nội, sau đó chuyển đến Đà Nẵng, vì tôi muốn nghiên cứu món ăn miền Bắc và miền Trung.

Tôi định sẽ sống ở TP.Hồ Chí Mình 5 năm, ở Hà Nội 5 năm, ở Đà Nẵng 5 năm, sau đó tôi cũng chưa biết.
Nếu những dự định ở trên của tôi có thế hiện thực, cuộc sống của tôi sẽ rất thú vị.


私はベトナムに住んで、2年半が過ぎました。
私がベトナムに住んでいる理由は、ベトナムの歴史と文化を考察し、研究したいからです。
将来の予定は、ベトナムに長く住み続けることです。

私はベトナムのいろいろな所へ旅行に行きました。
旅行に行った時に感じたことは、それぞれのまちにその地方の特別料理があること、そして各まちに他とは違う特徴があることです。
特別料理では、北部地方では、ブンチャーとチャーカーラボン、中部地方では、コムヘン、バインベオ、そしてミークワンです。
南部地方では、フーティウとバインセオがあります。

そのうえ、北部と南部では発音もちがいます。
ハノイの人は、「バイゾー ラー マイゾー」と言います。
ホーチミン市の人は、「バイヨー マイヨー ローイ」と言います。

ベトナム語を勉強することと、ベトナムの食文化を研究することのふたつが、私が将来にやりたいことです。

もし、ベトナム語がわからなかったら、ベトナムの文化を理解することなどできません。
そのため、ベトナム語を勉強しながら、ベトナム南部料理を研究するために、私はホーチミン市に住んでいます。

ホーチミン市に5年住んだあとは、ハノイに引っ越す予定です。そのあとダナンに住む予定です。なぜなら、北部料理と中部料理を研究したいからです。
ホーチミン市に5年住んで、ハノイに5年住んで、ダナンに5年住む予定です。そのあとは、私にもまだわかりません。

もし上で述べた私の将来の予定が実現できたら、私の人生はとても楽しいものになります。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         


∞予備 (ためし) | 10:54:48 | コメント(0)
2課 Những dự định  予定
2課のテーマは、 Những dự định  予定

日常会話でも使う表現が多いので、簡単な例文をおさらい。

(1) 両方とも ~

➀ 私も彼も、二人とも映画が好きです。
② 私は、肉も魚も好きです。
③ 彼は、土曜日も日曜日も働いています。
Cả tôi lẫn anh ấy thích xem phim.
Tôi thích cả món thịt lẫn món cá .
Anh ấy làm việc cả ngày thứ bảy lẫn ngày chủ nhật.


(2) ~しなければよかった。~すればよかった。~するべきですよ。

➀ 彼は、勉強をがんばらなければならなかった。がんばればよかったのに。
② 彼女は、計画を立てて仕事をするべきだった。
③ 昨日、あんなにお酒を飲まなければよかった。
Lẽ ra anh ấy nên cố gắng học mới phải.
Lẽ ra cô ấy làm việc phải lập kế hoạch mới phải.
Lẽ ra hôm qua tôi không nên uống rượu nhiều mới phải.


(3) ~できるわけがない

➀ この計画が、すぐに実現できるわけがない。
② 彼が弁護士になれるわけがない。
③ 私は社長の意見を待たなければならないので、彼にすぐに返事ができるわけがない。
Kế hoạch này thực hiện ngay thế nào được.
Anh ấy trở thành luật sư thế nào được.
Tôi còn phải chờ ý kiến của giám đốc. Tôi trả lời anh ấy ngay thế nào được.


(4) それそれ、~個別の…を持っている

➀ あの夫婦は、それぞれ個別の趣味を持っている。
② ランさんとホアさんは、それぞれの美しさがある。
③ 我が家では、それぞれがそれぞれの意見を持っている。(みんな個別の意見を持っている)
Hai vợ chồng ấy mỗi người một sở thích.
Chị Lan và chị Hoa mỗi người một vẻ đẹp.
Trong nhà tôi mỗi người một ý.


(5) 基本構文

➀私のふたりの彼氏は、それぞれが個別の長所を持っている。
②あなたは、自分の将来のことをもっとしっかりと考えないといけないのに・・・。
③あなたはいつも、遠くに出かけるのを尻込みしているのに、レポーターになれるわけないでしょう。
Hai người bạn trai của em, mỗi người có một ưu điểm riêng.
Lẽ ra em phải nghĩ đến tương lai một cách nghiêm chỉnh từ lâu rồi mới phải.
Em lúc nào cũng ngại đi xa thì làm phóng viên thế nào được.



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         


∞ベトナム語sach4授業 | 10:40:27 | コメント(0)