FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ミークワンで昼食
昨日は、メン料理が食べたくなった。
ブンチャーにしようかなと思ったが、ブンチャーは肉がきつい。
    ↓
「ミークワン」が、食べたくなった。

ミークワン 
ひる101

中部地方、ダナン名物のミークワン。
これが、あっさり、さっぱりしていて、おいしい。

暑くても、さらーと、お腹に入ります。
汁なし麺の一種。上のせんべいとピーナッツがいいアクセントになります。
そして、別皿の野菜を上にのせて、まぜて、・・・うまい。

夕食 
よる201
夕食は、よく食べに行くビンヤン食堂で。

よる202
これが、はじめてみた。 お店の人に、何の料理か聞いてみると、「豚肉料理」。
ハムに、すごく似ていた。(というか、厚切りハムそのまま。)

よる203
おいしそうなナスがあったので、これを注文。山盛りにもってくれました。

よる204
いつ食べてもおいしい、「カインチュア」。酸っぱいスープです。
夕食には、欠かせません。

全部で、4万ドン=220円。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


スポンサーサイト



ごはん(食堂) | 14:42:05 | コメント(0)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)

5.Thực hành nghe

Trong phòng của Lan có một cái cân.
Tuần nào Lan cũng cân một lần.
Sáng nào Lan cũng tập thể dục ít nhất là một tiếng.

Cô sợ mình lên cân thì sẽ mất đẹp.
Bữa ăn hàng ngày của Lan không có nhiều đường, không có mỡ, chỉ có cá, một ít thịt và nhiều rau.
Sau mỗi bữa ăn, Lan thường ăn trái cây tươi.
Mỗi ngày một thứ khác nhau: bưởi, xoài, chôm chôm, nho, táo...

Lan không thích Tết vì khi được nghỉ ở nhà, thế nào cô cũng ăn nhiều món đặc biệt chỉ ngày Tết mới có.
Vì vậy những ngày sau Tết, Lan thường phải ăn kiêng, và phải tập thể dục nhiều hơn.
Nhiều người khen Lan có thân hình đẹp nhưng Lan hơi buồn vì khuôn mặt của cô không đẹp như cô muốn.

 ランさんの部屋の中には、体重計が1つあります。
 毎週1回、体重を計ります。
 毎朝、ランさんは、最低でも1時間運動をします。

 彼女は、体重が増えて、美しくなくなることをとても恐れています。
 食事の時はいつも、砂糖は多く取らないで、油は使わないで、さかなと、肉はほんの少しだけ、そして野菜をたくさん食べます。
 食事のあとはいつも、新鮮な果物を食べます。
 毎回違う種類で、bưởiザボン, xoàiマンゴー, chôm chômランブータン, nhoブドウ, táoリンゴ・・・。

 ランさんは、テト(旧正月)が嫌いです。なぜなら、家で休暇を過ごすことができ、テトの時にしかない特別な料理を、たくさん食べるからです。
 そのため、テトのあとは数日間、いつもダイエットをします。そしていつもより多く運動をしなければなりません。
 たくさんの人が、ランさんはスタイルがいいとほめます。でも、ランさんは少し悲しんでいます。顔の形がランさんが望むようにきれいではないからです。

(単語)
thành hình 形になる(かたちになる )


6. Thực hành viết

6.1 dùng từ "chứ" để nhấn mạnh lời khuyên
chứの単語を使って、アドバイスをしなさい。


(2) Nam thường nói rằng anh ấy hay cảm thấy đau ở tim.
Bạn khuyên : Nam hãy đi khám bệnh sơm đi chứ.
ナムさんはいつも、心臓が痛く感じると、言っています。
あなたのアドバイス:ナムさん、早く病院に行った方がいいですよ。

(3) Hùng bị viêm phổi nhưng vẫn tiếp tục hút thuốc lá.
Bạn nhắc anh ấy: Hùng phải bỏ hút thuốc lá đi chứ.
フンさんは、肺に炎症があります。しかし、依然としてタバコを吸い続けています。
あなたは、注意します:フンさん、タバコをやめないとだめですよ。

(4) Con gái bạn có thói quen không rửa tay trước khi aăn.
Bạn chú ý : Con phải rửa tay trước khi ăn chứ.
友人の女の子供は、食事の前に、手を洗う習慣を持っていません。(食事の前に、手を洗わない習慣があります。)
あなたは注意します:食事の前には、手を洗わなければいけませんよ。

(6) Con trai của Hoa bị béo phì nhưng cô ấy vẫn cho nó ăn phô mai và sô cô la mỗi tối.
Bạn khuyên Hoa : Hoa đừng cho con ăn phô mai và sô cô la nữa chứ.
ホアさんの子供は太っているが、彼女はまだ、毎晩チーズとチョコレートを子供に与えています。
あなたはホアさんにアドバイスします:ホアさん、子供にはチーズとチョコレートを、これ以上与えてはいけません。

6.2 dùng từ "mà • chứ "
mà được dùng để biểu thị ý giải thích
chứ được dùng với ý yêu cầu nhắc nhở,khuyên bảo

「 mà 」は、理由を説明します。
「 chứ 」は、アドバイスをしたり、注意するときに使います。


(1) Con có sao không ?
Con không sao . Mẹ đừng lo.
どうかしたの?
なんでもないよ。心配しないで、お母さん。

(2) Không hiểu sao dạo này mỗi khi hút thuốc tôi lại bị ho và khó thở.
Vậy thì anh phải bỏ thuốc lá đi chứ.
最近、タバコを吸うたびに咳がでて、息苦しくなるんだけど、なぜだかわからないんだ。
それなら、タバコをやめないとだめですよ。

(3) Lẽ ra anh phải phải đi khám bác sĩ sớm hơn chứ.
Nhưng mà mấy tuần nay, tôi đau có rảnh.
早く病院に行かなければ、いけませんよ。
でも、ここ数週間、ひまがないんだ。

(5) Sao anh uống nhiều thế ?
Tại vì tôi đang buổn mà
どうして、そんなにたくさん飲んだの?
すごく、悲しいんだ。

6.3 会社の中で

(1) Cố gắng がんばること
uống nước nhiều たくさん水を飲む  / vận động một chút 少し運動する

(2) Tránh さけること
cãi nhau với đồng nghiệp 同僚とけんかする

(3) Đừng してはいけないこと
hút thuốc trong phòng 部屋の中でタバコを吸う 

(4) Không nên しないほうがよいこと
ngồi qúa lâu 長時間座りっぱなし / sư dụng máy vi tính qúa lâu パソコンを長時間使う

(5) Hãy したほうがよいこと
đi thang bộ không dùng thang máy エレベーターを使わないで、階段を上る 
/ cho mắt nghỉ mỗi hai tiếng 2時間ごとに、少し休憩する

6.4 miễn lă 重要なのは、~でさえあれば

(1) Lan biết rằng tắm niển có lợi cho sức khỏe nhưng cô sợ phơi nắng lâu sẽ bị đen.
Mai khuyên Lan: Đen cũng không sao, miễn là có lợi cho sức khỏ.
ランは、海水浴は健康によいことは知っている。しかし日に焼けて黒くなるのを恐れている。
マイは、ランにアドバイスします。
「黒くなっても問題ないわ。重要なのは、健康にとってよいことよ」。

(2) Vợ Hùng sẽ tha thứ cho Hùng nếu anh ấy chịu bỏ rượu.
Chị ấy nói với chồng: Em sẽ tha thứ, miễn là anh chịu bỏ rượu.
フンの妻は、もし夫がお酒をやめると言えば、許すつもりです。
彼女は夫に言いました。「あなたを許すわ。お酒をやめさえすれば。」

(3) Loan muốn đi giải phẫu thẩm mỹ để có đôi mắt hai mí to, đẹp nhưng cô sợ đau.
Một người bạn của Loan nói: Đau cũng đâu có sao, miễn là có đôi mắt hai mí to, đẹp.
ロアンは、目を二重に大きく、美しくするために、美容外科に行きたいと思っています。しかし、彼女は痛いのを恐れています。
ある友人はロアンに言いました。
「痛いのは問題ないわ。目が二重で大きく、きれいになりさえすれば」。

(5) Dùng hút mỗi ngày một gói thuốc, nhưng anh chưa bị ung thư phổi.
Vợ Dùng khuyên Dùng bỏ thuốc nhưng anh không chịu.
Anh nói: Hút thuốc mỗi ngày một gói cũng không sao, miễn là mình không bị ung thư phổi.
ユンは、毎日タバコを1箱吸っています。しかし、彼はまだ肺がんにはなっていません。
ユンの妻は、ユンにタバコを止めるように助言しましたが、ユンは同意しません。
ユンは言いました。「毎日1箱吸っても問題ない。肺がんにさえならなければ」。

6,5 Ý kiến của tôi về ảnh hưởng của rượu đối với sức khỏe.
お酒が健康に及ぼす影響について、意見を言いなさい。


(Tốt)
① Uống ít là tốt cho sức khỏe, nhưng uống nhiều quá không tốt.
② Uống 1 ly hay 2 ly bia trong khi ăn, rượu giúp tiêu hóa thức ăn.
③ Uống rượu giúp ngủ ngon.

(よいこと)
①少し飲むのは、健康に良い。しかし、たくさん飲むのは健康に良くない。
②食事の時に、1杯、2杯、飲むのは、消化を助けるのでよい。
③お酒を飲むと、よく眠れる。

(Không tốt)
⑪ Uống quá nhiều, say rượu không tốt, vì không nhớ gì đã nói hay đã làm, gây gỗ, đánh nhau, gây tai nạn khi lái xe.
⑫ Nếu hàng ngày uống nhiều, sẽ bị bệnh huyết áp cao, mỡ trong máu, tiểu đường ~ ung thư gan ~ chết.

(よくないこと)
⑪飲みすぎると、お酒に酔って、よくない。なぜなら、「何を言ったか、覚えていない」「何をしたか覚えていない」「暴れる」「けんかする」「運転して事故にあう」。
⑫もし、毎日お酒をたくさん飲むと、血圧が高くなり、高脂血症になり、糖尿病になり、そしてガンになり、死ぬ。


7.Bài Đọc

Trong nhóm bạn đồng hương của chúng tôi, anh Hùng là người có tửu lượng khá nhất.
Anh ấy có thể uống một lúc tren 10 chai bia mà vẫn chưa say.

Trong các buổi tiệc, anh thường đi từ bàn này sang bàn khác cụng ly "dô 100%" với mọi người, không kể lã hay quen.
Vợ anh thường khuyên anh: "Anh à, đừng uống nhiều.Phải giữ gìn sức khỏe chứ".
Mỗi lần nghe vợ khuyên như thế anh chỉ cười bảo rằng: "Anh biết mà. Em đừng lo. Say với bạn bè một chút cũng đâu có sao, miễn là mình không gây gổ, quậy phá bà con, hàng xóm là được rồi."
Khuyên mãi không được, vợ anh chỉ còn cách là mua cho anh một máy điện thoại di động để theo dõi xem anh đang "xỉn" ở đâu, để nếu cần thì mang xe đến đón về.
Nghe nói tửu lượng của anh càng ngày càng cao.

Thế nhưng, vừa rồi trong bưởi tiệc sinh nhật của một người bạn, tôi ngạc nhiên khi thấy anh xin một ly trà đá!
Anh không còn đi từ bàn này sang bàn kia "chúc sức khỏe" mọi người như trước.
Anh cho biết gần đây anh hay cảm thấy mệt mỏi, đi khám sức khỏe thì bác sĩ cho biết anh có nhiều vấn đề : huyết áp cao, tiểu đường, có mỡ trong máu, và nhiều thứ bệnh khác nữa.

8. Ghi chú

① mà : biểu thị ý giải thích (理由を説明する)

Con đói , mẹ.
お腹空いたよ。

Con đang học bài , mẹ. 
今、宿題やっているんだよ。

② chứ : cho khuyên, biểu thị ý yêu cầu nhắc nhở (アドバイスする)

Con phải cố gáng lên chứ.
がんばらないとだめよ。

Anh phải bỏ hút thuốc lá chứ.
タバコやめたほうがいいですよ。

③ miễn là : chỉ với điều kiện là. quan trọng là. chỉ cần (~でさえあれば、重要なのは、)

Anh đi bằng gì cũng được. Miễn là anh đến đây đúng giờ.
何で来ても、いいです。時間に間に合いさえすれば。

カフェ02
上書き修正中
ダーチャン(レモン水)で、ちょっとひと休み!


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語sach3 復習 | 14:28:05 | コメント(0)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)
午前中は、カフェでベトナム語の勉強。

カフェ01
今日は、カフェラテを。

3月中に、sach3の10課まで復習を終わらせる予定です。
今日は、第2課、健康がテーマです。


(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)

(Giới thiệu) 紹介

Có một số người từ lúc còn trẻ cho đến khi lớn tuổi vẫn giữ được sức khỏe tốt, ít đau bệnh .Một số khác thì hay bị đau yếu.Sau đây chúng ta hãy làm quen với hai người đàn ông - một già, một trẻ.

Đây là cụ Ba. Năm nay ông đã ngoài 80 nhưng trông cụ còn rất khỏe.Cụ luôn vui vẻ với mọi người. Cụ không uống rượu, không hút thưốc.Sau lần nằm bệnh viện, cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ.

Còn đây là Nam. Anh ta chưa đến 30 tuổi, nhưng trông rất già.
Trước đây anh hay uống rượu đến khuya với bạn bè.
Anh phung phí sức khỏe của mình với rượu và thuốc lá.
Bây giờ anh là một hội viên rất tích cực của một câu lạc bộ dưỡng sinh trong quận.

ある人は、子供の時から年をとるまで、ずーと健康を維持することができ、めったに病気になりません。また、ほかのある人は、しょっちゅう病気にかかります。下の文の2人の男性、一人は年よりで、一人は若者、について知識を得ましょう。

こちらは、BAおじいさんです。今年で80歳を超えますが、とても健康そうに見えます。おじいさんは、いつもみんなと陽気に楽しく過ごしています。おじいさんは、お酒を飲みません。タバコも吸いません。病院に入院した後は、肉や脂っこいものは食べないようにしています。

一方、こちらは、Namさんです。Namさんはまだ30歳になっていませんが、とても年寄りに見えます。
以前、彼は友達とよく深夜まで、お酒を飲んでいました。
彼は、お酒とたばこで、自分の健康を無駄にしました。
現在、彼はまちの中にある、健康について考えるクラブの会員になり、熱心に通っています。

(ワンポイント)
cả A lẫn B = AおよびB
cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ =肉および脂物をきらう

(単語)
cụ ôngと同じ
kiêng きらう (ăn kiêng ダイエット)
phung phí 浪費する
tích cực 熱心な chăm chỉ

1. Ý kiến của bạn あなたの意見

1.1 Cái gì là quang trọng trong cuộc sống của bạn ?
Giải thích vì sao bạn nghĩ như vậy ?
あなたの人生で、どれが大切ですか。なぜそのように思うか、理由も説明しなさい。

Sức khỏe. 健康
Tiền bạc. お金
Bạn bè. 友人
Học hành. 学習
Sống với gia đình. 家族と一緒に住む
Tình yêu / hạnh phúc 愛情/幸福

1.2 Theo bạn, người ta phải làm gì để có thể sống lâu ?
Có phải sống lâu sẽ rất hạnh phúc không ?
Vì sao bạn nghĩ như vậy ?
長生きするためには、何をする必要がありますか?
長生きすることは、幸せですか?
そのように考えるのは、なぜですか?

1.3 Việc hút thuốc lá nơi công cộng ngày càng bị cấm (ở trên máy bay, trong văn phòng...) .
Bạn nghĩ gì về vấn đề này ?
公共の場所でタバコを吸うことは、日ごとに禁止されています(飛行機の中。事務室の中・・・)
あなたは、この問題について、どう思いますか。

1.4 Có ý kiến cho rằng chữa cho trẻ bị suy dinh dưỡng dễ hơn chữa cho trẻ bị béo phì.
Bạn có ý kiến gì về vấn đề này ?
「肥満の子を治すより。栄養不足の子を治すほうが簡単である」という意見があります。
あなたはこの問題について、どう思いますか。

chữa 治す suy 減少する dinh dưỡng 栄養 béo phì 肥満

紛らわしい単語 → (chua酸っぱい chưaまだ. chùa仏寺. chữa治す )


2.Hội thoại 会話

Mẹ và con trai 10 tuổi - rất béo
お母さんと、とても太った10歳の子供

(Mẹ) Trời ơi ! Con lại ăn nữa hả ?
母 おいおい、また食べるのかい?

(Con) Con đói , mẹ. Ăn một chút đâu có sao.
子 おなかが空いたんだよ。ちょっと食べるだけ。

(Mẹ) Ăn một chút ! Con lúc nào cũng "ăn một chút" mà bây giờ đã 46 cần rồi .
母 ちょっと食べるだけ。お前はいつも、ちょっと食べるだけ。だから今は、46キロもあるんだよ。

( Con) Nhưng mà con đói lắm.
子 でも、おなかがとっても空いたんだよ。

(Mẹ) Con phải cố gắng lên chứ. Bác sĩ bảo là con không được ăn nhiều chất béo, chất đường. Con không còn nhớ sao ?
母 もっと頑張らないとだめだよ。お医者さんが言ったでしょう。脂や砂糖を食べすぎではいけませんと。覚えてないの?

(Con) Dạ, con nhớ. Nhưng bây giờ con đói quá.
子 うん、覚えているよ。でも、今とってもおなか空いているんだ。

(Mẹ) Mẹ biết con à. Nếu đói thì con ăn trái cây đi. Táo, cam, nho ... trong tủ lạnh đấy. Không thiếu thứ gì.
母 わかったわ。それじゃ、おなか空いているのなら、果物を食べなさい。リンゴ、ミカン、ぶどう、 冷蔵庫の中に入っているは。足りないものはないわよ。

(Con) Con không thích ăn trái cây. Con chỉ thích phô-mai, sô-cô-la thôi.
子 果物は好きじゃない。僕は、チーズとチョコレートが好きなんだ。

(Mẹ) Mấy thứ đó làm con càng ngày càng béo thêm. Con không sợ sao ?
母 そんなものばかり食べていると、日に日に太るわよ。どうして心配じゃないの?

(Con) Béo cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
子 太っても問題ないよ。健康でさえあれば。

(Mẹ) Con à, con phải nghe lời mẹ. Ăn ít thôi. Đây, bác Ba hàng xóm đấy.
Bác ấy béo quá nến bị cao huyết áp. Hôm qua bác ấy phải đi cấp cứu, làm cả nhà ai cũng lo.
母 お母さんの言うことを聞かないとだめだよ。食べすぎてはいけません。
お隣のバーおじさん、とっても太っていたから、血圧が高くなったんだよ。それで昨日、おじさんは救急車で病院に運ばれ、家族みんな心配しているんだよ。

(Con) Vậy hả, mẹ ? Mình đi thăm bác Ba đi. Nhưng con đói bụng quá, mẹ ơi.
子 え、そうなの。お見舞いに行かなくっちゃ。でも、おなかが空いているんだよ、お母さん。

(ワンポイント)
①  v + lại = một lần nữa

Con ăn lại =もう一度、食べる。

②  lại + V = không bình thường、tập lai nhiều lần
Con lại ăn =まだ食べるのかい。また食べるのかい。食べすぎだよ。

Câu hỏi :

(1) Người mẹ không đồng ý với con về chuyện gì ?
お母さんは、子供の何の話について、同意しませんでしたか。

(2) Tại sao người mẹ không muốn con mình ăn nhiều ?
どうしてお母さんは、子供にたくさん食べて欲しくないのですか。

(3) Vì sao cậu bé ấy béo ?
どうして子供は太っているのですか。

(4) Hai mẹ con họ định đi thăm ai ? Vì sao ?
2人は誰を訪ねるつもりですか。その理由は?

(5) Theo bạn ăn uống như thế nào là hợp lý ?
あなたにとって、どのような食事が合理的、理想的ですか?

(Ý kiến của tôi) 
Ăn uống như hợp lý là ăn uống điều độ, không qúa nhiều, không qúa ít, ăn đúng giờ, đủ bữa.
Ăn món ăn đủ dinh dưỡng.


(私の意見)
適度に食べることが、よい食べ方です。
食べすぎない、おなかを空かせすぎない。
正しい時間に食べる(毎食同じ時間に食べる)。
毎食食べる(食事を抜かない)。
十分に栄養のあるものを食べる。


3. Thực hành nói

(1) mà 理由を説明する。( giải thích lý do. vi ~ nên )

Con đói , mẹ.
お母さん、おなかが空いたよぉ。

Con uống thuốc rồi , mẹ.
もう、薬は飲んだよ。

Con đang học bài , mẹ.
今、宿題をやっているんだよ。

Con ăn cơm rồi , mẹ.
もう、ご飯は食べたよ。

(2) chứ アドバイス。~したほうがいいですよ。 yêu cầu , nhắc nhở , khuyên ai làm việc gì.

Con phải cố gắng lên chứ.
がんばらないと、ダメだよ。

Ông phải tập đi bộ mỗi ngày chứ.
毎日歩かないと、いけませんよ。

Chị phải nghỉ ngơi chứ.
少し休んだほうがいいよ。

Anh phải bỏ rượu chứ.
お酒をやめないと、ダメだよ。

(3) miễn là  大事なのは・・・。~でさえあれば。  quan trọng là , chỉ cần

Tăng cân cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
体重増えても問題ないよ。健康でさえあればいいから。

Không có tiền cũng đâu có sao, miễn là mình không bị đau yếu.
お金がなくても、大丈夫だよ、大事なのは病気にならなければいいだけ。

Ăn nhiều cũng đâu có sao, miễn là mình không bị béo.
たくさん食べても問題ない。太りさえしなければいい。

Thức khuya đọc sách cũng đâu có sao, miễn là sáng mai không bị đau đầu.
夜更かししても問題ない。要は、次の日に頭が痛くさえならなければ。

4. Từ vựng

4.1
Ông Sáu là một thương gia giàu có.
Trong nhà ông ấy không thiếu thứ gì: máy lạnh, ti vi, tủ lạnh, đầu máy vidéo, xe hơi.
Cái duy nhất mà ông ấy thiếu đó là sức khỏe.

Lúc nào ông ấy cũng than phiền rằng mình không sao ngủ được, không thể ăn ngon và luôn cảm thấy mệt mỏi.
Ông có một bác sĩ riêng. Bác sĩ khuyên ông không nên làm việc nhiều, phải nghỉ ngơi thoải mái.
Nhưng ông không làm như vậy được.

Ông phải gặp nhiều người, phải nói chuyện họ về việc làm ăn, phải suy nghĩ và lại mất ngủ, lại mệt mỏi và lại ăn không ngon.

 Sáuおじさんは、あるお金持ちの商人です。
 家の中に不足しているものはありません。:エアコン、テレビ、冷蔵庫、ビデオデッキ、車・・・。
 唯一、足りないものは「健康」です。

 Sáuおじさんは、いつも「よく眠れない」「ご飯がおいしくない」「いつも疲れを感じる」と、不満を漏らしています。
 Sáuおじさんは、家庭医を持っています。医師は、「働きすぎてはいけません。ゆっくりと休まなけばいけません」と忠告しました。
 しかし、Sáuおじさんは、そのように休みませんでした。

 Sáuおじさんは、たくさんの人に会い、彼らと仕事の話をしなければいけませんでした。そして、いつも考え、眠れなくなり、ごはんもおいしく食べることができなくなりました。

(単語)
thương gia =thương nhân 商人 (しょうにん )
Cái duy nhất = ただ~だけ
than phiền 嘆く (なげく )、不平不満を言う

4.2 Những yếu tố có hại cho sức khỏe
健康に有害な要素(yếu tố 要素。hại 有害な)

hút thuốc タバコを吸う
ma túy 麻薬
uống nước ngọt ジュースを飲む
thức ăn nhanh 早く食べる(早食い)
ăn món chiên 脂っこいのを食べる

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語sach3 復習 | 14:25:23 | コメント(0)