FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
Bai 6 Y Phuc
Bài6 Y phục

(Giới thiệu)

Mỗi dân tộc đều có y phục riêng, phân biệt với y phục của các dân tộc khác.
Bây giờ chúng ta hãy làm quen với chiếc áo dài Việt Nam.

Trên đường phố Hà Nội, bên cạnh các kiểu váy áo châu, du khách thường bắt gặp những tà áo dài tha thướt với đủ màu sắc : màu trắng của nữ sinh trung học, màu xanh hoặc màu hồng của nhân viên công ty bưu điện....

Có một lịch sử lâu đời, chiếc áo dài Việt Nam không ngừng được cải tiến để ngày càng trở nên duyên dáng hơn.

2. Hội thoại

Ở một cửa hàng quần áo

(Ngươi mua) Chị ơi, cho xem cái áo kia đi, chị.

(Người bán) Cái này hả, cô?

(mua) Không phải. Cái ở kế bên. Vâng, đúng rồi. Mặc thử được không, chị ?

(bán) Dạ, được chứ. Mời cô vào trong. Vừa không, cô ?

(mua) Hơi chật.

(bán) Cái áo cô mặc thử size nào vậy ?

(mua) Size L.

(bán) Có một cái lớn hơn nhưng kiểu hơi khác một chút. Cô chịu thì tôi lấy.

(mua) Chị cho xem thử.

(bán) Dạ, đây cô.

(mua) Kiểu này trông mô-đen quá. Mặc đi làm chắc không hợp.

(bán) Kiểu này mà cô chê! Thanh niên bây giờ thích lắm đó.
Thôi,cô chờ một chút để tôi lấy cái khác cho.

(mua) Cái áo này bao nhiêu ?

(bán) 150 ngàn.

(mua) Sao mắc vậy ? Tám chục, được không ?

(bán) Cô thông cảm. Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.Trả thêm chút xíu nữa đi, cô.

(mua) Chính chục, được không ?

(bán) Bây giờ nói chắc giá với cô luôn. Một trăm mốt.

(mua) Một trăm, được không ? Không được thì tôi đi chỗ khác.

(bán) Thôi, bán mở hàng cho cô vậy.

3.Thực hành nói

(1) Cho xem cái áo kia đi, chị.
Cho xem đôi kế bên đi, cô.
Cho đổi cái khác đi, anh.
Cho tính tiền đi, chị.

(2) Kiểu này mà cô chê.
Cái áo này mà em nói không đẹp.
Mắc như vậy mà nó cứ đòi mua.
Mới may hai bộ mà cô ấy còn muốn may thêm.

(3) Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.
Dáng chị ấy đẹp thành thử mặc áo dài rất đẹp.
Nó thích mô-đen thành thử cắt tóc theo kiểu này.
Sắp hết tiền thành thử chị ấy không đi mua sắm nữa.

(4) Không được thì tôi đi chỗ khác.
Không giảm giá thì khách hàng không mua.
Không quảng cáo thì khách hăng không biết.
Không mặc vừa thì đổi cái khác.

4.Từ vựng

Có người nói rằng phụ nữ rất thích mua sắm, đặc biệt là mua quần áo mới.
Họ thường dùng thời gian rảnh rỗi của mình vào việc ra vào các cửa hàng thời trang để chọn lựa những bộ váy áo vừa ý.

Họ có thể mất hàng giờ để nói chuyện với nhau về kiểu áo này hay kiểu váy nọ mà không thấy chán .

Khi muốn mua một bộ y phục nào đó, điều quan trọng đối với họ không phải là bộ y phục đó đắt hay rẻ mà là đẹp hay không đẹp và nó làm cho họ thích hay không thích.


5. Thực hành nghe

Bây giờ hãy nghe một cô y tá nói về việc mặc đồng phục. Sau đó trả lời các câu hỏi sau:

Bệnh viện nơi tôi đang làm việc không phải là bệnh viện lớn của thành phố.
Nó chỉ là một bệnh viện đa khoa của quận.
Tuy bệnh nhân không đông lắm nhưng mỗi ngày các y tá chúng tôi cũng phải làm việc đến bốn giờ rưỡi chiều mới được về.

Công việc của tôi không có gì phải phàn nàn nhưng có một điều làm tôi không vui lắm.
Đó là việc tôi phải mặc đồng phục mỗi ngày.
Như bạn biết đấy, đồng phục của các bác sĩ, y tá đều giống nhau.
Tất cả đều là màu trắng.

Tuy biết rằng mặc đồng phục sẽ có nhiều ưu điểm như : không phải tốn tiền để chạy theo kiểu này , kiểu nọ ; thuận tiện khi việc ; không thể đánh giá giàu - nghèo qua bộ đồng phục .....

Nhưng tôi vẫn không thích bộ quần áo dành cho những người làm việc trong ngành Y.
Nó quá đơn điệu, không gây ấn tượng bằng các bộ quần áo màu sắc rực rỡ khác.

7.Bài đọc

Cúc nhìn chiếc áo dài.
Ngày nào đi làm cô cũng phải mặc áo dài thành thử bây giờ nhìn thấy nó cô hơi ngán ngẩm.

Công ty cô bắt buộc mọi nhân viên phải mặc đồng phục .
Bước vào công ty thì thế nào cũng thấy đàn ông đeo cà vạt, mặc áo sơ mi trắng , quần tây ; còn phụ nữ thì lúc nào cũng áo dài, hết màu trắng đến màu xanh rồi màu hồng.

Cúc chợt nảy ra một ý : tại sao cô không thử làm cho mọi người trong công ty khỏi phải nhàm chán về chiếc áo dài nhỉ?
Trước hết là vạt áo dài.
Tại sao hai vạt áo phải dài bằng nhau?
Còn tay áo nữa , bớt đi vài chục phân thì đâu có sao.
Trong các cuộc trình diễn thời trang được tổ chức gần đầy, các nhà thiết kế đã cách tân chiếc áo dài thành vô số kiểu lạ mắt, dài , ngắn , mỏng , dày.... trông thật hấp dẫn, trẻ trung.

Bây giờ cô sẽ đến các cửa hàng thời trang để tìm mua áo dài kiểu mới nhất , lạ nhất .
Nếu được, cô sẽ mua hai cái luôn.
Và thứ hai khi đến công ty, cô sẽ làm mọi người kinh ngạc với bộ áo dài mô - đen nhất.
Cô sẽ là người lăng-xê áo dài mốt mới cho các công ty thời trang vì hình như chỉ thấy người ta trình diễn các kiểu áo dài lạ mắt mà chưa thấy ai mặc trên đường phố bao giờ.

8.Ghi chú

(1) mà ~にもかかわらず
Bộ quần áo ấy đẹp như vậy chị không thích à?
こんなに素敵な服にもかかわらず、あなたは気に入らないのですか?

(2) cho 提案や要求をする時に、文末で使う
Anh chờ một chút , để tôi lấy đôi khác cho.
少々お待ちください。 他の服をお持ちしますので。
Anh làm ơn đi chỗ khác cho.
よそへ行ってください。

(3) thành thử  その結果
Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.
テトが近づいてきましたので、その結果みんな値段が高くなっています。

(4) luôn 最終のことをいう時に使う。Không thay đổi もうこれ以上変わらない。
Bây giờ nói chắc với anh luôn.
これから、最終の値段を言うわ。

(5) thôi,.... vậy. 最終的な場面でよく使う
強制的に受理する場合、
Áo này năm mươi ngàn,được không?
Thôi,tôi bán mở hàng cho cô vậy.
(買い手) この服、5万ドンにまけてくれない。
(売り手) わかったわ。今日最初のお客さんだから、5万ドンで売るわ。

ほかのことをする場合。
Không bớt được đâu. Chác giá một trăm ngàn!
Thôi, không được thì tôi đi chỗ khác vậy.
(売り手) 安くできないわよ。これは10万ドンよ。
(買い手) いいわ。もし安くしてくれないのなら、他の店に行くわ。

【 Ý kiến của tôi về thời trang 】
(洋服、ファッションに関する意見を述べよ)


Trức đây tôi đã làm ở một công ty .
Khi đó mỗi ngày tôi mặc áo vét vì nhân viên công ty phải mặc áo lịch sự.
Đây là thói quen binh thường mặc áo vét ở Nhật Bản.


Mỗi ngày mặc áo vét là không khó lắm.
Khi mua áo vét tôi đã mua chiếc 5 áo một lúc với kiểu khác nhau.
Sau đó mỗi tuần tôi mặc từ Thứ 2 đến Thứ 6.
Tôi suy nghĩ nếu có 5 áo vét, mỗi ngày có thể mặc áo khác một lần.


Điều này là rất giản di, vì một chiếc áo chỉ mặc một lần một tuần, nên tôi có thể mặc lâu, 4 năm , 5năm được.


Ở Nhật Bản có *bốn mùa*, nên áo vét khác nhau tuy mùa.
Nhưng ở TP.HCM không có bốn mùa, chỉ có mùa mưa và mùa khô thôi.
Hàng ngày khoảng 30 độ, nên không cần nhiều loại áo.
Đó là ưu điểm . Tôi thích quần jean và áo thun vì rất thoải mái và dể đi bộ.


①以前、私はある会社で働いていました。その時は、私は毎日スーツを着ていました。なぜなら、会社員は礼儀正しい服を着なければならないからです。
スーツを毎日着ることは、日本ではふつうの習慣です。

②毎日スーツを着ることは、そんなに難しいことではありません。
スーツを購入するとき、私は、「1度にデザインの異なるスーツを5着」まとめて購入しました。
そのあと、毎週月曜日から金曜日まで、毎日それを着ました。
5着スーツがあれば、1週間の間、毎日違うスーツを着ることができると考えました。

③これはとても、質素(倹約?)なことです。なぜなら、一つのスーツは1週間に1度しか着ません。だから、スーツを4年、5年と、長く着ることができます。

④日本には、「四季」があります。そのためスーツも季節によって異なります。
しかし、ホーチミン市は、四季がありません(1年中夏です)。ただ、雨季と乾季があるだけです。
毎日、だいたい30度です。ですので、いろいろな種類の服は必要ありません。
これは、有利(優れた)点です。
私は、ジーンズとTシャツが好きです。着やすいし、歩きやすいし・・・・。


テトも終わったので、今までの復習です。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


スポンサーサイト



∞ベトナム語sach3 復習 | 18:16:44 | コメント(0)
テト休暇中の食事できた場所
Hôm kia tôi viết về " Ăn cơm ngày nghỉ Tết" mà viết nữa một chút.
一昨日、テト休み中のごはんについて書きましたが、もう少し追記します。

Nhiều tiệm ăn đóng cửa ngày nghỉ Tết khoảng 1 tuần.
Nhưng một số tiệm ăn mở cửa.
Đây là tiệm ăn hôm qua tôi ăn trưa.

( tiệm ăn = nói HCM. quán ăn = Hà Nội. nhà hàng = HCM và Hà Nội giống nhau )


多くの食堂では、テト休暇で1週間くらい店を閉じます。
しかし、いくつかの店では営業しています。
ここは、昨日昼ごはんを食べた店です。

(tiệm ăn = ホーチミン市で使われている。
 quán ăn = ハノイで使われている。
 nhà hàng = ホーチミン市でもハノイでも、同じように使われている。
 意味は少し違うが省略。)


お知らせ 
もん101

Tiệm này nghỉ 2 ngày thôi .
Giao Thừ A & Mùng 1 Quán Nghỉ 2 Ngày .

Từ 26 ÂL đến Mùng 7 Tết
( Nhàm 04/2 đến 14/2 Dương Lịch )
Quán tính phụ thu TẾT 5000Đ/Phần


この店は、休みは2日間だけです。
大みそかと元日だけ、休業。

くれの26日から、新年7日までは、
(太陽暦では、2月4日から14日まで)
料理1皿につき、5000ドンをテトの特別料金として追加させていただきます。


(単語) phụ thu  さらに課される。

この表示がなくても、正月の間は、正月の特別料金を適用するところがよくあります。
ふだん行っているカフェでも、3万5千ドンのカフェラテを注文したら、4万2千ドンと言われた。
「テト?」と聞いたら、「はい」と答えてました。
(テト休暇中は、20%増しと言っていた。)

 ビールにストロー 
もん111

(1) Ống hút

Thỉnh thoảng tôi kêu bia người tiệm ăn mang theo ống hút.
Ở Việt Nam thỉnh thoảng mà Thái Lan và Malaysia luôn luôn.
Tôi không cần ống hút khi uống bia.


ストロー

ときどき、ビールを注文すると、ストローを持ってきます。
ベトナムでは、ときどきですが、タイやマレーシアでは、しょっちゅう持ってきます。
ビールを飲む時、ストローはいらない。


野菜炒め 
もん112

もん201

(2) Cải xào tỏi

Tôi muốn ăn "Rau muống xào tỏi" mà hết rồi.
Nên tôi ăn "Cải xào tỏi".

Món này ( stir fried chinese Cabbage with Garlic )
Hôm nay học tiếng Việt và tiếng Anh.


「空芯菜のにんにく炒め」が食べたかったが、品切れ。

それで、「Cai炒め」を注文した。
この料理は、stir fried chinese Cabbage with Garlic です。
今日は、ベトナム語と英語の勉強ができます。


 サイコロステーキ 
もん113

(3) Bò Lúc Lắc khoai Tây
サイコロステーキ、ポテトフライ付き

日本だと、「ビーフステーキ(ビフテキ)」が最上位にあり、サイコロステーキは下のほうだが、ベトナムでは、「ビフテキとサイコロステーキ」 どちらも値段同じです。
この店も、両方とも5万ドンくらい。

もん202

自分は、ビフテキよりもサイコロステーキのほうが好き。
食べやすいし、焼き加減もちょうどいいので。

もん131
スープも飲みたかったが、全部品切れ。
テト休暇中は、仕入れ先も休みなので、ない料理もたくさんあります。
特に、野菜ものは少なくなる。

もん121
今日の昼ごはんは、これ。
白いごはんが食べたいが、バターライス。

もん141

個人経営の店だと、正月は1週間休みだが、チェーン店などで食材を独自に入手できるところは、正月も営業している所があります。

去年は、年の暮れはいろいろと食べ歩いて、正月も開いている店をあらかじめチェックしておき、そこに食べに行きました。

この店も何度か活用しましたが、町の中心部1区や3区にはなく、7区までバスで食べに行きました。

この店、安くて品数も豊富で、ふだん使いしています。
今日は、ビールと野菜炒めと、サイコロステーキで、正月の特別料金も上乗せして、11万ドン。605円です。


Ăn Tối 夕食 
よる101
Tôi ăn được "Bún thịt nướng".
昨日は、「ブン ティット ヌオン」を食べることができました。

Lần đầu bạn thấy có nhiều thịt nướng .
はじめ見た時、「肉がたくさんだなあ」と感じたと思います。

よる102
Nhưng có nhiều rau dưới trong tô.
でも、ドンブリの下のほうに、野菜がたくさん入っています。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


B ベトナムライフ | 13:05:38 | コメント(0)