FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
150円ランチと、ベトナム風おでん
昨日の昼は、3万ドン=150円ランチのお店に行った。

3万ドンのランチ 
もん101
3万ドン=150円でも、豪華なランチです。

もん102
昨日は「肉詰め豆腐」を、選んでみました。うまい。
ビンヤン食堂の作りおきの豆腐でなく、できたてを食べることができます。

もん103
昨日のランチメニューは、こちら。
何番を選んだか、解読してみてください。 豆腐は、わりと覚えやすい単語です。

ベトナム風おでん 
もん201
午後というか、夕方「ベトナム風おでん」の屋台に遊びに行った。
ここのおでんがすごくうまい。

夕方で、おでんの具、少し少ないが、いい味しています。
写真ではわからないが、「トマトのがんも」がすごくうまい。
あと、厚揚げ豆腐の中にちびっこウインナーが入っているのもおいしかった。

もん202
いろいろな種類を、食べさせてもらいました。
はさみで、食べやすいようにカットしてくれるのも、ベトナム風

ベトナムのおでん種、おもしろい。ねりもの単品でなく、なにかとあわせたのが多い

右側の具がおいしかった。下半分がトマトです。
奥のインゲンのような野菜で巻いたのも、おいしかった。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

スポンサーサイト



屋台料理(いろいろ) | 12:22:22 | コメント(0)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(4Viet)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(4Viet)

4. Thực hành viết 筆記

4.1 Bạn có thể viết những điều kiện gì để hoàn chỉnh những câu dưới đây ?
以下の文章を完成させるように、その条件を書きなさい。


(1) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(2) Chị ấy thay đổi quá thì làm sao mà tôi nhớ lại được.

(3) Giá mắc như vậy thì ai mà mua.

(4) Không có ngày nghỉ 2 ngày mỗi tuần thì làm sao mà tôi làm được.

(5) Giá thuê nhà như vậy thì ai mà thuê.

(6) Trong phòng có chuột thì làm sao mà tôi ngủ được.

(訳文)
1以前と同じだと、だれも飲みに来ないよ。
2あんなに変わっているのに、彼女だと気が付くわけがない。
3そんなに値段が高いんじゃ、だれも買わない。
4毎週2日休暇がないのでは、そこで働けるわけがない。
5家賃がその値段では、だれも借りないよ。
6部屋の中にネズミがいて、眠ることができなかった。

4.2 Chọn từ đúng ( ra / thấy ) để điền vào các câu dưới đây.
以下の各文で「ra または thấy」から、適合するものを選びなさい。


(1) Tôi nhận ra anh ta là một người quen cũ.

(2) Chị có nhận thấy ai trong bức ảnh này không ?

(3) Anh có nghe thấy tiếng ai đang hát đấy không ?

(4) Anh nghĩ ra cách giải quyết vấn đề dó chưa ?

(5) Khi họ khám phá ....... thì mọi chuyện đâu đã vào đấy rồi.

(訳文)
1.私はわかりました。あなたが古い知り合いであることを。
2.この写真の中に、誰か知っている人がいますか。
3.誰かが歌を歌っている声、聞こえませんか?
4.その問題を解決する方法を、考えつきましたか?
5.わからない????

4.3 Nối hai câu thích hợp lại với nhau.
2つの文を、適切な文で結びなさい。


(1) Ngày ấy tôi đau ốm luôn nên mẹ tôi vất vả lắm.

(2) Trước đây ông ấy uống nhiều lắm thì bà ấy sẽ buồn lắm

(3) Nhắc đến chuyện cũ mỗi lần phải năm lon là ít.

(4) Chị Phải cố nhớ xem đã để quyển sổ tay ở đâu thì mới có thể tìm ra địa chỉ của anh ấy được.

(5) Nếu trước đây anh ấy không quá tự ái thì có lẽ họ đã thành vợ chồng với nhau rồi.

(訳文)
1.その頃、私はいつも病気にかかっていたので、お母さんはとても苦労をしました。
2.以前おじさんはお酒をたくさん飲んだので、おばさんはとても悲しみました。
3.昔のことを思いだすと、・・・・わからない
4.彼女は手帳がどこにあるか、思い出そうと努力しました。そして手帳を探し出すことができた結果、彼の住所を見つけることができました。
5.もし以前、彼が自分のことだけを愛しすぎなかったら、きっと2人は結婚していたにちがいない。

4.4 Chuyển đổi các tính từ nghiêng thành dạng láy đôi ( chỉ mức độ ít )
ななめ文字になっている形容詞を、繰り返す形に変えなさい(程度が少なくなるように)


(VU) Cái nhà khá đẹp kia là của ai vậy ?
Cái nhà đèm đẹp kia là của ai vậy ?
あの、ちょっときれいな家は、誰の家ですか?
あの、少しきれいな家は、誰の家ですか?

(1) Tôi thấy mặt anh ấy hơi khác .
hơi khác ⇒ khang khác
彼の顔とは、少しちがうと思う
彼の顔とは、いくらかちがうと思う。

(2) Nhận được thư của một người bạn cũ, cô ấy cảm thấy hơi vui.
hơi vui ⇒ vui vui
古い友人から手紙をもらって、彼女はちょっと嬉しかった。
古い友人から手紙をもらって、彼女は少し嬉しそうだった。

(3) Sao hôm nay trông anh ấy hơi buồn nhỉ ?
hơi buồn ⇒ buồn buồn
どうして今日、彼は悲しそうなの?
どうして今日、彼はちょっと寂しそうなの?

(4) Nó cảm thấy hơi sợ khi ở nhà một mình.
hơi sợ ⇒ 
彼らは、家に一人でいると、ちょっと怖い。
彼らは、家に一人でいると、少し怖い。

(5) Người đàn bà mặc cái áo hơi đỏ ấy là ai ?
hơi đỏ ⇒ đo đỏ
あそこの赤い服を着ている婦人は、誰ですか?
あそこのちょっと赤っぽい服を着ている婦人は、誰ですか?

(6) Nghe chị kể chuyện xong, hình như mắt nó hơi ướt.
hơi ướt ⇒ ươn ướt
彼女の話を聞き終わった時、彼らの目には、涙がうかんでいるようでした。
彼女の話を聞き終わった時、彼らの目には、少しにじんでいるようでした。

4.5 Trong bài hội thoại có câu : "Người già hay nhớ về quá khứ.". Viết ý kiến của bạn về vấn đề này.
この課の会話文の中で、「年をとると昔のことをよく思い出す」とあります。これについてあなたの意見を述べなさい。





続きはあとで上書き。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語sach4 復習 | 11:48:48 | コメント(0)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(2Tu 3Nghe)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(2Tu 3Nghe)

2. Từ Vựng
2.1


Nếu bạn có (1) dịp đến Thành Hồ Chí Minh khoảng 10 năm (2) trước và bây giờ bạn trở lại, có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên.

Thành phố (3) thay đổi rất nhanh. Nhiều cao ốc hiện đại mọc lên, xe hơi, xe tắc xi, xe gắn máy (4) tấp nập trên đường phố, thay cho những chiếc xe xích lô, xe đạp chậm chạp ngày nào.

Tôi thích nhìn thành phố thay đổi từng ngày nhưng tôi cũng thấy (5) tiếc cái không khí êm đềm cũa ngày trước.

もしあなたが、10年くらい前にホーチミン市を訪ねたことがあり、今また訪れたとしたら、たぶんすごく驚くことでしょう。
 ホーチミン市は、とても早く変化しています。
近代的な高層ビルがたくさん建ち、以前のシクロや自転車のようにゆったりと走るものに代わり、道路は車やタクシー、オートバイで、とても騒がしくなりました。
 ホーチミン市が変化する様子を見るのは、好きです。それと同時に、以前の穏やかなまちがなくなるのが、さみしく感じています。
tấp nập 騒がしい (さわがしい )
うるさい ( うるさい ) líu tíu, om, ỏm, om sòm, ồn ào, rầy, rầy rà

2.2

(1) người sống gần nhà tôi = hàng xóm 
家の近くに住んでいる人=隣人

(2) vừa đi bộ vừa dắt xe = dắt bộ
歩きながら、オートバイを引く=押して歩く

(3) những người thanh niên = bọn trẻ
青年たち=若者

(4) chạy xe máy rất nhanh = phóng xe máy ào ào
オートバイを、すごく早く走らせる=

3. Thực hành nghe 03:40 聴解

Ngày ấy, cô là một sinh viên năm thứ nhất trẻ trung, xinh đẹp, đa tài.
Cô luôn luôn là trung tâm của các buổi lễ hội của sinh viên.
Có biết bao chàng trai theo đuổi cô nhưng cô vẫn thờ ở với họ.

Năm thứ hai số các chàng trai theo cô đã với đi một phần.
Cô vẫn cười với người này, đi chơi với người kia nhưng chẳng ai có thể trở thành người yêu của cô được.

Năm thứ ba đến. Các chàng trai đã có người yêu mới.
Chỉ còn lại một người theo cô, chăm sóc cô.
Nhưng cô lại cho rằng anh ta quá nhút nhát và có vẻ "quê mùa".

Năm thứ tư, cô đến trường và về nhà chỉ một mình.
Chàng trai cuối cùng đã có người yêu.
Đó là một cô sinh viên năm thứ nhất, tuy không xinh đẹp và đa tài như cô nhưng lại rất có duyên và dịu dàng.

Bây giờ cô đã gần 40 tuổi, đã có chức vụ cao trong một công ty và vẫn xinh đẹp.
Nhưng ngày hai buổi cô vẫn đi về một mình và vẫn cô đơn trong căn nhà rộng mênh mông với mợt con mèo nhỏ.
Cô ước ao được trở lại là cô sinh viên năm thứ nhất ngày ấy.

trẻ trung 若々しい(わかわかしい )
chàng 若者(わかもの )、夫(おっと )、彼(かれ )
thờ 崇拝する(すうはいする )、礼拝する(れいはいする )、畏敬している(いけいしている )

nhút nhát 臆病な(おくびょうな )
quê mùa 田舎くさい(いなかくさい )、野暮な(やぼな )
cuối cùng 最後の(さいごの )、結局(けっきょく)

tài 才能(さいのう )、優れた才能がある(すぐれたさいのうがある )、運転手(うんてんしゅ )
dịu dàng 穏やかな(おだやかな )
ước ao 希望する(きぼうする )
trở lại 戻る(もどる )、未満(みまん )

上書き更新中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語sach4 復習 | 11:29:35 | コメント(0)