FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナムで、すぶた
昨日のランチは、ローカル食堂で、「酢豚(すぶた)」を食べた。

メニュー 
もん101
よく行く店だが、めずらしく(1)の肉料理を選んでみた。

sườn わき腹 (わきばら )、肋骨 (ろっこつ )、
xào  炒める (いためる )、むしゃむしゃ食べる (むしゃむしゃたべる )
chua  酸っぱい (すっぱい )、注をつける (ちゅうをつける )
ngọt 甘い (あまい )、美味しい (おいしい )

これは、わりと想像がつきやすい。
ブタのわき腹の肉を、炒めて、甘酸っぱくした」料理と、読める。

そしたら、予想通り、スブタがでてきた。
sườn は、牛肉か、豚肉か、これ1文字では、わからない。


もん202
見た目も、味も、「酢豚(すぶた)」でした。

もん301
よく行く 「3万ドン=165円」ランチの店。
空芯菜は、炒めるより、ゆでたほうがうまい。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


スポンサーサイト



ごはん(食堂) | 21:11:04 | コメント(0)
(sach3) Bài 3 Học tập 学習(5~8)
(sach3) Bài 3 Học tập 学習(5~8)

5.Thực hành nghe 聴き取り問題

(1) Hai sinh viên, một nam một nữ nói chuyện với nhau
2人の生徒、一人は男子生徒、一人は女子生徒が、話しています。

A: Này, anh biết điểm thi môn Sử chưa ?
B: Rồi.
A: Tốt không ?
B: Không kém lắm. 6điểm. Còn chị ?
A: Tôi được 9 điểm.
B: Ồ, chị bao giờ cũng giỏi môn Sử nhất lớp.
Hễ thi là được điểm 9 hay 10 thôi.

(2) Hai sinh viên một nam một nữ nói chuyện với nhau

A: Mấy hôm nay sao anh không đi học ?
B: Thầy giáo vừa nói dài vừa nói dở. Chán lắm.
A: Ai dạy mà anh không chê. Có bao giờ nghe anh khen thầy giáo nào đâu.
B: Có chứ. Tôi chỉ thích mỗi thầy Hoàng hồi tôi học trung học thôi.
Thầy ấy thật là tuyệt vời, không ai bằng.
A: Chê thầy giáo mà có học giỏi đâu.
Bao giờ cũng phải thi lại hai, ba môn. Đúng không ?

Có ~ đâu = Không

(3) Cô thư ký thưa chuyện với một vị giáo sư già
秘書が、大学教授と話しています。

A: Thưa thầy, sáng nay có một người đến tìm thầy ạ.
B: À, thế à ? Người ấy có nói tên gì không ?
A: Dạ, không ạ. Anh ấy chỉ nói là sinh viên cũ của thầy.
B: Thế, anh ấy người như thế nào ?
A: Dạ, em không chú ý lắm. Chỉ nhớ anh ấy da hơi ngăm đen, người hơi béo, có đeo kính cận.
B: À,tôi biết rồi. Anh ấy trước đây là sinh viên khoa Sử nhưng lại rất thích làm thơ, việt văn. Bây giờ anh ấy là một nhà báo khá nổi tiếng đấy.

(4) Hai nữ sinh viên đang nói chuyện với nhau về môn thi ngày mai
2人の女子生徒が、明日の試験のことについて、話しています。

Lan: Ngày mai thi môn gì vậy, chị Hoa ?
Hoa: Anh văn. Bắt đầu lúc tám giờ. Lan nhớ đi thi đúng giờ đấy nhé! Hễ đến muộn là sẽ không được vào phòng thi đấy.
Lan: Trời ơi, sao lần này khó quá vậy? Thi phòng nào vậy,chị ?
Hoa: Phòng B002.
Lan: Phòng B002 hả chị ? Cám ơn chị nhé. Chết rồi. Tôi cứ nghĩ là tuần sau mới thi nên chưa chuẩn bị gì cã. Làm sao bây giờ ?

6.Thực hành viết

6.1 hễ ••• là ~する時はいつも

(1) Lúc nào cũng vậy, học hết năm bài trong sách thì chúng tôi có một bài kiểm tra ngắn.
Hễ học hết năm bài trong sách là chúng tôi có một bài kiểm tra ngắn.
この教科書の5課まで学習が終わったら、ミニテストがあります。

(2) Mỗi lần gặp tôi, cô ấy lại than phiền về việc học của em trai mình.
Hễ gặp tôi là cô ấy than phiền về việc học của em trai mình.
彼女は私に会うたび、子供の勉強について、不満を言います。

6.2 ai mà••• / ai mà không •••

(1) Tất cả mọi người đều không hiểu thầy giáo nói gì .
Ai mà hiểu thầy giáo nói gì.
先生が何を言っているのか、生徒は誰も理解できない。

(2) Anh ấy học tập chăm chỉ nhất lớp tôi nhưng vừa rồi anh ấy không đậu đại học.
Ai mà ngờ vừa rồi anh ấy không đậu đại học.
彼はクラスで一番勉強ができたのに、大学に合格できなかった。
だれも、彼が合格できなかったことを信じられなかった。

6.3 bao giờ cũng / bao giờ •••cũng

(1) Hễ gần đến ngày thi là anh ấy ở thư viện 10 tiếng một ngày.
Gần đến ngày thi , anh ấy bao giờ cũng ở thư viện 10 tiếng một ngày.
試験が近づくと、彼はいつも図書館で10時間勉強する。

(2) Hễ trước kỳ nghỉ Giáng sinh là các học sinh lại thi học kỳ một.
Trước kỳ nghỉ Giáng sinh, các học sinh bao giờ cũng thi học kỳ một.
クリスマス休暇の前に、学生は1学期の試験があります。

6.4 Viết ý kiến của bạn về việc có nên cho trẻ con học thêm ngoài giờ học ở trường hay không .
子供たちが、学校の授業のほかに学習塾に行ったほうがよいか、あなたの意見を書きなさい。


① Đối với trẻ con, việc học trường là quan trọng mà đi chơi với bạn cũng quan trọng.
子供たちにとって、学校で勉強することが一番大切ですが、友達と遊ぶことも大切です。

② Học thêm quá nhiều là không tốt, vì sau khi học xong ở trường, con trẻ phải đi học thêm nhiều, không có tjời gian nghỉ ngơi vui chơi sẽ khiến chúng cảm thấy mệt mỏi và nhức đầu.
塾にたくさん通うことは、よくありません。なぜなら、学校の授業が終わった後、また塾で勉強するということは、休む時間もないし、遊ぶ時間もありません。そして、こともたちは疲れてしまい、頭が痛くなります。

③ Nhiều phụ huynh nghĩ con mình học giỏi là hạnh phúc nhất.
Ở Nhật Bản rất nhiều phu huynh ép con học quá để được vào Đại Học nổi tiếng.
Nhưng sau khi thi đỗ vào Đại Học nó không học nữa.
たくさんの親たちは、自分の子供が勉強がよくできることが、一番の幸せと考えます。
日本でも、たくさんの親が、自分の子が有名大学に合格できるように、学習塾に通わせます。
しかし、大学に入った後は、子供たちはもう勉強しません。

④ Nên ý kiến của tôi là nếu con trẻ muốn , phụ huynh chỉ cần cho học thêm các môn bơi , vẽ hay học đàn.
Nhưng học thêm quá nhiều là không tốt.
私の意見は、もし子供たちが自分から習いたいと言った時、親は水泳や絵画、楽器演奏等を習わせます。
しかし、多すぎることはよくありません。

7. Bài đọc

Các bạn có thấy dạo này trên báo chí người ta than phiền về việc trẻ con bị học thêm quá nhiều không?
Ngoài giờ học ở trường, nhiều phụ huynh (chả mẹ của học sinh) còn bắt con học thêm các môn chính như toán, hóa, sinh, tiếng Anh.
Một số còn bắt con học bơi, học vẽ, đàn khiến cho trẻ chẳng còn thời gian rảnh rỗi để vui chơi, giải trí.

Giải thích về việc này, các bậc phụ huynh đó nói rằng họ muốn con mình được phát triển toàn diện.
Con họ không những phải giỏi các môn học ở trường mà còn phải đàn hay hoặc nói tiếng Anh thật lưu loát.
Nếu đứa bé nói rằng nó cảm thấy nhức đầu mỗi khi ngồi vào bàn học thì bố mẹ lại cho rằng con mình lười học hoặc tạo ra lý do vớ vẩn để được nghỉ ở nhà.

Đây, các bạn thấy đấy, họ thật là vô lý.
Còn tôi thì tôi không ép con học quá tải như vậy.
Hai con tôi đều đang học bán trú.
Mỗi ngày chúng chỉ học ở trường đến 4 giờ chiều và chỉ phải học vẽ, học múa ba lê vào mỗi chủ nhật thôi.
Còn tiếng Anh thì hai,tư,sáu nào chồng tôi cũng dạy cho chúng.
Các con tôi có cần đi học thêm nhiều đâu!

8. Ghi chú

(1) bao giờ .... cũng いつも~

Bao giờ cũng cô ấy cũng được điểm cao nhấp lớp.
彼女はいつもクラスで一番成績がよい。

Anh ấy bao giờ cũng đến lớp mupộn 15 phút.
彼はいつも、15分遅刻する。

(2) hễ...là  ~する時はいつも

Hễ đi du lịch Huếtôi ăn món Bún Bò Huế.
フエに旅行に行くといつも、私はブンボーフエを食べます。
Hễ gặp tôicô ấy nói ....
私にあうと、彼女はいつも・・・と言います。

(3) ai(mà) ... だれもが

Ai mà ăn hết tô phở to như vây.
だれが、こんなに大きいドンブリのフォーを食べきることができようか。

Ai mà thích hàng Trung Quốc.
中国製品を好きな人はいない。

Ai mà không thích hàng Nhật Bản.
日本製品を、好きでない人はいない。

(4) chỉ ...mỗi ただ・・・だけ

chỉ thích mỗi môn tiếng Anh.
科の字は、英語だけが好きです


上書き更新中・・・・・

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語sach3 復習 | 20:49:44 | コメント(0)
(sach3)Bài 3 Học tập 学習(1~4)
昨日は、カフェで、「ココナッツのアイスクリーム」を食べながら、ベトナム語の勉強です。
奥のグラスの中は、「ココナッツのジュース」。

ケム ユア 
ココナッツ101
ココナッツの中には、イチゴやミット、パパイヤ等、果物が入っています。
アイスで冷やされて、おいしさがアップしていました。 4万5千ドン。

(sach3)Bài 3 Học tập 学習(1~4)

(Giới thiệu)紹介

Mỗi người đều có món học ưa thích đồng thời có môn "nuốt không nổi".
Hãy nghe ý kiến của người này về các môn học.

みんな、好きな教科があるのと同時に、苦手な教科もあります。
各教科(科目)に対する、この人の意見を聞いてください。

Hồi ở trung học bạn thích môn học gì nhất ?
Tôi thì thích môn toán nhất.
Còn các môn khác tôi không thích.
Thường mỗi buổi tối, tôi mất hàng giờ để học thuộc lòng các bài học về địa lý, lịch sử, sinh vật... nhưng bao giờ kết quả kiểm tra các môn này của tôi cũng thấp.

中学生時代に、一番好きだった科目は何ですか?
私は、数学が一番好きでした。
他の科目は、みんな好きではありませんでした。
毎晩、たくさんの時間を使って、地理、歴史、生物の各科目を暗記しました。しかし、いつも試験の結果は悪かったです。

1. Ý kiến của bạn 意見

1.1
Ở nước bạn, trẻ con bắt đầu đến trường lúc mấy tuổi ?
Theo bạn, trẻ con nên bắt đầu đi học (tiểu học) ở tuổi nào là tốt nhất ?

あなたの国では、子供たちは何歳から学校に通い始めますか。
あなたにとって、何歳から小学校に通い始めるのが一番よいと、思いますか?

1.2
Sau khi tốt nghiệp trung học hoặc đại học, bạn còn liên lạc với các bạn học cũ không ?
Bạn có thích tham gia vào các hội cựu học sinh hay cựu sinh viên không ? Vì sao ?

中学校を卒業した後、または大学を卒業した後、あなたはクラスメイトと連絡をとっていますか。
あなたは、同級生を訪ねるのが好きですか? その理由は?

1.3
Kỷ niệm đẹp nhất của bạn lúc còn học ở trung học hoặc đại học là gì ?
あなたの中学時代、または大学生時代の、一番すてきな思い出は何ですか。

1.4
Bạn nghĩ gì về việc học tiếng Việt hiện nay của mình ?
あなたは、最近ベトナム語の勉強について、何を考えていますか?

(Ý kiến của tôi)
Tôi nghĩ chúng tôi phải suy nghí học tiếng Việt để làm gì.
Tôi học tiếng Việt ở đây để nhớ các nói lịch sự và tự nhiên.
Quan trọng là nói ý kiến tôi thấy như thế nào.
(自分の意見)
何のためにベトナム語を勉強しているか、考えることが必要だと思う。
自分は、正しいベトナム語の使い方、自然なベトナム語の表現を覚えるために、この学校で勉強しています。
大切なのは、自分がどのように感じているか、意見を言えるようになることです。

2.Hội thoại 会話

Hai người bạn học cũ nhắc lại kỷ niệm hồi trung học của mình
2人の学友が、中学時代の思い出を、回想している。

(Lan) Thu còn nhớ hồi mình còn đi học không, Thu ?
ラン:ツーは学生時代のことを、まだおぼえている?

(Thu) Nhớ chứ. Hồi đó vui ghê. Hễ học xong chúng mình đi ăn chè, ăn kem.
ツー:もちろん、おぼえているわよ。あの頃、すっごく楽しかった。学校が終わるといつも私たち、チェやケムを食べに行ってたよね。

(Lan) Đã lâu rồi Lan chưa có dịp về thăm trường.
ラン:もう卒業してから、だいぶ経っているけど、私まだ学校を訪問する機会がないんだ。

(Thu) Mình cũng vậy. À, Lan còn nhớ cô Mai dạy sinh vật không ?
ツー:私もそうよ。あ、ランは生物を教えていたマイ先生を、おぼえている?

(Lan) Cô Mai cao cao, tóc dài, phải không ?
ラン:マイ先生、ちょっと背が高くて、髪が長かった先生?

(Thu) Ừ, đúng rồi. Lan biết không, bây giờ cô ấy vẫn còn dạy ở trường cũ. Cô ấy đang dạy đứa cháu của mình đấy.
ツー:うん、そのとおり。ランは知っている? マイ先生は、まだ学校で教えているんだよ。今、マイ先生は私の姪っ子に教えているんだ。

(Lan) Vậy hả ? Dạo này cô ấy thế nào ?
Lan nhớ hồi học lớp 10 và lớp 11, Lan rất ghét môn sinh vật.
Vậy mà lúc học với cô Mai năm lớp 12, Lan lại thích môn này nhất.
ラン:え、そうなの。最近、マイ先生はどう(元気にしている)。
私、おぼえているんだ。高校1年と2年の時、私、生物が大っ嫌いだったの。
でも、3年生の時、マイ先生になって、生物が一番好きな科目になったんだ。

(Thu) Còn mình thì trái lại. Mình chỉ thích mỗi môn toán.
ツー:私は反対(ちがう)なぁ。ずーと、数学だけが好きだった。

(Lan) Ai mà không biết hồi đó Thu giỏi toán nhất lớp.
ラン:クラスでツーが一番数学ができたのは、みんな知っていたよね。

Câu hỏi 質問

1.Lan có thường về thăm trường cũ không ?
ランは、卒業した学校ををよく訪問しましたか?

2.Cô Mai dạy môn gì ?
マイ先生は、何の科目を教えていましたか?

3.Ngoài môn toán, Thu còn thích học môn gì khác không ?
数学のほか、ツーはほかに好きな科目がありましたか?

4.Vì sao hồi học ở trung học, Lan thích học sinh vật ?
なぜランは高校生の時、生物が好きになりましたか?

3.Thực hành nói

(1)(~ chứ もちろん~できる)

Nhớ chứ.もちろん覚えていますよ。
được chứ.できますとも。
Tôi hiểu chứ. わかりましたよ。
Thuộc chứ.もう飲みましたよ。

(2)( Hễ ~ là ・・・   ~するたびに・・・)

Hễ học xong chúng mình đi ăn chè, ăn kem.
授業が終わると、いつも私たちは、チェを食べに行ったり、ケムを食べにいたり、したわ。

Hễ sắp có kiểm tra nó lại thức khuya học bài.
試験が近くなると、かれらはいつも遅くまで勉強をした。

Hễ nghỉ hècác bạn trong lớp lại chuẩn bị đi học thêm.
夏休みになると、クラスの生徒みんな追加の勉強の準備をします。

Hễ bị điểm kém nó bị mẹ mắng.
試験の成績が悪いと、いつもお母さんに叱られました。


(3) ( chỉ ○○ mỗi~  ただ~だけ○○)  

Mình chỉ thích mỗi môn Toán.
私は、数学だけが、好きだった。

chỉ được điểm cao mỗi môn Lý.
彼女は、物理だけが成績がよかった。

Cô giáo bảo chỉ học mỗi năm bài.
先生は、第5課だけを勉強するようにと告げた。

Lớp tôi chỉmỗi hai học sinh thi lại.
私のクラスでは、2人の生徒だけ、追試になった。
 

(4) (知らない人はいない → 誰もが知っている。 
   誰が知っているだろうか→誰も知らない )


Ai mà không biết hồi đó Thu giỏi Toán nhất lớp.
クラスの中で、ツーが一番数学ができたことを知らない人はいない。
クラスの中で、ツーが一番数学ができたことは、みんな知っているよ。

Ai mà làm nổi bài tập này.
この問題を解ける人は、誰もいない。

Ai mà không thích học với thầy Hùng.
フン先生の授業を嫌いな人はいない。
フン先生の授業は、誰もが好きです。

Ai mà giải được bài toán đó.
その数学の問題を解説できる人は、誰もいない。


4. Từ vựng

Tôi thích các môn Văn, Toán, Ngoại ngữ, vì đây là các môn học quan trọng nhưng tôi thích môn Sử nhất.

Môn này cho tôi biết về quá khứ của dân tộc mình, về các cuộc chiến tranh, các sự kiện quan trọng trên thế giới v..v...

私は、文学、数学、外国語の各科目が好きです。なぜなら、これらはみんな重要な科目だからです。でも、一番好きなのは「歴史」です。

歴史は、私たち民族の、過去の出来事を教えてくれるし、戦争のこと、世界で起きた重大な出来事などを、知らせてくれるからです。

Theo tôi, học Sử không phải chỉ học thuộc lòng là đủ.
Cũng như các môn khác, môn Sử cũng đòi hỏi người học phải tổng hợp, phân tích, suy luận.
Theo tôi, một người giỏi môn Sử cũng là một người rất thông minh.

私にとって、歴史を学ぶということは、だた暗記をするだけではありません。
他の各科目と同じように、歴史を学ぶには、いろいろな理論を組み合わせ、考え、様々な事柄を統合することを要求されます。
私は、歴史が得意な人は、とても賢い人だと、思います。


(単語)

Trương mẫu giáo 幼稚園
Trường tiểu học (lớp 1~5) 小学校
Trường trung học cơ sở (lớp 6~9) 中学校
Trường trung học phổ thông (lớp 10~12) 高校
Đại học 大学

Toán học 数学
Ngoại ngữ 外国語
Tiếng Anh 英語
Ngữ văn 言語学

Địa lý 地理
Lịch sử 歴史
Hóa học 化学
Sinh học 生物
Vật lý  物理

Thể dục 体育
Giáo dục công dân 教育公民
Môn vẽ 絵画
Môn âm nhạc 音楽


上書き更新中。 ふだんあまり使わない単語が多いので、おぼえるの大変。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語sach3 復習 | 13:18:23 | コメント(0)