FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach4) Bài 1. Ngày ấy リスニングとオーバーラッピング
リスニングと、オーバーラッピング用のページです。
ネイティブと同じスピードで話すのは、えらく難しいので、その練習用です。

(sach4) Bài 1. Ngày ấy あの頃 

00:20  (giới thiệu 紹介) 

Khi về già, người ta thường hay so sánh hiện tại với quá khứ.
Sau đấy là ý kiến của một người già về quan hệ giữa những người hàng xóm láng giềng thời nay và trước đây.

Tôi nhớ ngày xưa quan hệ giữa bà con hàng xóm với nhau có cái khác với bây giờ.
Thời ấy trong khu phố của tôi, con gái hễ ra đường là phải mặc áo dài, vào đến ngõ là xuống xe đạp dắt bộ, gặp người lớn là cúi đầu chào.

Còn bây giờ, các ông bà thấy đấy, bọn trẻ phóng xe máy ào ào, chẳng nhìn ai.
Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình.
Chỉ mong chúng chạy xe tử tế một chút, chứ đâu dám mong đến chuyện chúng phải chào hỏi người già !

01:25  (1Hội thoại 会話)

1. Hội thoại mẫu
Hai người bạn về thăm trường cũ.

(Nam) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây. Anh có nhận ra không ?

(Bình) Quán sinh viên đây hả ? Trời , sao bây giờ trông nó lạ quá, không còn một tí gì của ngày trước hết.

(Nam) Bây giờ các quán cà phê đều như vậy cả. Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(Binh) Sao mình thấy buồn và tiếc cho quán cà phê ngày xưa quá. Hồi đó có biết bao nhiêu là kỷ niệm ở đấy.

(Nam) Ai mà không có kỷ niệm. Anh tiếc làm gì.

(Binh) À, cô gì trước bán cà phê ở đây, không biết bây giờ có còn không nhỉ ?

(Nam) Cái cô đèm đẹp, có duyên mà anh nào cũng thích , phải không ? Anh muốn nói cô Thảo, đúng không ?

(Binh) Ừ, đúng rồi. Đúng cô ấy là cô Thảo. Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

(Nam) Ai mà biết được. Từ hồi ra trường tới giờ, mình có lần nào trở lại quán này đâu.

(Binh) Thời bây giờ khác với thời của chúng minh hồi trước quá. Cái gì cũng nhanh, cái gì cũng vội. Chán thật.

(Nam) Người ta nói người già hay nhớ về quá khứ. Còn anh chưa già mà sao....


02:55  (2. Từ Vựng 辞典) 2.1

Nếu bạn có (1) dịp đến Thành Hồ Chí Minh khoảng 10 năm (2) trước và bây giờ bạn trở lại, có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên.

Thành phố (3) thay đổi rất nhanh. Nhiều cao ốc hiện đại mọc lên, xe hơi, xe tắc xi, xe gắn máy (4) tấp nập trên đường phố, thay cho những chiếc xe xích lô, xe đạp chậm chạp ngày nào.

Tôi thích nhìn thành phố thay đổi từng ngày nhưng tôi cũng thấy (5) tiếc cái không khí êm đềm cũa ngày trước.


03:40  (3. Thực hành nghe 聴解)

Ngày ấy, cô là một sinh viên năm thứ nhất trẻ trung, xinh đẹp, đa tài.
Cô luôn luôn là trung tâm của các buổi lễ hội của sinh viên.
Có biết bao chàng trai theo đuổi cô nhưng cô vẫn thờ ở với họ.

Năm thứ hai số các chàng trai theo cô đã với đi một phần.
Cô vẫn cười với người này, đi chơi với người kia nhưng chẳng ai có thể trở thành người yêu của cô được.

Năm thứ ba đến. Các chàng trai đã có người yêu mới.
Chỉ còn lại một người theo cô, chăm sóc cô.
Nhưng cô lại cho rằng anh ta quá nhút nhát và có vẻ "quê mùa".

Năm thứ tư, cô đến trường và về nhà chỉ một mình.
Chàng trai cuối cùng đã có người yêu.
Đó là một cô sinh viên năm thứ nhất, tuy không xinh đẹp và đa tài như cô nhưng lại rất có duyên và dịu dàng.

Bây giờ cô đã gần 40 tuổi, đã có chức vụ cao trong một công ty và vẫn xinh đẹp.
Nhưng ngày hai buổi cô vẫn đi về một mình và vẫn cô đơn trong căn nhà rộng mênh mông với mợt con mèo nhỏ.
Cô ước ao được trở lại là cô sinh viên năm thứ nhất ngày ấy.


05:10   (5.Bài Đọc 読解)

Ngày ấy, tôi và bé Ha ( tên gọi thân mật của Hoàng Lan ) cũng sống ở một làng nhỏ ven biển.
Ba tôi là giáo viên trường làng.
Còn ba bé Ha là ngư dân.
Tôi với bé Ha rất gắn bó, lúc nào cũng có nhau.
Sau giờ học ở lớp, chúng tôi chạy ngay ra biển, bắt ốc, bắt còng, làm nhà trên cát...
Là con gái, nhưng bé Ha cũng nghịch ngợm không kém con trai.
Tôi nhớ, lúc đó bè Ha gầy nhom, tóc lưa thưa lại cháy vàng vì nắng và gió biển, còn nước da thì đen nhẻm, chỉ có đôi mắt sáng là nét nổi bật nhất trên khuôn mặt.
Chúng tôi đã có những ngày thơ ấu hết sức thú vị, đầy ắp tiếng cười.

Năm tôi 12 tuổi, ba tôi xin chuyển về thành phố.
Mãi đến bây giờ, tôi vẫn còn nhớ ngày chúng tôi chia tay nhau.
Đó là một ngày hè, trời rất đẹp, vậy mà tôi với bé Ha đều cảm thấy rất buồn.
Tôi đi, mang theo một phần tuổi thơ của bé Ha, còn bé Ha lại giữ lại nơi đó một phần tuổi của tôi.
Bé Ha khóc khi tôi bước lên xe, cánh tay của nó vẫy vẫy trong nắng.

Thời gian trôi qua nhanh, thấm thoắt đã mười năm trời.
Tôi đã không lần nào trở lại chốn cũ, không gặp lại cô bạn thuở ấu thơ, mặc dù cũng có vài lần tôi gặp lại bé Ha trong giấc mơ.
Vẫn cô bé gầy gò, đen nhẻm với mái tóc loe hoe, cháy nắng.
Với tôi, bé Ha mãi mãi là cô bé tám tuổi ngày ấy.

Hôm qua tình cờ tôi gặp lại bé Ha.
Thoạt đầu, tôi không thể nhận ra cô bạn ngày thơ ấu của mình.
Đó là một cô gái tóc dài, da trắng, xinh đẹp vô cùng.
Bé Ha thay đổi nhiều quá.
Điều đó cũng đúng thôi.
Đã mười năm rồi còn gì.

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

スポンサーサイト



∞ベトナム語sach4 復習 | 21:23:18 | コメント(4)
ブンチャーヨー
昨日は、午前中のベトナム語クラスがたいくつで、つまらなかった。
(今日、木曜日の先生は、好きな先生です。)

それで、昼はビールの飲める店に行った。

ブン チャーヨー 
もん101
食べたのはこれ、「ブン チャーヨー」。  Bún Chả Giò

もん102
この店は、メニューは2つ。
ブンチャー (焼き肉のせつけ麺)  65000ドン
ブンチャーヨー (揚げ春巻きのせつけ麺)   75000ドン

チャーヨーの方か、値段高い。

もん103
なんか、よそのブンチャーとは、雰囲気がちがいます。
つけ汁に入れるのではなく、ブンにヌックマムをかける感じ。
正直、それほどおいしくない。
ビールには、揚げ春巻きが合うので、ブンチャーヨーを選んだだけだが。

もん104
生野菜のレベルは、高かった。
ブンチャーというより、野菜でブンと揚げ春巻きを巻いて、食べる。

もん105
店は、ベンタン市場のすぐ近く。
市場の北門から100mくらい。リーツーチョン通りとの角。

以前はこの店、生春巻きとか、ミーサオとか置いていたので、
生春巻きでビールを飲みたかったが、今はもうメニューが変わっていた。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

ごはん(食堂) | 17:34:51 | コメント(0)
ベトナム語クラス 3月31日
  <今日の授業 3月31日>  

黒板0331
黒板の文字
Vấn đề rất nghiêm trọng 重大な(厳重な)問題
đô thị hóa 都市化。  lão hóa 老化。  trẻ hóa  若年化。

1.Ý kiến của bạn
あなたの意見を述べなさい。


(1) Hồi nhỏ, khi đi học, bạn thường được cha mẹ đưa đón hay phải một mình đến trường ?
Có kỷ niệm nào về việc đó mà cho đến nay bạn còn nhớ không ?

子供の時、学校に行くときは、父母が送り迎えしてくれましたか、または一人で行きましたか?
子供の時の思い出で、今でも覚えていることは何ですか。

Cùng xóm tập hợp với đi chung .
集合場所に集まって、一緒に通学しました。

Khi đi học, tôi thường đến trường một mình hay là với anh trai.
学校に行くときは、一人で、または兄と行きました。

【ベトナムの場合】
ベトナムでは、小学生は必ず父母が送り迎えをする。一人では通学しない。
その理由は、
① 歩いている人が少なく、歩道が整備されていない。
② ガードレールとかはなく、安全に歩けない。歩道がない。
③ 家から学校が遠い子が多い。
④ バス等の交通インフラが整備されていない(インフラがよくない)
大学生はバスに乗るが、小学生は危険なのでバスには乗らないそうです。
 会社員もバスに乗ることはまずない
。  
※外国人の自分は、バス大好きです。毎日乗ります。

(2) Thành phố nơi gia đình bạn sống đã có những thay đổi gì ?
Trong những thay đổi đó có gì làm cho bạn cảm thấy tiếc không ? Giải thích vì sao.

家族が住んでいる町は、何が変わりましたか。
変わったことの中で、さみしく感じることは何ですか。理由も説明しなさい。

① trước đây không có cửa hàng nhiều, nhưng bây giờ có cưa hàng tiện lợi nhiều.
以前は、商店はあまり多くなかった。今は、コンビニエンスストアーがたくさんある。

② Thành phố lớn càng ngày càng đông người , thì ngoại ô càng ngày càng người ít.
Lão hóa 。

大都市に人が集中し、年ごとに人口が増えている。一方地方は人口がどんどん減って、老化が進んでいる。

③ Kinh tế đi lên , chất lượng cuộc sống đi xuống.
経済は成長した。生活の質は劣化した。

(3) Có một số người thường nhớ về quá khứ và cho rằng quá khứ luôn tốt đẹp hơn hiện tại. Bạn nghĩ gì về vấn đề này ?
昔のことを思いだして、「昔は今よりも良かった」という人がよくいます。あなたはこのことについて、何を考えますか?

①過去の思い出はたくさんあるが、楽しかったことはいつまでも覚えている。つらかったこと、いやなことは忘れている。
②だから、過去のことを思いだすと、楽しかったことばかりを覚えていて、昔はよかったと感じる。
と、ベトナム語で説明しましょう。

2 .suýt + V

V = đã sắp xảy ra nhưng chưa.

①と②の、ちがい

① Anh ấy bị bệnh suýt chết.
彼は、あやうく死ぬところだった。
        ↓
Anh ấy đã sắp chết nhưng bây giờ không sao.
彼は、もうすぐ死ぬところだったが、今は問題ない。

② Anh ấy bị bệnh sắp chết .
彼は、もうすぐ病気で死ぬ。
        ↓
Anh ấy chưa chết nhưng có thể chết.
彼はまだ死んでいないが、たぶん死ぬ。

(例文) 
Tôi suýt bị ngã xuống tầng 1.
私は、あやうく1階に落ちるところだった。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語学校(授業) | 17:01:34 | コメント(0)