FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
くまさんのテラミスケーキと、デトックスウオーター
昨日は、友人のケーキ店に遊びに行きました。

遊びに行ったというより、ベトナム語を教えてもらいに行きました。
今、自分はベトナム語で書かれた手紙を、日本語に翻訳するボランティアをしています。
いくつかわからない表現があったので、そこを教えてもらいに行きました。

事前に行く時間を連絡をしておいたら、すばらしいケーキを作ってくれていました。

テラミスのケーキ クマさんバージョン  
びんご101
テラミスのケーキの、クマさんバージョン

びんご102
かわいすぎて、食べることができません。

びんご302
お店でふだん販売しているテラミスケーキは、こちらです。33,000ドンで販売しています。

びんご301
お店が、日本人が多くいる1区や3区にあれば、みんなに紹介して、買ってもらうのだが・・・・。
子供が大喜びしそうなケーキです。

味も、最高においしかったです。

デトックスウオーター 
でとっくす502
自分は、初めて飲んだのだが、「デトックスウオーター」というのが、あるらしい。
それを、作ってくれた。

ネットで調べてみると、
デトックスウォーター」とは、ミネラルウォーターにフルーツや野菜を入れてつくった美容ドリンクのこと。「フルーツウォーター」とも呼ばれています。"レモンの薄切りを入れた水"を思い出してもらえば味の想像はつくかもしれません。」

デトックスだけではなく、栄養補給もできちゃう!と海外で話題の美容法みたいです。
デトックスウォーターは、ミネラルウォーターにフルーツや野菜を加えた飲料水のことです。
砂糖や甘味料を一切使わないため、ダイエットにも高い効果を発揮します。

でとっくす501
レモンと、イチゴと、ハーブで、今朝、初めて作ってみたと言っていた。
自分も、飲むのは初めてです。

なんか、体によさそう。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

スポンサーサイト



BingoCafe(友人のケーキ店) | 12:21:21 | コメント(0)
(sach3)Bài6 Y phục 衣服 (5~8)
カフェでヨーグルトを飲みながら、第6課の後半の復習です。

かふぇ102
フルーツヨーグルト

(sach3)Bài6 Y phục 衣服 (5~8)

5. Thực hành nghe

Bây giờ hãy nghe một cô y tá nói về việc mặc đồng phục. Sau đó trả lời các câu hỏi sau:
ある看護師が仕事で着る制服について述べています。それを聞いたあと、次の質問に答えなさい。

Bệnh viện nơi tôi đang làm việc không phải là bệnh viện lớn của thành phố.
Nó chỉ là một bệnh viện đa khoa của quận.
Tuy bệnh nhân không đông lắm nhưng mỗi ngày các y tá chúng tôi cũng phải làm việc đến bốn giờ rưỡi chiều mới được về.

私が働いている病院は、都会の大規模病院ではありません。地域のある病院です。
患者はそれほど多くないにもかかわらず、毎日私たち看護師は、4時30分まで働かなければなりません。

Công việc của tôi không có gì phải phàn nàn nhưng có một điều làm tôi không vui lắm.
Đó là việc tôi phải mặc đồng phục mỗi ngày.
Như bạn biết đấy, đồng phục của các bác sĩ, y tá đều giống nhau.
Tất cả đều là màu trắng.

私の仕事については、不満はありません。でもひとつだけ、つまらないことがあります。
それは、毎日「制服」を着なければならないことです。
みなさんが知っているとおり、医師と看護師の制服は同じです。
すべて、色は白です。

Tuy biết rằng mặc đồng phục sẽ có nhiều ưu điểm như : không phải tốn tiền để chạy theo kiểu này , kiểu nọ ; thuận tiện khi việc ; không thể đánh giá giàu - nghèo qua bộ đồng phục .....
Nhưng tôi vẫn không thích bộ quần áo dành cho những người làm việc trong ngành Y.
Nó quá đơn điệu, không gây ấn tượng bằng các bộ quần áo màu sắc rực rỡ khác.

制服を着ることは、たくさんのよいことがあります。例えば、この服あの服とお金をたくさん消費しなくてすみます。仕事をするのに便利です。着ている服を見て金持ちだ、貧乏だと評価されません。
にもかかわらず、病院の中でみんなと同じ制服を着て仕事をするのは、好きではありません。

6 Thực hành viết

6.1 mà ~にもかかわらず

(1) Anh ơi, em muốn mua một đôi hoa tai nữa .
Em đã có nhiều hoa tai em muốn mua thêm à ?
アンオーイ、私、イヤリングを一つ買いたいな。
イヤリングたくさん持っているのに、まだ欲しいのかい。
(すでにたくさん持っているにもかかわらず、まだ買い足したいのは・・・)

(2) Sao chị không thử mặc áo dài ? Chị mặc áo dài chắc là đẹp lắm đấy.
Tôi hả? Tôi rất béo cô nói tôi mặc áo dài à ?
どうしてアオヤイを着ないの? アオヤイ着たら絶対に似合うのに。
私が? 私はこんなに太っているのに、アオヤイが似合うはずないでしょう。

(5) Cái áo khoác này giá hơn hai triệu đồng đấy.
Giá như vậy chị cứ đời mua .
このコートは、200万ドン以上するよ。
こんなに値段が高いにもかかわらず、あなたは買うようにと言うのですか。

6.2 cho 提案する

(1) Chị Lan muốn đi bưu điện gửi thư nhưng không có thời gian .
Anh Nam bảo : Để tôi đi gửi cho.
彼女は、郵便局に手紙をだしに行きたいが、時間がない。
ナムさんが言いました。「私が郵便局に行きましょうか。(だしてきましょうか)」

(5) Nam không biết cách thắt cà vạt .
Bạn nói: Để tôi chỉ cách thắt cà vạt cho.
ナムさんは、ネクタイの結び方がわかりません。
友人が言いました:「ネクタイの結び方、私が教えましょうか。」

6.3 thành thử ~の結果

(1) kiểu áo đó quá kỳ lạ thành thử người nào cũng muốn mua đó.
あの服のデザイン、奇抜すぎるわ。その結果、誰もが買いたがるの。

(2) Cửa hàng này đang bán giảm giá thành thử có nhoều người đến đó.
この店は割引セールをしているの。だからたくさんの人が来ているわ。

(6) Ở Thành phố Hồ Chí Mình không có mùa đông thành thử không có trời tuyết.
ホーチミン市には、冬がありません。それで雪が降りません。

6.4 thành thử その結果)hoặc  luôn(もう変わらない。最終)

(1) Áo khoác này cũ quá, thành thử không mặc được nữa.
このコートは古すぎて、もうこれ以上着ることはできない。

(3) không cần thối tiền lại đâu. Cho em đấy. Cho em luôn.
おつりを返す必要はないよ。エムのだよ。

6.5 Thôi, ••••vậy (もう終了・・・・)

(1) Mắc quá! Bớt một chút đi, anh.
Thôi, tôi bớt 50000 ngàn vậy.
高い。少しまけてよ。
わかったよ。5万ドンでいいよ。

(2) Da tôi hơi đen nên mặc màu này không hợp.
Thôi, tôi chọn khác cho cô vậy.
私の肌の色は少し黒いから、この色は着ても私には似合わないよ。
わかったよ。他の色のを選んでみるよ。

6.6 Vìết ý kiến của bạn về thời trang.
( Bạn thích mặc loại quần áo như thế nào ; giản dị, sang trọng , lịch sự •••.)
ファッションに関して、あなたの意見を書きなさい。
(どんな種類の服が好きか、質素か派手か、礼儀正しいか・・・)


【 Ý kiến của tôi về thời trang 】
(ファッションに関する私の意見)


Trức đây tôi đã làm ở một công ty .
Khi đó mỗi ngày tôi mặc áo vét vì nhân viên công ty phải mặc áo lịch sự.
Đây là thói quen binh thường mặc áo vét ở Nhật Bản.


Mỗi ngày mặc áo vét là không khó lắm.
Khi mua áo vét tôi đã mua chiếc 5 áo một lúc với kiểu khác nhau.
Sau đó mỗi tuần tôi mặc từ Thứ 2 đến Thứ 6.
Tôi suy nghĩ nếu có 5 áo vét, mỗi ngày có thể mặc áo khác một lần.


Điều này là rất giản di, vì một chiếc áo chỉ mặc một lần một tuần, nên tôi có thể mặc lâu, 4 năm , 5năm được.


Ở Nhật Bản có *bốn mùa*, nên áo vét khác nhau tuy mùa.
Nhưng ở TP.HCM không có bốn mùa, chỉ có mùa mưa và mùa khô thôi.
Hàng ngày khoảng 30 độ, nên không cần nhiều loại áo.
Đó là ưu điểm . Tôi thích quần jean và áo thun vì rất thoải mái và dể đi bộ.

①以前、私はある会社で働いていました。その時は、私は毎日スーツを着ていました。なぜなら、会社員は礼儀正しい服を着なければならないからです。
スーツを毎日着ることは、日本では習慣です。

②毎日スーツを着ることは、そんなに難しいことではありません。
スーツを購入するとき、私は、「1度にデザインの異なるスーツを5着」まとめて購入しました。
そのあと、毎週月曜日から金曜日まで、毎日それを着ました。
5着スーツがあれば、1週間の間、毎日違うスーツを着ることができると考えました。

③これはとても、質素(倹約?)なことです。なぜなら、一つのスーツは1週間に1度しか着ません。だから、スーツを4年、5年と、長く着ることができます。

④日本には、「四季」があります。そのためスーツも季節によって異なります。
しかし、ホーチミン市は、四季がありません(1年中夏です)。ただ、雨季と乾季があるだけです。
毎日、だいたい30度です。ですので、いろいろな種類の服は必要ありません。
これは、有利(優れた)点です。
私は、ジーンズとTシャツが好きです。着やすいし、歩きやすいし・・・・。

7.Bài đọc

Cúc nhìn chiếc áo dài.
Ngày nào đi làm cô cũng phải mặc áo dài thành thử bây giờ nhìn thấy nó cô hơi ngán ngẩm.

Công ty cô bắt buộc mọi nhân viên phải mặc đồng phục .
Bước vào công ty thì thế nào cũng thấy đàn ông đeo cà vạt, mặc áo sơ mi trắng , quần tây ; còn phụ nữ thì lúc nào cũng áo dài, hết màu trắng đến màu xanh rồi màu hồng.

Cúc chợt nảy ra một ý : tại sao cô không thử làm cho mọi người trong công ty khỏi phải nhàm chán về chiếc áo dài nhỉ?
Trước hết là vạt áo dài.
Tại sao hai vạt áo phải dài bằng nhau?
Còn tay áo nữa , bớt đi vài chục phân thì đâu có sao.
Trong các cuộc trình diễn thời trang được tổ chức gần đầy, các nhà thiết kế đã cách tân chiếc áo dài thành vô số kiểu lạ mắt, dài , ngắn , mỏng , dày.... trông thật hấp dẫn, trẻ trung.

Bây giờ cô sẽ đến các cửa hàng thời trang để tìm mua áo dài kiểu mới nhất , lạ nhất .
Nếu được, cô sẽ mua hai cái luôn.
Và thứ hai khi đến công ty, cô sẽ làm mọi người kinh ngạc với bộ áo dài mô - đen nhất.
Cô sẽ là người lăng-xê áo dài mốt mới cho các công ty thời trang vì hình như chỉ thấy người ta trình diễn các kiểu áo dài lạ mắt mà chưa thấy ai mặc trên đường phố bao giờ.

8.Ghi chú

(1) mà ~にもかかわらず
Bộ quần áo ấy đẹp như vậy chị không thích à?
こんなに素敵な服にもかかわらず、あなたは気に入らないのですか?

(2) cho 提案や要求をする時に、文末で使う
Anh chờ một chút , để tôi lấy đôi khác cho.
少々お待ちください。 他の服をお持ちしますので。
Anh làm ơn đi chỗ khác cho.
よそへ行ってください。

(3) thành thử  その結果
Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.
テトが近づいてきましたので、その結果みんな値段が高くなっています。

(4) luôn 採集のことをいう時に使う。Không thay đổi もうこれ以上変わらない。
Bây giờ nói chắc với anh luôn.
これから、最終の値段を言うわ。

(5) thôi,.... vậy. 最終的な場面でよく使う
①強制的に受理する場合、
Áo này năm mươi ngàn,được không?
Thôi,tôi bán mở hàng cho cô vậy.
この服、5万ドンにまけてくれない。
わかったわ。今日最初のお客さんだから、5万ドンで売るわ。

②ほかのことをする場合。
Không bớt được đâu. Chác giá một trăm ngàn!
Thôi, không được thì tôi đi chỗ khác vậy.
安くできないわよ。これは10万ドンよ。
いいわ。もし安くしてくれないのなら、他の店に行くわ。


上書き更新中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語sach3 復習 | 11:28:29 | コメント(0)
(sach3)Bài6 Y phục 衣服(1~4)
今日は、カフェでパッションフルーツを飲みながら、第6課の復習です。
6課のテーマは「衣服」。

かふぇ101
パッションフルーツのヨーグルト


(sach3) Bài6 Y phục 衣服(1~4)

(Giới thiệu) 紹介

Mỗi dân tộc đều có y phục riêng, phân biệt với y phục của các dân tộc khác.
Bây giờ chúng ta hãy làm quen với chiếc áo dài Việt Nam.

Trên đường phố Hà Nội, bên cạnh các kiểu váy áo châu, du khách thường bắt gặp những tà áo dài tha thướt với đủ màu sắc : màu trắng của nữ sinh trung học, màu xanh hoặc màu hồng của nhân viên công ty bưu điện....

Có một lịch sử lâu đời, chiếc áo dài Việt Nam không ngừng được cải tiến để ngày càng trở nên duyên dáng hơn.

各民族は、他の民族とは異なる、それぞれ独自の民族衣装を持っています。
ベトナムの民族衣装である、「アオザイ(アオヤイ)」について、学んでみましょう。

ハノイの路上では、ヨーロッパの衣装の隣りで、旅行客は、とても優美で、たくさんの色合いのアオザイに出会います。
白いアオザイは女子学生、青またはピンク色のアオザイは郵便局の局員・・・・・

ある長い歴史を経て、ベトナムのアオザイは、日々新しいものへ改善され、より外見が魅力的に進化を遂げています。

(単語)
phân biệt 区別(くべつ)、見分ける(みわける )
châu Âu ヨーロッパ(よーろっぱ) 
bắt gặp 遭遇する(そうぐうする) 
tha thướt 優美な(ゆうびな ) 
cải tiến 改善する(かいぜんする ) 
duyên 縁(えん )、魅力(みりょく )

1. Ý kiến của bạn あなたに意見

(1) khi gặp một người nào đó, chúng ta thường biết ít nhiều về họ nhờ vào quần áo mà họ đang mặc.
Nhìn những người này, bạn có thể nói gì về họ ?

(2)Mlột số người phải mặc đồng phục khi đi làm hoặc đi học.
Theo bạn, những thuận tiện vă bất tiện của việc mặc đồng phục là gì ?

(3) Theo bạn, có thể đánh giá một người nào đó (giàu, nghèo, tốt, xấu...) qua y phục của người đó không ? Vì sao ?

2. Hội thoại 会話

Ở một cửa hàng quần áo ある洋服店で


(Ngươi mua) Chị ơi, cho xem cái áo kia đi, chị.
買う人:お姉さん。青の服を見れてくれますか。

(Người bán) Cái này hả, cô?
売る人:これですか ?

(mua) Không phải. Cái ở kế bên. Vâng, đúng rồi. Mặc thử được không, chị ?
買う人:ちがう、その隣り。 そう、それ。試着してもいいですか?

(bán) Dạ, được chứ. Mời cô vào trong. Vừa không, cô ?
売る人:はい、もちろん。 どうぞこの中で試着してください。大きさどうですか?

(mua) Hơi chật.
買う人:ちょっと、きつい。

(bán) Cái áo cô mặc thử size nào vậy ?
売る人:今着ているのは、サイズは、いくつですか?

(mua) Size L.
買う人:Ⅼサイズ。

(bán) Có một cái lớn hơn nhưng kiểu hơi khác một chút. Cô chịu thì tôi lấy.
売る人:もうひとつ大きいサイズがありますが、デザインがちょっと違います。よければ持ってきますが。

(mua) Chị cho xem thử.
買う人:見せてください。

(bán) Dạ, đây cô.
売る人:はい、これです。

(mua) Kiểu này trông mô-đen quá. Mặc đi làm chắc không hợp.
買う人:これ、モダンすぎるわ。きっと私には似合わないわ。

(bán) Kiểu này cô chê! Thanh niên bây giờ thích lắm đó.
Thôi,cô chờ một chút để tôi lấy cái khác cho.
売る人:このデザインなのに、けなすの。今の若者にはすごく人気があるんですよ。
いいわ、ちょっと待っていて。他のを持ってきますから。

(mua) Cái áo này bao nhiêu ?
買う人:この服はいくらですか?

(bán) 150 ngàn.
売る人:15万ドン。

(mua) Sao mắc vậy ? Tám chục, được không ?
買う人:どうしてそんなに高いの。8万ドンでどうですか?

(bán) Cô thông cảm. Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.Trả thêm chút xíu nữa đi, cô.
売る人:テトが近づいて今はどれも値段があがっているの、分かってください。だからもう少し追加して。

(mua) Chính chục, được không ?
買う人:9万ドン、これでどう?

(bán) Bây giờ nói chắc giá với cô luôn. Một trăm mốt.
売る人:これから、最終の値段を言うわ。11万ドン。

(mua) Một tră!, được không ? Không được thì tôi đi chỗ khác.
買う人:10万ドン。もしだめなら、他の店に行くわ。

(bán) Thôi, bán mở hàng cho cô vậy.
売る人:うーん、分かったわ。店開けて最初のお客さんだから売るわ。

Câu hỏi

(1) Cuộc hội thoại trên diễn ra ở đâu ?

(2) Theo bạn, người mua già hay trẻ ? Tại sao bạn nghĩ như vậy ?

(3) Cô ấy có thích "mô -đen" không ? Còn bạn ?

(4) Cuối cùng, người bán đồng ý bán cái áo với giá bao nhiêu ?


3.Thực hành nói

(1) Cho ~してください

Cho xem cái áo kia đi, chị.あの服を見せてください。
Cho xem đôi kế bên đi, cô.隣りのを見せてください。
Cho đổi cái khác đi, anh.ちがうのに代えましょうよ。
Cho tính tiền đi, chị.お会計、お願いします。

(2) mà ~にもかかわらず××ですか、(普通なら○○)

Kiểu này cô chê. こんなによいデザインにもかかわらず、よくないのですか。
Cái áo này em nói không đẹp. こんなにきれいな服なのに、きれいでないというのですか。
Mắc như vậy nó cứ đòi mua. 着てこんななのに、買えという。
Mới may hai bộ cô ấy còn muốn may thêm. 服を2着買ったばかりなのに、彼女はまだ買いたいと言う。

(3) thành thử その結果~

Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.
テトが近づいてきたので、その結果値段がみんな上がっている。

Dáng chị ấy đẹp thành thử mặc áo dài rất đẹp.
彼女はスタイルがいいので、アオザイを着ると、とてもきれいです。

Nó thích mô-đen thành thử cắt tóc theo kiểu này.
彼らは、モダン最先端が好きなので、この髪型にしました。

Sắp hết tiền thành thử chị ấy không đi mua sắm nữa.
お金が無くなったので、彼女は買い物に行きません。

(4) Không ○○ thì △△ もし○○なら、△△、.

Không được thì tôi đi chỗ khác.
もしできないのなら、他の店に行くわ。

Không giảm giá thì khách hàng không mua.
値段を安くしないと、お客さんは買わない。 

Không quảng cáo thì khách hăng không biết.
広告をしないから、お客さんは知らない。

Không mặc vừa thì đổi cái khác.
サイズが合わないから、他のに代えてください。

4.Từ vựng

4.1
Có người nói rằng phụ nữ rất thích mua sắm, đặc biệt là mua quần áo mới.
Họ thường dùng thời gian rảnh rỗi của mình vào việc ra vào các cửa hàng thời trang để chọn lựa những bộ váy áo vừa ý.

Họ có thể mất hàng giờ để nói chuyện với nhau về kiểu áo này hay kiểu váy nọ mà không thấy chán .

Khi muốn mua một bộ y phục nào đó, điều quan trọng đối với họ không phải là bộ y phục đó đắt hay rẻ mà là đẹp hay không đẹp và nó làm cho họ thích hsy không thích.

4.2
Xem lại đoạn văn ở 4.1, tìm từ ngữ gần nghĩa với những từ ngữ dưới đây :

thích 好き = vừa ý 満足する
quần áo 洋服 = y phục 衣服
phần lớn = hàng giờ
hơn giá bình thường 普通よりも値段が高い = đắt (mắc )高い

4.3
Liệt kê các loại áo mà bạn biết

áo ngắn tay 半そでシャツ
áo dài tay  長そでシャツ
áo sơ mi  シャツ
quần áo thể thao スポーツシャツ

áo ấm セーター(北) áo lạnh セーター(南)
áo mưa 雨かっぱ
quần Tây

quần Jean ジーンズ
váy スカート

giầy 靴
dép サンダル
giầy thể thao スポーツシューズ

更新中


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語sach3 復習 | 11:08:46 | コメント(0)