FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ビンヤン食堂のおかず
昨日は、ビンヤン食堂で、お昼を食べました。

ビンヤン食堂のおかず 
もん101
ビンヤン食堂は、毎日いろいろなおかずがあるのが、うれしい。
選ぶ楽しみがあります。
ベトナムの庶民の食事があります。
普通のベトナム人がふだん食べているごはんがそこにはあります。

豆腐料理 
もん201
まずは、豆腐料理。
ベトナムは豆腐料理がよくある。 一番目にするのが、トマトで味付けした厚揚げ豆腐。
厚揚げ豆腐の中に、ひき肉を詰め物も多い。

高級レストランでは、レモングラスで味付けした豆腐料理もあるらしい。
(ビンヤン食堂でも、たまにだが見かけます)

昨日食べたのも、厚揚げ豆腐のひき肉はさみ、トマト味。
ベトナム語では何というのだろう。

単語を調べてみると、
豆腐 ( とうふ ) đậu, đậu phụ
肉 ( にく ) thịt
トマト ( とまと ) cà chua
煮る ( にる ) đun, nấu


肉詰め豆腐のトマト煮」 は、ベトナム語で、Đậu hũ nhồi thịt sốt cà chua
      ↓
Đậu hũ nhồi thịt sốt cà chua là một món ngon hằng ngày rất dễ làm, vị sựt sựt của mộc nhĩ kết hợp với vị ngọt thịt và lớp đậu bên ngoài mềm mại, khiến bạn dường như chỉ muốn ăn thêm nhiều chén cơm hơn nữa. Chúng ta hãy cùng bắt tay làm món ngon này bạn nhé!

イカの料理 
もん202
キュウリと、トマトと、パイナップルで、イカを甘く煮た料理。

これも、ビンヤン食堂の定番料理。
とにかく、「赤・緑・黄色」と彩り鮮やかで、見た目もきれい。

食材の単語
イカ ( いか ) mực
パイナップル ( ぱいなっぷる ) dứa, thơm
キュウリ ( きゅうり ) dưa chuột
トマト ( とまと ) cà chua


パイナップルが、いい役割をしている。
これを、ご飯の上にのせて食べてもおいしい。

スープ 
もん203
ベトナムでは、どんな小さな店でも、ちゃんとスープをだしてくれるのでうれしい。
タイでは、めったにスープがでなかった。

単語
スープ ( すーぷ ) canh, súp, xúp

電子辞書ではこのように結果表示されるが、
「 canh 」 と、 「 súp 」 は、別物です。

canh 」 は、カインチュアのように、普通にスープとして飲める。
日本人のみそ汁に近い感じで、ふだん飲むスープ。

súp 」 は、スップクア(カニのスープ)のように、トロミがある。
ねっとりというか、スプーンからこぼれないような濃いもの。

ビンヤン食堂のランチ  
もん301

ランチだと、デザートにバナナがでる店がよくあります。
おかずは、以前は3品頼んでいたが、食べ過ぎで太るので、今は2品に。
これで十分。
この店はちょっと高めで、5万5千ドン=302円。

単語
デザート ( でざーと ) tráng miệng
バナナ ( ばなな ) chuối
ランチ ( らんち ) bữa ăn trưa, bữa trưa


【ベトナム語日記】
Hôm qua tôi ăn trưa ở một quán cơm bình dân.
Lý do tôi thích Quán Cơm Bình Dân là mỗi ngày có nhiều món ăn. có món ăn loại nhiều
Cá , rau , thịt , trứng v v v

Hôm qua tôi ăn Đậu hũ nhồi thịt sốt cả chua và Món mục.
Ngon lắm. Giá 55000 đ ( năm mươi năm ngàn đồng)


昨日は、ビンヤン食堂にお昼ごはんを食べに行きました。
ビンヤン食堂が好きな理由は、毎日いろいろな料理があるからです。
さかな、野菜、肉、タマゴ、などなど。

昨日は、「肉詰め豆腐のトマト煮」と、「イカ料理」を食べました。
おいしかったぁ。 値段は5万5千ドンです。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


スポンサーサイト



ごはん(コムビンヤン) | 12:42:36 | コメント(0)
Bài 1. Ngày ấy  1~3
今まで、すでに学習の終わった教科書の復習をしていましたが、ひとまず復習は8課までで中断します。
来月から、次のステップのクラスに入って、勉強を始める予定ですので、それの予習を今日から始め、次のクラスに備えます。

8週間(2ヶ月)で、1課~5課を学びますので、ブロク書きながら予習をしながら上書き保存。
でも、今日のページは、どんどん後ろのページになっていくので、きっと誰も読まないと思いますが、自分の趣味の勉強用なので、のんびりと更新します。
実際に授業で教わった正解を確認したい場合は、左のカテゴリー「ベトナム語(sach4)から、見ることできます。

このページは、カフェでブロク読みながら、教科書なくても勉強できるように、そして、ベトナムの文化を知るために書いています。

教科書1,2,3と終了し、4を終了したら卒業です。(5は物理的にはあるが、物語や小説の読解だけで、クラスはなさそう。)

なので、教科書4は、丁寧に勉強していきます。予習で訳文書いて、実際に学んで修正します。


Bài 1. Ngày ấy  第1課 あの頃 1~3まで

(Giới thoệu ) (説明)

Khi về già, người ta thường hay so sánh hiện tại với quá khứ.
Sau đây là ý kiến của một người già về quan hệ giữa những người hàng xóm láng giềng thời nay và trước đây.

年をとった時、人はよく、今と昔を比べます。
次の文は、近所の人々との関係について、今と昔の違いに対する、あるお年寄りの意見です。

Tôi nhớ ngày xưa quan hệ giữa bà con hàng xóm với nhau có cái khác với bây giờ .

昔の、同じ村の近所の人どうしの関わりは、今とはいくつか違っていたと思います。

Thời ấy trong khu phố của tôi, con gái hễ ra đường là phải mặc áo dài, vào đến nõ là xuống xe đạp dắt bộ, gặp người lớn là cúi đầu chào.

その頃は(昔は)、私の住んでいた地区では、女の子は外へ出るときはいつもアオザイを着なければいけませんでした。細い道を通るときには、裾をつまんで自転車をおりました。大人にあった時は、頭を下げて挨拶をしました。

Còn bây giờ, các ông bà thấy đấy, bọn trẻ phóng xe máy ào ào, chẳng nhìn ai.

一方、今は、子供たちはオートバイをスピード出して走らせ、どこの誰かもわからないと、年寄りたちは感じています。

Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình.
Chỉ mong chúng chạy xe tử tế một chút, chứ đâu dám mong đến chuyện chúng phải chào hỏi người già !

○○○Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình ????
願うのは、オートバイを走らす時、もう少し丁寧にゆっくりと走らせてほしいだけです。あえて、年寄りに挨拶をしなさいとは、言いません。

( Ý kiến của bạn ) あなたの意見

(1) Hồi nhỏ, khi đi học, bạn thường được cha mẹ đưa đón hay phải một mình đến trường ?
Có kỷ niệm nào về việc đó mà cho đến nay bạn còn nhớ không ?
子供の頃、あなたが学校に行くとき、両親は送り迎えをしてくれましたか、それとも一人で帰りましたか? 
今でも覚えている、その頃の思い出は何かありますか?

Khi tôi là học sinh, tôi thường đến trường một mình hay là với anh trai .

(2) Thành phố nơi gia đinh bạn sống đã có những thay đổi gì ?
Trong những thay đổi đó có gì làm cho bạn cảm thấy tiếc không ?
Giải thích vì sao .
あなたが家族と住んでいた町で、変化したことは何ですか?
変化したものの中で、何が残念だと感じますか? その理由も説明してください。

Khi tôi đi trường thpt tiểu, khônbg có cao ôc gần nhà tôi, nhà cao nhất 2 tầng thôi nhưng bây giờ có nhiều cao ốc.

(3) Có một số người thường nhớ về quá khứ và cho rằng quá khứ luôn tốt đẹp hơn hiện tại.
Bạn nghĩ gì về vấn đề này ?
昔のことを思いだして、「昔は今よりもよかった」といつも言う人がいます。
これについて、あなたはどう思いますか?

Nhiều người suy ngjhĩ, trước đấy là tốt vì bây giờ không vui hay là có bất tiện, nhưng trước đấy là vui và tiện

1. Hội Thoại Mẫu  会話例文

Hai người bạn về thăm trường cũ.
2人の級友が、卒業した学校を訪問する


(Nam) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây . Anh có nhận ra không ?

昔よく来たカフェだよ。覚えているかい。

(Bình) Quán sinh viên đây hả ? Trời, sao bây giờ trông nó lạ quá, không còn một tí gì của ngày trước hết.

学生カフェかい。チョイオイ、全くわからないよ。以前の面影が全く残っていないよ。

(Nam) Bây giờ các quán cà phê đều như vậy cả. Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

今はどこのカフェもこんな感じだよ。以前のようなカフェだと、誰もコーヒーのみに来ないよ。

(Bình) Sao mình thấy buồn và tiếc cho quán cà phê ngày xưa quá.
Hồi đó có biết bao nhiều là kỷ niệm ở đấy.

なんか、昔のカフェが懐かしくて、少しさみしく感じるよ。
ここには、学生時代の思い出がたくさんあるし。

(Nam) Ai mà không có kỷ niệm. Anh tiếc làm gì .

みんな思い出をもっているよ。残念だね。

(Bình) À, cô gì trước bán cà phê ở đây , không biết bây giờ có còn không nhỉ ?

あ、以前ここでコーヒーを売っていた女の人、今どこにいるか、知っているかい。

(Nam) Cái cô đèm đẹp, có duyên mà anh nào cũng thích, phải không ?
Anh muốn nói cô Thảo, đúng không ?

あのものすごくきれいで、知っている人は誰もが好きになった人だね。
Binhは、彼女のこと、タオさんのことを話したいのだろう。

(Binh) Ừ, đúng rồi. Đúng cô ấy là cô Thảo. Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

うん、そのとおり。彼女の名前はタオさんだ。今はもうやめてしまったの?

(Nam) Ai mà biết được. Từ hồi ra trường tới giờ, mình có lần nào trở lại quán nà đâu.

誰も知らないよ。学校を卒業してから今日まで、ここには1度も来ていないんだ。

(Bình) Thời bây giờ khác với thời của chúng mình hồi trước quá. Cái gì cũng nhanh, cái gì cũng vội . Chán thật.

その時から、時間が経ちすぎているよ。
なにもが早い、全てのものが急いでせわしない。ほんと、つまらない。

(Nam) Ngươi ta nói người già hay nhớ về quá khứ. Còn anh chưa già mà sao ...

年をとると、昔のことをよく思い出すと、人々はよく言う。
でも、あなたはまだ年とっていないのに、なぜ・・・・・


[ Câu hỏi ] 質問

1.Sau khi tốt nghiệp, Nam có thường trở lại quán cà phê cũ không ?
学校を卒業した後、ナムはよく学生カフェを訪れましたか?

2. Lý do gì khiến cho Bình phải ngạc nhiên khi thấy lại quán cà phê cũ ?
昔の学生カフェを見た時、ビンがとても驚いた理由はなんですか?

3. Theo bạn, vì sao Bình thấy tiếc cho quán cà phê cũ ?
あなたは、なぜビンさんが昔の学生カフェを懐かしく思ったと思いますか。

4. Tại sao cô Thảo được nhiều chàng trai chú ý đến ?
なぜ、タオサンはたくさんの男子生徒から注目されましたか。

[ Những câu sau đây đúng hay sai ? ]

1. Trước đây Bình và Nam là sinh viên .

2. Bây giờ cô Thảo vẫn còn bán cà phê ở quán cũ.

3. Anh Bình cho rằng mình đã già.

[ Mẫu câu cần ghi nhớ ] 覚える必要のある例文

(1) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây. Anh có nhận ra không ?

(2) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(3) Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

(4) Ai mà biết được.

2. Từ Vựng
2.1
Nếu bạn có (1) dịp đến Thành Hồ Chí Minh khoảng 10 năm (2) trước và bây giờ bạn trở lại, có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên.

Thành phố (3) thay đổi rất nhanh. Nhiều cao ốc hiện đại mọc lên, xe hơi, xe tắc xi, xe gắn máy (4) tấp nập trên đường phố, thay cho những chiếc xe xích lô, xe đạp chậm chạp ngày nào.

Tôi thích nhìn thành phố thay đổi từng ngày nhưng tôi cũng thấy (5) tiếc cái không khí êm đềm cũa ngày trước.

もしあなたが、10年くらい前にホーチミン市を訪ねたことがあり、今また訪れたとしたら、たぶんすごく驚くことでしょう。
 ホーチミン市は、とても早く変化しています。
近代的な高層ビルがたくさん建ち、以前のシクロや自転車のようにゆったりと走るものに代わり、道路は車やタクシー、オートバイで、とても騒がしくなりました。
 ホーチミン市が変化する様子を見るのは、好きです。それと同時に、以前の穏やかなまちがなくなるのが、さみしく感じています。

2.2 言い換え問題

(1) người sống gần nhà tôi = hàng xóm 
家の近くに住んでいる人=隣人

(2) vừa đi bộ vừa dắt xe = dắt bộ
歩きながら、オートバイを引く=押して歩く

(3) những người thanh niên = bọn trẻ
青年たち=若者

(4) chạy xe máy rất nhanh = phóng xe máy ào ào
オートバイを、すごく早く走らせる=

3. Thực hành nghe 03:40 リスニング問題

Ngày ấy, cô là một sinh viên năm thứ nhất trẻ trung, xinh đẹp, đa tài.
Cô luôn luôn là trung tâm của các buổi lễ hội của sinh viên.
Có biết bao chàng trai theo đuổi cô nhưng cô vẫn thờ ở với họ.

Năm thứ hai số các chàng trai theo cô đã với đi một phần.
Cô vẫn cười với người này, đi chơi với người kia nhưng chẳng ai có thể trở thành người yêu của cô được.

Năm thứ ba đến. Các chàng trai đã có người yêu mới.
Chỉ còn lại một người theo cô, chăm sóc cô.
Nhưng cô lại cho rằng anh ta quá nhút nhát và có vẻ "quê mùa".

Năm thứ tư, cô đến trường và về nhà chỉ một mình.
Chàng trai cuối cùng đã có người yêu.
Đó là một cô sinh viên năm thứ nhất, tuy không xinh đẹp và đa tài như cô nhưng lại rất có duyên và dịu dàng.

Bây giờ cô đã gần 40 tuổi, đã có chức vụ cao trong một công ty và vẫn xinh đẹp.
Nhưng ngày hai buổi cô vẫn đi về một mình và vẫn cô đơn trong căn nhà rộng mênh mông với mpợt con mèo nhỏ.
Cô ước ao được trở lại là cô sinh viên năm thứ nhất ngày ấy.



上書きで修正しています。   

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語sach4 復習 | 12:15:07 | コメント(0)