FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語クラス 5月20日
<今日の授業 5月20日>
ホック100
ミントティーを飲みながら復習

今日と、月曜日で、このクラスの授業は終了。
火曜日と水曜日で、終了テストを受けたら、
次のクラスに進む人、日本に帰る人・・・、様々です。

あと授業は2回なので、しっかりと復習して、テストに備えましょう。
今日は、読解を途中まで勉強。

4.Bài đọc

Quê tôi không xa Thành phố Hồ Chí Minh lắm, nhưng suốt cả thời thơ ấu của mình, tôi chỉ có vài lần được đến thăm thănh phố .
Ngày ấy, mỗi lần nghe ba tôi nói mai lên thành phố để lấy hàng là tôi lại náo nức, chờ đợi được ba cho phép đi cùng.
Những lúc như vậy, tôi thường tỏ ra là một đứa bé ngoan mgoãn đến nỗi mẹ tôi cũng cảm thấy nghi ngờ rằng có lẽ tôi đang có một "âm mưu" gì đó.

Thường thì không phải lúc nào tôi cũng đạt được nguyện vọng.
Có lúc ba tôi cương quyết không cho tôi đi cùng vì vào những lúc sóng to gió lớn, tàu thuyền rất dễ gặp tai nạn.
Còn đi bằng đường bộ thì đường cũng rất xấu, lạiphải đợi hàng giờ để qua phà.
Giao thông lúc đó thật tồi tệ, khiến cho quê tôi " gần mà xa " thành phố quá chừng.

Khi lớn hơn một chút , tôi bắt đầu mơ ước được làm kỹ sư xây dựng cầu đường.
Niềm mơ ước ấy theo thời gian trở thành một dự định nghiêm túc.
Tôi cố gắng học và cuối cùng thì tôi cũng đậu được vào trường Đại học Giao thông.


続きは、月曜日に。
言い回しが難しい個所があるので、自分が覚えるために整理を。

Quê tôi không xa Thành phố Hồ Chí Minh lắm, nhưng suốt cả thời thơ ấu của mình, tôi chỉ có vài lần được đến thăm thănh phố .
私の田舎は、ホーチミン市からそれほど離れていません。しかし、私の幼少時代の全てを通しても、私は、2~3回しか、ホーチミン市を訪れていません。

ベトナム語は、同じ意味の単語を続けて言うことが多い。
(例) nhưngしかし、 màしかし、 →nhưng màしかし

suốt cả も同じ。suốt~を通して、cảすべて、 
suốtは、「時間を通して」しか使わない。  cảは全てで使える。
suốt cả で、~の時間のすべて。
例、suốt năm(1年を通して) cả năm(1年全て)

Ngày ấy, mỗi lần nghe ba tôi nói mai lên thành phố để lấy hàng là tôi lại náo nức, chờ đợi được ba cho phép đi cùng.
その頃、お父さんが明日、ホーチミン市に商品を仕入れに行くと聞くたびに、お父さんが私を一緒に連れて行ってくれることを待ち望んだ。

chờ待つ、 đợi待つ、⇒ chờ đợi 待つ
náo nức ~の度に

Những lúc như vậy, tôi thường tỏ ra là một đứa bé ngoan mgoãn đến nỗi mẹ tôi cũng cảm thấy nghi ngờ rằng có lẽ tôi đang có một "âm mưu" gì đó.
そのような時、私はいつも、お母さんが、私が何か企んでいい子にしているのだろうと感じるくらい、素直でよい子にしていました。
(ホーチミン市に連れて行ってもらいたいので、いい子にしていた)

ngoan mgoãn 素直で、親の言うことを何でも聞く良い子

đến nỗi~ どのくらいの程度か、説明する
「lạnh、 rất lạnh、寒い、とても寒い」と言っても、どのくらい寒いか人によってイメージがちがう。
その時、「札幌は、外の氷が氷るくらい寒い。」と、具体的に説明するときに使う。

Thường thì không phải lúc nào tôi cũng đạt được nguyện vọng.
Có lúc ba tôi cương quyết không cho tôi đi cùng vì vào những lúc sóng to gió lớn, tàu thuyền rất dễ gặp tai nạn.

私はいつも、強い願望を持てたわけではありません。
波が高いときは、船は事故に会いやすいので、私が一緒に行くことは決して許してくれませんでした。

tàu=大きな船 thuyền=小さな手漕ぎの船 tàu thuyền =船

Còn đi bằng đường bộ thì đường cũng rất xấu, lại phải đợi hàng giờ để qua phà.
Giao thông lúc đó thật tồi tệ, khiến cho quê tôi " gần mà xa " thành phố quá chừng.

一方、車で行くと、道路はとても道の状況が悪い。川を渡る船(フェリー)に乗るために、とても長い時間待たなければなりません。(2時間、3時間、昔は待ったらしい)。
当時の交通事情はとても悪く、私の田舎は、「ホーチミン市に近いのに、遠い」所でした。

tồi tệ=とても悪い
qua phà 昔は橋があんまりなかったので、車で川を渡るためには、フェリーに乗って対岸に行かなければならなかった。そのフェリーに乗るために、2時間3時間と待つこともあり、それがとても不便で、移動に時間のかかる原因であった。

Khi lớn hơn một chút , tôi bắt đầu mơ ước được làm kỹ sư xây dựng cầu đường.
Niềm mơ ước ấy theo thời gian trở thành một dự định nghiêm túc.
Tôi cố gắng học và cuối cùng thì tôi cũng đậu được vào trường Đại học Giao thông.

もう少し大きくなると、私は「橋と道路を作る技術者」になることに、あこがれました。
そして、そのあこがれは時間が経つとともに、強い願望へとなっていきました。
私は、一生懸命に勉強をして、ついに「交通大学「の試験に合格できました。

đậu=合格 、rớt=不合格


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

スポンサーサイト



∞ベトナム語学校(授業) | 18:25:50 | コメント(2)