FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金(5~8)
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金(5~8)

5. Thực hành nghe 聴解

(1)
A: Sao dạo này trông anh có vẻ mệt mỏi vậy?

B: Mấy tháng nay tôi đang lo sửa nhà. Mệt lắm.
Lúc đầu tôi tưởng là sẽ tốn chừng hai, ba triệu thôi.
Nhưng đã chi năm triệu rồi, bây giờ lại phải thêm năm triệu nữa mới đủ.
Không biết lấy tiền đâu ra bây giờ.

A: Sao anh không vay tiền ở ngân hàng?

B: Đâu có dễ , anh.

(2)
A: Tiền thưởng tháng này anh định mua một cái máy hút bụi, em thấy có được không ?

B: Mới có một ít tiền mà đã muốn xài sang rồi.
Em thấy nhà mình chưa cần đâu.
Mua thêm một cái ti vi đi, anh.
Mỗi lần anh xem bóng đá, em không được coi phim.

A: Nhưng mà phải có ít nhất năm triệu mới mua ti vi được.
Mình đâu có đủ tiền .

B: Vậy tnì mình gửi tiết kiệm ở ngân hàng đi.
Anh thấy không, 10 triệu của mình mới gửi ngân hàng có 6 tháng đã lãi được 600 ngàn đồng rồi .
Lãi suất ngân hàng bây giờ là 12% một năm đấy.

(3)
A: Tiền anh để trong túi đâu rồi , em ?

B: Em đâu có biết. Anh xem lại lần nữa coi. Sáng nay anh có mua gì không ?

A: Anh chỉ mua một tờ thôi. Lúc trả tiền thấy trong túi vẫn còn bốn tờ năm chục ngàn mà.

B: Bốn tờ năm chục ngàn? Trời ơi. Chắc là anh làm rơi ở đâu rồi.
Tiền bạc anh tưởng là dễ kiếm lắm đấy hả ?

6 Thực hành viết 筆記

6.1 mới •••đã... ~するには早すぎる

(1)Anh còn tiền không ? Tiền học bổng tháng này tôi đã tiêu hết rồi.
Mới nhận tiền học bổng mà anh đã tiêu hết rồi à ?
お金ある?。今月の奨学金、もう全部使ってしまって、ないんだ。
奨学金もらったばかりなのに、もう使ってしまったなんて、早すぎる。

(2) Lan ơi, dậy đi. Bà chủ gọi điện đòi tiền nhà đấy.
Mới ngày 25 mà bà chủ gọi điện đòi tiền nhà à .
ラン、起きて。大家のBaさんが、家賃を払ってくれと、電話かけてきたんだ。
25日になったばかりで、家賃を要求するのは、早すぎるわ。

(3) Cậu bé 10 tuổi ấy mỗi ngày kiếm được năm chục ngàn.
Mới 10 tuổi mà cậu bé ấy đã mỗi ngày kiếm được năm chục ngàn.
あの10歳の子は、毎日5万ドンを貯金している。
まだ10歳なのに、毎日5万ドンを貯金するのは、早すぎる。

6.2 hình như ••• thì phải ~みたいだ

(1) Chị Mai không nói chuyện với anh Nam.
Hình như họ giận nhau thì phải.
マイさんは、ナムさんと話をしません。
2人は、けんかをしているみたいだ。

(2) Sau khi gặp ông giám đốc về, trông Hải có vẻ buồn.
Hình như anh ấy bị ông giám đốc phê bình thì phải.
社長と会って戻ってきてから、ハイさんは元気がない(悲しそう)。
彼は、社長に怒られたみたいだ。

Phê bình. 上司が部下を叱る 批判する 
mắng.  母が子をしかる 先生が生徒を叱る 
la.  怒鳴る


(3) Cứ 6 giờ chiều tôi lại thấy cô ấy đứng ở bến xe buýt này.
Hình như cô ấy đi về nhà bằng xe buýt thì phải.
夕方6時になるといつも、彼女はバス停に立っているのを見かけます。
彼女は、バスで家に帰るみたいです。

Cứ •••S + lại いつもSは~
Cứ 5 phút lại có 1 chuyên xe buýt.5分に1本、バスは来ます。

Hễ •••• là  ~する時はいつも~


6.3 mới  条件 mới 結果

(1) Học phát âm tiếng Việt tôi mới biết tiếng Việt không dể chút nào.
ベトナム語の発音を勉強した結果、ベトナム語はちっともやさしくないことを知った。

(2) Bố mẹ tôi cho tiền tôi mới mua được cái xe máy này.
両親がお金をくれたおかげで、このオートバイを買うことができた。

(3) Sau khi đọc báo tôi mới tin chuyện ấy là có thật.
新聞の記事を読んで、その話しが本当であると、信じた。

6.4 tưởng ~だと思っていたら、実際には違っていた。

(1) Gặp anh Nam lái một chiếc xe hơi đời mới, bạn nghĩ đó là xe của anh ấy (thật ra anh ấy là tài xế).
Bạn nói: Tôi tưởng xe hơi này là của anh Nam.

ナムさんが、新しい車を運転しているのを見た。あなたは、その車はナムさんの車だと思った。(実は、ナムさんは運転手だった)
あなたは、「この車は、ナムさんの車だと思った。でも、ちがっていた。」

(2) Lan chê lãi suất ngân hàng thấp nên để một số tiền lớn ở nhà.
Đêm qua nhà Lan bị mất trộm .
Lan nói: Tôi tưởng để tiền ở nhà thi an toàn hơn gủi ngân hàng.

ランさんは、銀行の利子は低いとけなし、大きなお金を家の中に置いておいた。
昨夜、家に泥棒が入って、盗まれてしまった。
ランさんは、「お金は家の中に置いておいた方が、銀行に預けるより安全だと思っていた。(しかし、安全ではなかった)

(3) Ngày nào chồng bà Ba cũng mua 5,6 tờ vé số.
Bà Ba nói: Anh tưởng dễ trúng số lắm à ?

毎日、Baおばあさんの夫は、宝くじを、5、6枚買っている。
Baおばあさんは、「あなたは、宝くじが簡単に当たると思っているの。(そんなわけない)

6.5 đâu có = không ~でない

(1) Chắc là chị thân với chị Mai lắm nhỉ ?
Tôi đâu có thân với chị ấy.
あなたは、マイさんの親友ですよね。
私は、彼女の親友ではありません。

(2) Mới lĩnh tiền thưởng đây. Có rảnh thì đi uống bia với tôi đi.
Hôm nay tôi đâu có rảnh được. Ngày mai đi được không?
ボーナスをもらったばかりなんだ。暇だったら一緒にビールを飲みに行こう。
今日は、用事あるんだ。明日はどう。

(3) Nghe nói anh sắp được tăng lương hả ?
Tôi đâu có được tăng lương .
もうすぐあなたの給料が上がると聞いたんだけど。
給料あがらないよ。

7.Bài đọc

Sau đây là cách khuyến khích con học tập của một đôi vợ chồng trẻ:

Họ chỉ có một đứa con trai chín tuổi.
Từ nhỏ thằng bé đã tỏ ra rất sáng dạ.
Mới ba tuổi nó đã đọc được bảng chữ cái, thuộc lòng nhiều bài thơ.
Khi đến tuổi đi học, thằng bé luôn được thầy khen là ngoan ngoãn, học giỏi.
Hai vợ chồng trẻ đặt rất nhiều hy vọng vào đứa con trai yêu quý của mình.

Để khuyến khích con đạt được thành tích học tập cao hơn nữa, một hôm người bố gọi con trai lại và đặt điều kiện:

" Từ nay, hễ mỗi lần con được điểm 10 là bố mẹ sẽ thưởng cho con 1000 đồng, còn nếu điểm 9 sẽ bị đánh 1 roi, điểm 8 là 2 roi, điểm 7 là 3 roi.... Nhớ chưa?"

Mỗi buổi chiều, khi vừa thấy con trai từ cổng trường bước ra, người bố đều hỏi: "Hôm nay con được mấy điểm?" Và bao giờ thằng bé cũng trả lời là nó được điểm 10.

Một hôm, hai vợ chồng nhận được điện thoại của cô giáo mời đến trường để nói chuyện.
Cô giáo cho biết thằng bé đã trả tiền cho một vài bạn cùng lớp để được bạn cho chép bài.
Hình như nó có điều gì lo lắng lắm thì phải.

Bố mẹ thằng bé vô cùng thất vọng.
Họ tưởng là "sáng kiến" của họ sẽ khuyến khích con chăm học hơn, nhưng kết quả lại trái ngược.

8.Ghi chứ

(1) tưởng : nghĩ và tin về một điều gì đó mà thật ra thì không phải như vậy
(~だと思っていたら、ちがっていた)


Tôi tưởng là xe hơi này là của anh Nam.
私は、この車はナムさんの車だと思っていた。しかしちがっていた。

Anh tưởng dễ trúng số lắm à ?
あなたは、宝くじに簡単に当たると思っているの。でもちがっていた。

(2). đâu có : có nghĩa không

Tiền bạc đâu có dễ kiếm.
お金を貯めることは、簡単ではない。

Hôm nay tôi đâu có rảnh được.
今日は、ひまでない。

(3) mới : điều kiện ---- kết quả
(条件と結果。~したおかげで~)


Bố mẹ tôi cho tiền mới mua được cái xe máy này.
両親がお金をくれたおかげで、このオートバイが買えた。

(4) mới ... đã : quá sơm bình thường
(~するには、早すぎる)


Ông ấy mới 30 tuổi đã là tỷ phú.
彼はまだ30歳で、10億ドンを寄付するには早すぎる。

(5) hình như... thì phải
(~みたいだ)


Hình như chị ấy chuyên nhà mới thì phải.
彼女は、引っ越ししたみたいだ。


6.6
Đối với bạn ,tiền bạc có phải là yếu tố quan trọng nhất không ?
Giải thích ý kiến của bạn.
あなたにとって、お金は一番大切な要素ですか?
あなたの意見を書きなさい。


( Ý kiến của tôi)

Đối với tôi, tiền bạc không phải là yếu tố quan trọng nhất.
Sức khỏe là quan trọng nhất.

Vì nếu không có sức khỏe thì mình không thể làm việc, không thể đi du lịch, không thể làm những gì mình muốn.

Tiền bạc cũng quan trọng .
Nếu không có tiền, mình không thể đi bệnh viện, không thể ăn cơm, không thể đi uống bia với bạn.

Nhưng tiền không mua được hạnh phúc và sức khỏe.
Cho nên sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc.


(私の意見)

私にとって、お金は一番ではありません。
健康が一番大切です。

なぜなら、もし健康でなかったら、働くことも、旅行に行くこともできず、自分の望むことが何もできません。

お金も重要です。
もしお金がなかったら、病院にも行けないし、ごはんも食べられないし、友達とビールを飲みに行くこともできません。

しかし、お金では、幸せは買うことができないし、健康も買うことはできません。
そのため、健康はお金よりも大切です。

上書き修正中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


スポンサーサイト



∞ベトナム語sach3 復習 | 21:57:48 | コメント(0)
ビンヤン食堂の野菜のおかず
ベトナム料理はヘルシーなイメージがあるが、ビンヤン食堂では、「肉料理」が多い。
とくに、安い食堂は、肉ばっかりの店もある。

そんななか、野菜料理が多いビンヤン食堂は貴重な存在。

昨日の夕食 
もん101
ビンヤン食堂は夜が早い。
遅い時間に行くと、おかずはほとんど売り切れの時がよくある。

昨日は、まだおかずがたくさんある早い時間、6時前に食べに行った。

瓜? 
もん201
この野菜がうまい。瓜に似ている。

シカクマメ 
もん202
このシカクマメは、よく見かける。

野菜料理といっても、実際には「肉野菜料理」。
野菜だけというのは、あまり見かけない。

肉なしの野菜炒めが食べたいが、それがない。

カインチュア 
もん203
カインチュアは、日本語にすると「酸っぱいスープ」。

このスープは、野菜がたくさん入っているので大好きです。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


ごはん(コムビンヤン) | 14:14:36 | コメント(0)
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金 (1~4)
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金 (1~4)

(Giới thiệu) 

Tiền bạc luôn là mối bận tâm lớn của rất nhiều người, nhưng những suy nghĩ của mỗi người về tiền bạc thường không giống nhau.
お金は、たくさんの人々にとって、いつも大きな心配事で、気がかりなことです。
しかし、お金に対する考え方は、一人ひとり異なり、同じではありません。

Tôi là một phụ nữ giàu có.
Nhiều người cảm thấy ganh ty với cuộc sống của tôi.

Chồng tôi là giám đốc một công ty trách nhiệm hữu hạn có tiếng trong thành phố.
Bạn sẽ nghĩ rằng tôi là một người hạnh phúc ?

Không, trái lại là đằng khác.
Chồng tôi luôn bận rộn với công việc, và ông lại khá lớn tuổi so với tôi.
Có lẽ những phụ nữ bình thường khác hạnh phúc hơn tôi.

私は、お金持ちの女性です。
たくさんの人が、私の生活をうらやましいと感じています。

私の夫は、有名な有限責任会社の社長です。
あなたは、私はとても幸せな人間だと考えるでしょう・・。

いいえ、反対で幸せではありません。
夫はいつも仕事で忙しく、そのうえ私よりかなり年が上です。
きっと他の普通の女性のほうが、私よりも幸せです。

2.Hội thoại 会話

Mẹ và con trai 母と子の会話

(Con) Mẹ ơi!
子:お母さん!

(Mẹ) Cái gì? Lại xin tiền nữa hả? Mới hồi sáng mẹ đưa con hai trăm ngàn rồi mà.
Con tưởng mẹ ngồi trên đống vàng chắc?
母:なに。またお金をねだるのかい。毎朝、20万ドン渡しているでしょう。
  お前は、お母さんが黄金の上に座っているとでも、思っているのかい。

(Con) Có hai trăm mà mẹ tưởng là nhiều à ?
Đi một vòng với mấy đứa bạn là hết sạch ngay.
子:20万ドンが多いと思っているの。
  友達とちょっと出かけたら、すぐになくなるよ。

(Mẹ) Mỗi ngày con tiêu hết bao nhiều tiền? Tiền bạc đâu có dễ kiếm.
Con có biết là ba con phải vất vả lắm mới kiếm được tiền không?
母:毎日、お前はいくら使っているんだい。お金を稼ぐのは簡単ではないんだよ。
  お父さんが、大変な思いをして働いて、お金を稼いでいるのを、お前は知っているのかい。

(Con) Nhưng ba mẹ đâu có thiếu tiền, đúng không?
Thôi, được rồi. Con chẳng bao giờ xin tiền của mẹ nữa đâu.
子:でも、お父さんもお母さんも、お金持っているでしょう。
  もういい。もうお金をくれと言わない。

(Mẹ) Mới nói một chút mà con đã giận rồi.
母:ちょっと言っただけで、おまえはすぐ怒る。

(Con) Con không cần. Hình như ba mẹ không thương con thì phải.
子:もういらない。お母さんは僕のこと、好きじゃないみたいだ。

(Mẹ) Sao lại không thương? Nhưng con à, con phải cố tìm một việc mà làm chứ. Con lớn rồi...
母:好きでないわけないでしょう。でも、お前は仕事を探さないといけないよ。もう大きいんだから。

(Con) Hễ mỗi lần con xin tiền mẹ bảo con phải thế này, phải thế kia.
Chán quá. Thôi, mẹ cho con hai trăm nữa đi.
Tụi bạn con sắp tới rồi.
子:お金をねだるたびに、お母さんは、ああしなさい、こうしなさい、と言う。
聞きあきた。さあ、早く20万ドンちょうだい。
もうすぐ友達が来るから。

3.Thực hành nói

(1) Con tưởng mẹ ngồi trên đống vàng chắc.
Anh tưởng tôi là tỷ phú chắc.
Chị tưởng có tiền là có tất cả chắc.
Em tưởng số tiền này là của tôi chắc.

(2) Con có biết là ba con phải vất vả lắm mới kiếm được tiền không?
Anh có biết là tôi phải đi làm thêm mới có đủ tiền đóng học phí (nộp học phĩ) không?
Chị có biết là tôi đã vay tiền của bạn mới mua được chiếc xe đạp này không?
Các bạn có biết là họ phải rất tiết kiệm mới trở nên giàu có không?

(3) Mới nói một chút mà con đã giân rồi.
Mới đi một vòng mà nó đã tiêu hết cả tiền.
Mới xin một ít tiền mà mẹ đã mắng rồi.
Mới gặp nhau lần đầu mà anh ấy đã hỏi mượn tiền.

(4) Hình như ba mẹ không thương con thì phải.
Hình như cô ấy đang lo lắng về chuyện tiền bạc thì phải.
Hình như lãi suất ngân hàng đang tăng lên thì phải.
Hình như ông Sáu mới trúng thưởng một chiếc xe Future thì phải.

4. Từ vựng

Tôi luôn luôn nghĩ đến tiền.
Lý do là tôi tnường phải lo lắng về việc kiếm tiền để trang trải những chi phí cần thiết như : tiền ăn, tiền nhà, tiền điện, tiền nước.
Thường đến cuối tháng tôi chẳng còn một xu dính túi.

Trước đây, tôi đã phải bỏ học sớm vì không có đủ tiền đóng học phí.
Bây giờ vì không có tiền nên tôi chẳng làm được việc gì cả.
Tôi cũng không mong gì đến việc cưới vợ.
Tôi không dám vay tiền của bạn bè nữa vì tôi đã vay họ nhiều lần rồi mà chưa trả được.

Vay ở ngân hàng tuy lãi suất thấp nhưng nghe nói phải có một số điều kiện gì đó thì mới vay được.
Giá mà tôi trúng số nhỉ ?

hoàn toàn không còn tiền = chẳng còn một
Không học tiếp được = bỏ học
trả tiền học = đóng học phí
tiền học = học phí

上書き修正中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語sach3 復習 | 13:48:52 | コメント(0)