■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして「漢越語辞典」を発行することが夢です。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ミークワンで昼食
昨日は、メン料理が食べたくなった。
ブンチャーにしようかなと思ったが、ブンチャーは肉がきつい。
    ↓
「ミークワン」が、食べたくなった。

ミークワン 
ひる101

中部地方、ダナン名物のミークワン。
これが、あっさり、さっぱりしていて、おいしい。

暑くても、さらーと、お腹に入ります。
汁なし麺の一種。上のせんべいとピーナッツがいいアクセントになります。
そして、別皿の野菜を上にのせて、まぜて、・・・うまい。

夕食 
よる201
夕食は、よく食べに行くビンヤン食堂で。

よる202
これが、はじめてみた。 お店の人に、何の料理か聞いてみると、「豚肉料理」。
ハムに、すごく似ていた。(というか、厚切りハムそのまま。)

よる203
おいしそうなナスがあったので、これを注文。山盛りにもってくれました。

よる204
いつ食べてもおいしい、「カインチュア」。酸っぱいスープです。
夕食には、欠かせません。

全部で、4万ドン=220円。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


スポンサーサイト
ごはん(食堂) | 14:42:05 | コメント(0)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)

5.Thực hành nghe

Trong phòng của Lan có một cái cân.
Tuần nào Lan cũng cân một lần.
Sáng nào Lan cũng tập thể dục ít nhất là một tiếng.

Cô sợ mình lên cân thì sẽ mất đẹp.
Bữa ăn hàng ngày của Lan không có nhiều đường, không có mỡ, chỉ có cá, một ít thịt và nhiều rau.
Sau mỗi bữa ăn, Lan thường ăn trái cây tươi.
Mỗi ngày một thứ khác nhau: bưởi, xoài, chôm chôm, nho, táo...

Lan không thích Tết vì khi được nghỉ ở nhà, thế nào cô cũng ăn nhiều món đặc biệt chỉ ngày Tết mới có.
Vì vậy những ngày sau Tết, Lan thường phải ăn kiêng, và phải tập thể dục nhiều hơn.
Nhiều người khen Lan có thân hình đẹp nhưng Lan hơi buồn vì khuôn mặt của cô không đẹp như cô muốn.

 ランさんの部屋の中には、体重計が1つあります。
 毎週1回、体重を計ります。
 毎朝、ランさんは、最低でも1時間運動をします。

 彼女は、体重が増えて、美しくなくなることをとても恐れています。
 食事の時はいつも、砂糖は多く取らないで、油は使わないで、さかなと、肉はほんの少しだけ、そして野菜をたくさん食べます。
 食事のあとはいつも、新鮮な果物を食べます。
 毎回違う種類で、bưởiザボン, xoàiマンゴー, chôm chômランブータン, nhoブドウ, táoリンゴ・・・。

 ランさんは、テト(旧正月)が嫌いです。なぜなら、家で休暇を過ごすことができ、テトの時にしかない特別な料理を、たくさん食べるからです。
 そのため、テトのあとは数日間、いつもダイエットをします。そしていつもより多く運動をしなければなりません。
 たくさんの人が、ランさんはスタイルがいいとほめます。でも、ランさんは少し悲しんでいます。顔の形がランさんが望むようにきれいではないからです。

(単語)
thành hình 形になる(かたちになる )


6. Thực hành viết

6.1 dùng từ "chứ" để nhấn mạnh lời khuyên
chứの単語を使って、アドバイスをしなさい。


(2) Nam thường nói rằng anh ấy hay cảm thấy đau ở tim.
Bạn khuyên : Nam hãy đi khám bệnh sơm đi chứ.
ナムさんはいつも、心臓が痛く感じると、言っています。
あなたのアドバイス:ナムさん、早く病院に行った方がいいですよ。

(3) Hùng bị viêm phổi nhưng vẫn tiếp tục hút thuốc lá.
Bạn nhắc anh ấy: Hùng phải bỏ hút thuốc lá đi chứ.
フンさんは、肺に炎症があります。しかし、依然としてタバコを吸い続けています。
あなたは、注意します:フンさん、タバコをやめないとだめですよ。

(4) Con gái bạn có thói quen không rửa tay trước khi aăn.
Bạn chú ý : Con phải rửa tay trước khi ăn chứ.
友人の女の子供は、食事の前に、手を洗う習慣を持っていません。(食事の前に、手を洗わない習慣があります。)
あなたは注意します:食事の前には、手を洗わなければいけませんよ。

(6) Con trai của Hoa bị béo phì nhưng cô ấy vẫn cho nó ăn phô mai và sô cô la mỗi tối.
Bạn khuyên Hoa : Hoa đừng cho con ăn phô mai và sô cô la nữa chứ.
ホアさんの子供は太っているが、彼女はまだ、毎晩チーズとチョコレートを子供に与えています。
あなたはホアさんにアドバイスします:ホアさん、子供にはチーズとチョコレートを、これ以上与えてはいけません。

6.2 dùng từ "mà • chứ "
mà được dùng để biểu thị ý giải thích
chứ được dùng với ý yêu cầu nhắc nhở,khuyên bảo

「 mà 」は、理由を説明します。
「 chứ 」は、アドバイスをしたり、注意するときに使います。


(1) Con có sao không ?
Con không sao . Mẹ đừng lo.
どうかしたの?
なんでもないよ。心配しないで、お母さん。

(2) Không hiểu sao dạo này mỗi khi hút thuốc tôi lại bị ho và khó thở.
Vậy thì anh phải bỏ thuốc lá đi chứ.
最近、タバコを吸うたびに咳がでて、息苦しくなるんだけど、なぜだかわからないんだ。
それなら、タバコをやめないとだめですよ。

(3) Lẽ ra anh phải phải đi khám bác sĩ sớm hơn chứ.
Nhưng mà mấy tuần nay, tôi đau có rảnh.
早く病院に行かなければ、いけませんよ。
でも、ここ数週間、ひまがないんだ。

(5) Sao anh uống nhiều thế ?
Tại vì tôi đang buổn mà
どうして、そんなにたくさん飲んだの?
すごく、悲しいんだ。

6.3 会社の中で

(1) Cố gắng がんばること
uống nước nhiều たくさん水を飲む  / vận động một chút 少し運動する

(2) Tránh さけること
cãi nhau với đồng nghiệp 同僚とけんかする

(3) Đừng してはいけないこと
hút thuốc trong phòng 部屋の中でタバコを吸う 

(4) Không nên しないほうがよいこと
ngồi qúa lâu 長時間座りっぱなし / sư dụng máy vi tính qúa lâu パソコンを長時間使う

(5) Hãy したほうがよいこと
đi thang bộ không dùng thang máy エレベーターを使わないで、階段を上る 
/ cho mắt nghỉ mỗi hai tiếng 2時間ごとに、少し休憩する

6.4 miễn lă 重要なのは、~でさえあれば

(1) Lan biết rằng tắm niển có lợi cho sức khỏe nhưng cô sợ phơi nắng lâu sẽ bị đen.
Mai khuyên Lan: Đen cũng không sao, miễn là có lợi cho sức khỏ.
ランは、海水浴は健康によいことは知っている。しかし日に焼けて黒くなるのを恐れている。
マイは、ランにアドバイスします。
「黒くなっても問題ないわ。重要なのは、健康にとってよいことよ」。

(2) Vợ Hùng sẽ tha thứ cho Hùng nếu anh ấy chịu bỏ rượu.
Chị ấy nói với chồng: Em sẽ tha thứ, miễn là anh chịu bỏ rượu.
フンの妻は、もし夫がお酒をやめると言えば、許すつもりです。
彼女は夫に言いました。「あなたを許すわ。お酒をやめさえすれば。」

(3) Loan muốn đi giải phẫu thẩm mỹ để có đôi mắt hai mí to, đẹp nhưng cô sợ đau.
Một người bạn của Loan nói: Đau cũng đâu có sao, miễn là có đôi mắt hai mí to, đẹp.
ロアンは、目を二重に大きく、美しくするために、美容外科に行きたいと思っています。しかし、彼女は痛いのを恐れています。
ある友人はロアンに言いました。
「痛いのは問題ないわ。目が二重で大きく、きれいになりさえすれば」。

(5) Dùng hút mỗi ngày một gói thuốc, nhưng anh chưa bị ung thư phổi.
Vợ Dùng khuyên Dùng bỏ thuốc nhưng anh không chịu.
Anh nói: Hút thuốc mỗi ngày một gói cũng không sao, miễn là mình không bị ung thư phổi.
ユンは、毎日タバコを1箱吸っています。しかし、彼はまだ肺がんにはなっていません。
ユンの妻は、ユンにタバコを止めるように助言しましたが、ユンは同意しません。
ユンは言いました。「毎日1箱吸っても問題ない。肺がんにさえならなければ」。

6,5 Ý kiến của tôi về ảnh hưởng của rượu đối với sức khỏe.
お酒が健康に及ぼす影響について、意見を言いなさい。


(Tốt)
① Uống ít là tốt cho sức khỏe, nhưng uống nhiều quá không tốt.
② Uống 1 ly hay 2 ly bia trong khi ăn, rượu giúp tiêu hóa thức ăn.
③ Uống rượu giúp ngủ ngon.

(よいこと)
①少し飲むのは、健康に良い。しかし、たくさん飲むのは健康に良くない。
②食事の時に、1杯、2杯、飲むのは、消化を助けるのでよい。
③お酒を飲むと、よく眠れる。

(Không tốt)
⑪ Uống quá nhiều, say rượu không tốt, vì không nhớ gì đã nói hay đã làm, gây gỗ, đánh nhau, gây tai nạn khi lái xe.
⑫ Nếu hàng ngày uống nhiều, sẽ bị bệnh huyết áp cao, mỡ trong máu, tiểu đường ~ ung thư gan ~ chết.

(よくないこと)
⑪飲みすぎると、お酒に酔って、よくない。なぜなら、「何を言ったか、覚えていない」「何をしたか覚えていない」「暴れる」「けんかする」「運転して事故にあう」。
⑫もし、毎日お酒をたくさん飲むと、血圧が高くなり、高脂血症になり、糖尿病になり、そしてガンになり、死ぬ。


7.Bài Đọc

Trong nhóm bạn đồng hương của chúng tôi, anh Hùng là người có tửu lượng khá nhất.
Anh ấy có thể uống một lúc tren 10 chai bia mà vẫn chưa say.

Trong các buổi tiệc, anh thường đi từ bàn này sang bàn khác cụng ly "dô 100%" với mọi người, không kể lã hay quen.
Vợ anh thường khuyên anh: "Anh à, đừng uống nhiều.Phải giữ gìn sức khỏe chứ".
Mỗi lần nghe vợ khuyên như thế anh chỉ cười bảo rằng: "Anh biết mà. Em đừng lo. Say với bạn bè một chút cũng đâu có sao, miễn là mình không gây gổ, quậy phá bà con, hàng xóm là được rồi."
Khuyên mãi không được, vợ anh chỉ còn cách là mua cho anh một máy điện thoại di động để theo dõi xem anh đang "xỉn" ở đâu, để nếu cần thì mang xe đến đón về.
Nghe nói tửu lượng của anh càng ngày càng cao.

Thế nhưng, vừa rồi trong bưởi tiệc sinh nhật của một người bạn, tôi ngạc nhiên khi thấy anh xin một ly trà đá!
Anh không còn đi từ bàn này sang bàn kia "chúc sức khỏe" mọi người như trước.
Anh cho biết gần đây anh hay cảm thấy mệt mỏi, đi khám sức khỏe thì bác sĩ cho biết anh có nhiều vấn đề : huyết áp cao, tiểu đường, có mỡ trong máu, và nhiều thứ bệnh khác nữa.

8. Ghi chú

① mà : biểu thị ý giải thích (理由を説明する)

Con đói , mẹ.
お腹空いたよ。

Con đang học bài , mẹ. 
今、宿題やっているんだよ。

② chứ : cho khuyên, biểu thị ý yêu cầu nhắc nhở (アドバイスする)

Con phải cố gáng lên chứ.
がんばらないとだめよ。

Anh phải bỏ hút thuốc lá chứ.
タバコやめたほうがいいですよ。

③ miễn là : chỉ với điều kiện là. quan trọng là. chỉ cần (~でさえあれば、重要なのは、)

Anh đi bằng gì cũng được. Miễn là anh đến đây đúng giờ.
何で来ても、いいです。時間に間に合いさえすれば。

カフェ02
上書き修正中
ダーチャン(レモン水)で、ちょっとひと休み!


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 14:28:05 | コメント(0)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)
午前中は、カフェでベトナム語の勉強。

カフェ01
今日は、カフェラテを。

3月中に、sach3の10課まで復習を終わらせる予定です。
今日は、第2課、健康がテーマです。


(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)

(Giới thiệu) 紹介

Có một số người từ lúc còn trẻ cho đến khi lớn tuổi vẫn giữ được sức khỏe tốt, ít đau bệnh .Một số khác thì hay bị đau yếu.Sau đây chúng ta hãy làm quen với hai người đàn ông - một già, một trẻ.

Đây là cụ Ba. Năm nay ông đã ngoài 80 nhưng trông cụ còn rất khỏe.Cụ luôn vui vẻ với mọi người. Cụ không uống rượu, không hút thưốc.Sau lần nằm bệnh viện, cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ.

Còn đây là Nam. Anh ta chưa đến 30 tuổi, nhưng trông rất già.
Trước đây anh hay uống rượu đến khuya với bạn bè.
Anh phung phí sức khỏe của mình với rượu và thuốc lá.
Bây giờ anh là một hội viên rất tích cực của một câu lạc bộ dưỡng sinh trong quận.

ある人は、子供の時から年をとるまで、ずーと健康を維持することができ、めったに病気になりません。また、ほかのある人は、しょっちゅう病気にかかります。下の文の2人の男性、一人は年よりで、一人は若者、について知識を得ましょう。

こちらは、BAおじいさんです。今年で80歳を超えますが、とても健康そうに見えます。おじいさんは、いつもみんなと陽気に楽しく過ごしています。おじいさんは、お酒を飲みません。タバコも吸いません。病院に入院した後は、肉や脂っこいものは食べないようにしています。

一方、こちらは、Namさんです。Namさんはまだ30歳になっていませんが、とても年寄りに見えます。
以前、彼は友達とよく深夜まで、お酒を飲んでいました。
彼は、お酒とたばこで、自分の健康を無駄にしました。
現在、彼はまちの中にある、健康について考えるクラブの会員になり、熱心に通っています。

(ワンポイント)
cả A lẫn B = AおよびB
cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ =肉および脂物をきらう

(単語)
cụ ôngと同じ
kiêng きらう (ăn kiêng ダイエット)
phung phí 浪費する
tích cực 熱心な chăm chỉ

1. Ý kiến của bạn あなたの意見

1.1 Cái gì là quang trọng trong cuộc sống của bạn ?
Giải thích vì sao bạn nghĩ như vậy ?
あなたの人生で、どれが大切ですか。なぜそのように思うか、理由も説明しなさい。

Sức khỏe. 健康
Tiền bạc. お金
Bạn bè. 友人
Học hành. 学習
Sống với gia đình. 家族と一緒に住む
Tình yêu / hạnh phúc 愛情/幸福

1.2 Theo bạn, người ta phải làm gì để có thể sống lâu ?
Có phải sống lâu sẽ rất hạnh phúc không ?
Vì sao bạn nghĩ như vậy ?
長生きするためには、何をする必要がありますか?
長生きすることは、幸せですか?
そのように考えるのは、なぜですか?

1.3 Việc hút thuốc lá nơi công cộng ngày càng bị cấm (ở trên máy bay, trong văn phòng...) .
Bạn nghĩ gì về vấn đề này ?
公共の場所でタバコを吸うことは、日ごとに禁止されています(飛行機の中。事務室の中・・・)
あなたは、この問題について、どう思いますか。

1.4 Có ý kiến cho rằng chữa cho trẻ bị suy dinh dưỡng dễ hơn chữa cho trẻ bị béo phì.
Bạn có ý kiến gì về vấn đề này ?
「肥満の子を治すより。栄養不足の子を治すほうが簡単である」という意見があります。
あなたはこの問題について、どう思いますか。

chữa 治す suy 減少する dinh dưỡng 栄養 béo phì 肥満

紛らわしい単語 → (chua酸っぱい chưaまだ. chùa仏寺. chữa治す )


2.Hội thoại 会話

Mẹ và con trai 10 tuổi - rất béo
お母さんと、とても太った10歳の子供

(Mẹ) Trời ơi ! Con lại ăn nữa hả ?
母 おいおい、また食べるのかい?

(Con) Con đói , mẹ. Ăn một chút đâu có sao.
子 おなかが空いたんだよ。ちょっと食べるだけ。

(Mẹ) Ăn một chút ! Con lúc nào cũng "ăn một chút" mà bây giờ đã 46 cần rồi .
母 ちょっと食べるだけ。お前はいつも、ちょっと食べるだけ。だから今は、46キロもあるんだよ。

( Con) Nhưng mà con đói lắm.
子 でも、おなかがとっても空いたんだよ。

(Mẹ) Con phải cố gắng lên chứ. Bác sĩ bảo là con không được ăn nhiều chất béo, chất đường. Con không còn nhớ sao ?
母 もっと頑張らないとだめだよ。お医者さんが言ったでしょう。脂や砂糖を食べすぎではいけませんと。覚えてないの?

(Con) Dạ, con nhớ. Nhưng bây giờ con đói quá.
子 うん、覚えているよ。でも、今とってもおなか空いているんだ。

(Mẹ) Mẹ biết con à. Nếu đói thì con ăn trái cây đi. Táo, cam, nho ... trong tủ lạnh đấy. Không thiếu thứ gì.
母 わかったわ。それじゃ、おなか空いているのなら、果物を食べなさい。リンゴ、ミカン、ぶどう、 冷蔵庫の中に入っているは。足りないものはないわよ。

(Con) Con không thích ăn trái cây. Con chỉ thích phô-mai, sô-cô-la thôi.
子 果物は好きじゃない。僕は、チーズとチョコレートが好きなんだ。

(Mẹ) Mấy thứ đó làm con càng ngày càng béo thêm. Con không sợ sao ?
母 そんなものばかり食べていると、日に日に太るわよ。どうして心配じゃないの?

(Con) Béo cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
子 太っても問題ないよ。健康でさえあれば。

(Mẹ) Con à, con phải nghe lời mẹ. Ăn ít thôi. Đây, bác Ba hàng xóm đấy.
Bác ấy béo quá nến bị cao huyết áp. Hôm qua bác ấy phải đi cấp cứu, làm cả nhà ai cũng lo.
母 お母さんの言うことを聞かないとだめだよ。食べすぎてはいけません。
お隣のバーおじさん、とっても太っていたから、血圧が高くなったんだよ。それで昨日、おじさんは救急車で病院に運ばれ、家族みんな心配しているんだよ。

(Con) Vậy hả, mẹ ? Mình đi thăm bác Ba đi. Nhưng con đói bụng quá, mẹ ơi.
子 え、そうなの。お見舞いに行かなくっちゃ。でも、おなかが空いているんだよ、お母さん。

(ワンポイント)
①  v + lại = một lần nữa

Con ăn lại =もう一度、食べる。

②  lại + V = không bình thường、tập lai nhiều lần
Con lại ăn =まだ食べるのかい。また食べるのかい。食べすぎだよ。

Câu hỏi :

(1) Người mẹ không đồng ý với con về chuyện gì ?
お母さんは、子供の何の話について、同意しませんでしたか。

(2) Tại sao người mẹ không muốn con mình ăn nhiều ?
どうしてお母さんは、子供にたくさん食べて欲しくないのですか。

(3) Vì sao cậu bé ấy béo ?
どうして子供は太っているのですか。

(4) Hai mẹ con họ định đi thăm ai ? Vì sao ?
2人は誰を訪ねるつもりですか。その理由は?

(5) Theo bạn ăn uống như thế nào là hợp lý ?
あなたにとって、どのような食事が合理的、理想的ですか?

(Ý kiến của tôi) 
Ăn uống như hợp lý là ăn uống điều độ, không qúa nhiều, không qúa ít, ăn đúng giờ, đủ bữa.
Ăn món ăn đủ dinh dưỡng.


(私の意見)
適度に食べることが、よい食べ方です。
食べすぎない、おなかを空かせすぎない。
正しい時間に食べる(毎食同じ時間に食べる)。
毎食食べる(食事を抜かない)。
十分に栄養のあるものを食べる。


3. Thực hành nói

(1) mà 理由を説明する。( giải thích lý do. vi ~ nên )

Con đói , mẹ.
お母さん、おなかが空いたよぉ。

Con uống thuốc rồi , mẹ.
もう、薬は飲んだよ。

Con đang học bài , mẹ.
今、宿題をやっているんだよ。

Con ăn cơm rồi , mẹ.
もう、ご飯は食べたよ。

(2) chứ アドバイス。~したほうがいいですよ。 yêu cầu , nhắc nhở , khuyên ai làm việc gì.

Con phải cố gắng lên chứ.
がんばらないと、ダメだよ。

Ông phải tập đi bộ mỗi ngày chứ.
毎日歩かないと、いけませんよ。

Chị phải nghỉ ngơi chứ.
少し休んだほうがいいよ。

Anh phải bỏ rượu chứ.
お酒をやめないと、ダメだよ。

(3) miễn là  大事なのは・・・。~でさえあれば。  quan trọng là , chỉ cần

Tăng cân cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
体重増えても問題ないよ。健康でさえあればいいから。

Không có tiền cũng đâu có sao, miễn là mình không bị đau yếu.
お金がなくても、大丈夫だよ、大事なのは病気にならなければいいだけ。

Ăn nhiều cũng đâu có sao, miễn là mình không bị béo.
たくさん食べても問題ない。太りさえしなければいい。

Thức khuya đọc sách cũng đâu có sao, miễn là sáng mai không bị đau đầu.
夜更かししても問題ない。要は、次の日に頭が痛くさえならなければ。

4. Từ vựng

4.1
Ông Sáu là một thương gia giàu có.
Trong nhà ông ấy không thiếu thứ gì: máy lạnh, ti vi, tủ lạnh, đầu máy vidéo, xe hơi.
Cái duy nhất mà ông ấy thiếu đó là sức khỏe.

Lúc nào ông ấy cũng than phiền rằng mình không sao ngủ được, không thể ăn ngon và luôn cảm thấy mệt mỏi.
Ông có một bác sĩ riêng. Bác sĩ khuyên ông không nên làm việc nhiều, phải nghỉ ngơi thoải mái.
Nhưng ông không làm như vậy được.

Ông phải gặp nhiều người, phải nói chuyện họ về việc làm ăn, phải suy nghĩ và lại mất ngủ, lại mệt mỏi và lại ăn không ngon.

 Sáuおじさんは、あるお金持ちの商人です。
 家の中に不足しているものはありません。:エアコン、テレビ、冷蔵庫、ビデオデッキ、車・・・。
 唯一、足りないものは「健康」です。

 Sáuおじさんは、いつも「よく眠れない」「ご飯がおいしくない」「いつも疲れを感じる」と、不満を漏らしています。
 Sáuおじさんは、家庭医を持っています。医師は、「働きすぎてはいけません。ゆっくりと休まなけばいけません」と忠告しました。
 しかし、Sáuおじさんは、そのように休みませんでした。

 Sáuおじさんは、たくさんの人に会い、彼らと仕事の話をしなければいけませんでした。そして、いつも考え、眠れなくなり、ごはんもおいしく食べることができなくなりました。

(単語)
thương gia =thương nhân 商人 (しょうにん )
Cái duy nhất = ただ~だけ
than phiền 嘆く (なげく )、不平不満を言う

4.2 Những yếu tố có hại cho sức khỏe
健康に有害な要素(yếu tố 要素。hại 有害な)

hút thuốc タバコを吸う
ma túy 麻薬
uống nước ngọt ジュースを飲む
thức ăn nhanh 早く食べる(早食い)
ăn món chiên 脂っこいのを食べる

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 14:25:23 | コメント(0)
傘を買いに行く、そして、エビの天ぷらを食べる
傘を買いに行く

Hôm qua tôi đi mua sắm cái dù.
Ở TP.Hồ Chí Mình mọi ngày tôi dùng cái dù, vì trới nắng quá.
Nếu không có cái dù , tôi không thể đi bộ ngoài được.

昨日は、「傘」を買いに行きました。
ホーチミン市は、とても日差しが強いので、毎日「日傘」を使います。
もし日傘がなかったら、外を歩くことができません。


Bắt đầu tôi đi Daiamond Praza mà tiếc là không có cái dù.
Sau đó tôi đi SaiGon Square .
Ở đó cái đù có mà mặc dù giá cao thì chất lượng không tốt.

最初に、「ダイヤモンドプラザ」に、買いに行きましたが、残念ながら傘は置いてありませんでした。
そのあと、サイゴンスクエアーに買いに行きました。
そこには傘が売っていましたが、値段が高いにもかかわらず、品質があまりよくありませんでした。


Sau đó tôi đi mua tìm cái dù nữa mà không có.
Người Việt Nam không dùng cái dù.

そのあと、傘を探しに他にもいきましたが、売っていませんでした。
ベトナム人は、傘を使いません。


(南では、傘は Cái dù (カイ ユー)と言いますが、北では、Cái ô (カイ オー)と言います)

バイントム 
もん101
昼は、バイントム、エビの天ぷらを食べに行きました。

もん102
この店の、バイントムはうまい。
大きな天ぷらが、エビごとに割れて、食べやすくなっています。

もん103
日本の天ぷらと同じように、つけ汁につけて、いただきます。

カリカリとしていて、すばらしい揚げ具合です。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


♪ホーチミン市での生活 | 18:35:22 | コメント(0)
3万ドンのランチ
昨日は、久しぶりに「おこわ」を食べてみた。

朝は、おこわ 
もん101
おこわは、ベトナム語では、xôi
小さいサイズで、手軽に食べられるので人気の朝ごはんです。

しょっぱいおこわと、甘いおこわがあります。
甘いおこわは、本当に甘い。

昼食 
もん201
昼食は、日替わりランチのある食堂に。

ランチメニュー 
もん202
ベトナム語の力をつけて、はやく理解できるようになりたい。

今日のメニューは、わかりやすい。
ベトナム語は食材が最初に来るので、それが読めれば理解できます。

1は、豚肉。2は、さかな揚げ。3は、イカ。4は、豆腐と豚肉。5は、・・・・

3 mực 
mon206
3の、イカ料理を選びました。
このイカ炒め、おいしかった。

もん203
定食の野菜料理は、インゲン。

もん204
スープは、空芯菜。

昨日の、昼ごはん 
もん210
今日の昼ごはん。イカ料理の選択は、正解。

デザートのバナナもついて、3万ドン=165円。お得なランチです。

カフェ 
もん301
カフェで、スイカのジュース

テト休暇も終わったので、また大学でベトナム語の勉強をはじめようと、講座の申し込みに行ったら、残念ながら自分の希望するレベルのクラスがなかった。
生徒が5人集まるとクラスが開講されるので、生徒が少ないと開講されない。

今後の予定を聞くと、3月28日に開講予定。
1月間、今までの復習をして、次のクラスに備えることに・・・・。
今まで、レベル1,2,3と習ったので、レベル3の復習を1か月の間にすることにした。

(このブログに、ベトナム語の問題が多いのは、復習しながら、ブログ読んでいつでもどこでも勉強できるようにしているためです。
授業でノートとっても、そのあと見ることはない。ブログに書いておけば、ブログ読みながら復習できる)

夕食 水餃子メン 
もん401
夕食は、メンが食べたくなった。

フォーボーを食べようと、一番好きな店に行ったら残念ながら休み。
それで、「水餃子メン」のおいしい店に行った。

この店は、「水餃子スープ」と、「ゆでたメン」が、別々にでてくる。
このゆでたメンが、かたゆでで、すごくおいしい。

もん402
メンをスープに入れて、いただきます。青菜の野菜がおいしい。

値段は、6万2千ドンとちょっと高いが、味はおいしい。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


ごはん(食堂) | 11:32:11 | コメント(4)
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (4~8)
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (4~8)

4.Từ vựng

Điền các từ dưới đây vào chỗ trống thích hợp:
空欄の中に、適する言葉を下の単語から選んで入れなさい。

Chị dâu tôi dáng người thon thả.
Chị không có nước da trắng như nhiều cô gái khác nhưng mái tóc dài, óng mượt của chị thì có lẽ không ai bằng.

Chị không có đôi mắt to, đen láy như em gái tôi.
Mắt chị chỉ là mắt một mí.
Mũi chị có thể nói là hơi thấp.

Thế nhưng anh tôi lúc nào cũng cho rằng vợ mình là người đẹp nhất.
Tất cả chúng tôi đều yêu mến chị vì chị nấu ăn ngon và tính tình lại vui vẻ nữa.

兄の妻は、体形はスリムです。
彼女の肌は、他の女性のように白くはありませんが、髪の毛は長く、きっと誰よりもつやつやして美しいです。

彼女は、妹のように目は大きくありません。
眼も、ひとえまぶたです。
鼻は、少し低いです。

このような彼女ですが、兄はいつも、「妻は、一番美しい」と言っています。
私たちはみんな彼女が大好きです。彼女の作る料理はとてもおいしいし、そのうえ性格もとても明るいです。


5.Thực hành nghe 聴き取り練習

Tôi có một anh bạn năm nay đã ba mươi sáu tuổi, thế mà anh ấy vẫn chưa lập gia đình.
Bố mẹ anh lo lắng lắm vì anh là con trai duy nhất trong gia đình.
Các chị em gái của anh đều đã lập gia đình từ lâu.
Lần nào tôi đến nhà anh chơi, mẹ anh cũng bảo tôi cố khuyên anh lập gia đình để các cụ sớm có cháu nội.

Nhưng dù tôi có thuyết phục thế nào anh cũng cười bảo rằng : "Mình chưa tìm được người vừa ý". Có lần tôi hỏi anh người thế nào là người vừa ý anh thì anh bảo rằng cô ấy phải cao, tóc dài, có học thức- ít nhất phải tốt nghiệp đại học, cô ấy phải xinh đẹp và có nghề nghiệp ổn định.

Các chị em gái của anh cũng đã nhiều lần giới thiệu bạn bè của họ cho anh nhưng lần nào anh cũng lắc đầu với đủ lý do: Cô thì cao quá, cô thì mập quá, cô thì đen quá, cô thì ít học quá - chỉ mới tốt nghiệp phổ thông.
Tôi nghĩ một người khó tính như anh chắc chẳng bao giờ lấy được vợ.

6. Thực hành viết  筆記問題

6.1
(1) Không ai thích làm đẹp bằng chị ấy.
彼女のように美しくなりたいと思わない人はいない→誰もが彼女のように美しくなりたい。

(2) Đối với anh ấy, không gì buồn bị các cô gải chê là xấu trai.
彼にとって、女性たちからかっこ悪いとけなされるほど、悲しいことはない。

(3) Không đâu thu hút nhiều quý bà quý cô bằng tiệm uốn tóc ấy.
あの美容室ほど、たくさんの女性たちを引き寄せる店はない。

(4) Đối với ông ấy, không gì vui bằng kiếm được nhiều tiền.
彼にとって、たくさんお金を貯金できることほど、うれしいことはない。

(5) Đối với ông Năm, không đâu thoải mái bằng ở nhà.
ナムさんにとって、自分の家ほど、くつろげる場所はない。

(6) Không ai có mái tóc đẹp bằng chị Thu.
Thuさんほど、髪の毛がきれいな人は、だれもいない。

6.2
(1) Làm sao mà ông ấy là một nghệ sĩ lớn.
彼が、偉大な芸術家のはずはない。(そうじゃないと、疑っている)

(2) Làm sao mà anh là bạn thân của cô ca sĩ nổi tiếng ấy.
あなたが、あの有名な女性歌手の親友のはずがない。

6.3
(1) Trong lớp tôi, cô sinh viên ấy thông minh không ai bằng.
私のクラスで、彼女ほど賢い生徒はいない。

(2) Trong công ty tôi, anh ấy cao không ai bằng.
私の会社では、彼が一番背が高い。(彼は誰よりも背が高い)

(7) Trong xóm tôi, không ai người hiền lành bằng ông ta.
私の村で、彼ほど温厚な人は、だれもいない。

(8) Sau khi đi Nha Trang, anh Tanaka cho rằng không đâu bãi biền đẹp bằng ở Việt Nam.
ナチャンに行ったあと、田中さんは、「ベトナムの中で、ナチャンほど美しいビーチはどこにもない」、と言っている。

6.4
(1) Tiếc là em không nghe lời chị, đi cắt tóc ngắn . Kiểu tóc này khpông hơp với khuôn mặt của em.
残念ながら、エムは私の言うことを聞かないで、髪の毛を短くした。エムの顔の形には、このショートカットは似合わない。

(2) Ông Huy là một người đàn rất giàu có. Ông đang theo đuổi một cô gái trẻ đẹp. Nhưng ông Huy lớn hơn cô gái ấy 20 tuổi.
Cô ấy nói với một người bạn: Ông Huy rất giàu có, tiếc là ông ấy lớn hơn tôi 20 tuổi.
Huyさんは、とてもお金持ちです。Huyさんは、ある若くてきれいな女性を、追いかけています。でも、Huyさんは、彼女よりも、20歳も年が上です。
彼女は、ある友人に言いました。Huyさんは、とてもお金持ちです。でも残念なことに、私よりも20歳も年が上なんです。

(4) Hoa muốn làm tiếp viên hàng không nhưng cô hơi thấp, chỉ có 1m 50.Hoa nói : Tôi muốn làm tiếp viên hàng không. Tiếc là tôi hơi thấp, chỉ có 1m 50.
ホアさんは、スチュワーデスになりたいと願っています。しかし、少し背が低いです。1メートル50センチしかありません。
ホアさんは言いました。「私はスチュワーデスになりたいが、残念なことに、背が少し低いです。1m50cmしかありません。」

6.5
(1) Nga không phải là người ít nói, cô ấy là người nói nhiều kia.
ガーさんは、無口ではなく、おしゃべりだよ。

(6) Anh nhầm rồi. Chị ấy thích uống cà phê kia.
ちがうわよ。彼女はコーヒーが好きなんです。

6.6 Miêu tả vài dòng về một người thân
あなたの親友について、説明しなさい。

Đây là người bạn Việt Nam mà tôi quen đầu tiên.
Khuôn mặt của em ấy hình trái xoan, tóc thẳng và đen, đôi mắt một mí, mũi không cao, miệng nhỏ.
Em ấy rất thông minh, tốt bụng, hiền chân thật và giản di.
Em thích làm bánh và ăn trái cây.
Em ấy học tiếng Nhật rất chám chỉ để sau này có thể làm viêc ở một công ty Nhật Bản.
訳文ビーマット

7.Bài đọc 読解

Cường hơi hồi hộp(=lo lang). Đây là lần đầu tiên anh đi gặp một cô gái qua mục "Câu lạc bộ làm quen".

Nếu đúng như lời cô ấy tự giới thiệu thì người Cường sẽ gặp là một cô gái khoảng 1m 56, tóc dài, da trắng, thích nhạc nhẹ nhưng hơi khó tính.

Cườngは、少し心配しています。これは、彼が初めて「コウ ラック ボー ラム クエン(友達募集のコーナー)」を通して、初めて女性と会うからです。

もし、Cườngの会う女性が、記事の中で自己紹介していることが正しいとすると、彼女は、「身長は、1m56cm、肌は白いです。音楽を聴くのが好きです。でも性格は少し気難しいです」。

Ồ, có lẽ đây là điều làm anh khó nghĩ:
Nếu sau này anh lập gia đình với cô ấy thì sao nhỉ ? Cô ấy sẽ chẳng bao giờ hài lòng với những điều anh làm ? Cô ấy sẽ chê tất cả những gì anh mua tặng, hay là ....?

おい、彼は、難しく考えているみたいだぞ。
もし彼女と結婚したら、どうなるだろう。彼女は、彼のすることをどれも喜ばないだろう。彼がプレゼントを贈っても、どれもよくないとけなすだろう。または、・・・・。

Không, có lẽ tốt nhất là đừng nghĩ đến nhưng chuyện không hay đó. Điều quan trọng là anh sẽ nói gì khi gặp cô ấy?

Anh sẽ nói:"Rất vui được gặp cô. Xin lỗi, cô làm việc ở đâu ? Gia đình cô có mấy người ? Cô thích ăn món gì nhất ?....

Nhưng mà nói như vậy có tự nhiên không ? Ôi, anh bối rối quá. Lúc này có ai giúp được anh không ?

ちがう。きっと一番いいのは、そんな風に悪く考えないことです。重要なのは、初めて彼女にあった時に、彼が何を話すかです。

彼は話すのです。「はじめまして、お会いできてとてもうれしいです。失礼ですが、あなたはどこで働いておりますか? ご家族は何人ですか? 好きな食べ物は何ですか? ・・・・・。

でも、このように自然に話ができますか? あれ、彼はすごく困惑しているぞ。だれか、彼に手を貸してあげられる人はいないか・・・。

8.Ghi chú

(1) làm sao (mà) .... どうして・・・できようか。(できるはずはないと、疑っている)

Mới quen có một tuần, làm sao mà con biết rõ tính nết của cô ấy ?
知り合ってまだ1週間しか経っていない。どうして彼女の性格をはっきりとわかることができようか。

(2) tiếc là ... 残念ながら

Hôm qua con đưa bạn gái về nhà giới thiệu với gia đình, tiếc là ba không có ở nhà.
昨日、彼女を紹介するために家に連れてきました。残念ながら、お父さんは家にいませんでした。

Anh rất muốn gặp em, nhưng tiếc là anh sắp phải đi xa.
私はすごく会いたい。でも残念ながら、すぐに出かけなければならない。

(3) kia ... そうじゃなくて、・・  それじゃなくて・・

Ba muốn con nói về tính nết của cô ấy kia.
そうじゃなくて、お父さんは、彼女の性格について、聞きたいんだ。

(4) không ... bằng : なによりも・・・

Má con nấu ăn ngon không ai bằng.
お母さんのつくる料理は、だれよりもおいしい。

(@) giống nhau. と giống のちがい

① A và B giống nhau
Sở thích tôi và cô ấy giống nhau.
私と彼女の趣味は、同じです。

② A giống B
Cô ấy có những sở thích giống tôi.
彼女は、私と同じ趣味を持っています。

「 覚える単語 」 

印象 ấn tượng
外見 hình dáng . bên ngoài
性格 tính nết . tính tình

優しい hiền
正直な chân thật
地味な、質素な giản dị

温厚な hiền lành
気難しい khó chịu
明るい性格 vui vẻ

これから、追加


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語(sach3)nghe | 17:13:45 | コメント(0)
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (1~3)
(sach3) Bài 1 Mô tả người 人を描写する (1~3)

(Giới thiệu) 紹介

Hãy nhìn hai bức ảnh của cùng một người và thử xem anh ta đã thay đổi như thế nào.
ある人の2枚の写真を見てください。そして、どのように変わったか見てみてください。

Đây là bức ảnh chụp khi anh ta 22 tuổi, lúc mới tốt nghiệp đại học.
Khi đó anh ta rất gầy , chỉ khoảng 45 kí lô.
Anh ta để tóc dài , để ria mép , trông hơi già hơn so với tuổi .

Còn đây là bức ảnh chụp 10 năm sau đó , khi anh ta trở thành một nhà doanh nghiệp có tiếng.
Anh ta béo ra , có lẽ không dưới 70 kí lô.
Bụng anh ta hơi phệ.
Mái tóc anh ta cắt ngắn , gọn ghẽ , theo mô-đen của các nhà doanh nghiệp hiện nay.
Anh ta không còn để ria mép nữa.
Trông anh ta có vẻ rất tự tin.

これは、彼が22歳の時、大学を卒業したばかりの時に撮影した写真です。
その時は、彼はたったの45キロしかなく、すごく痩せていました。
彼は、髪の毛は長くのばし、ひげを生やし、年齢よりも少し老けてみえました。

一方、これはそれから10年後に撮影した写真です。彼は有名な実業家になりました。
少し太って、たぶん体重は70キロよりあると思います。
おなかも少し出ています。
髪の毛は、最近の実業家の髪型のように、きちんと短くカットしています。
彼はもう、ひげをのばしていません。
彼はとても、自信にあふれてみえます。


1. Ý kiến của bạn
あなたの意見

(1.1) Theo bạn, tại sao người đàn ông trong bức ảnh trên lại có những thay đổi như vậy ?
この写真の男性は、なぜこのように変わったと思いますか?

(1.2) Từng học viên miêu tả tóc và khuôn mặt của một học viên khác.
Sau khi nghe xong, cả lớp đoán tên của người được miêu tả.
各生徒は一人づつ、ほかのある生徒の髪の毛と顔の形を説明しなさい。
それを聞いた後、それが誰か、クラスのみんなで当ててみてください。

(1.3) Theo bạn, sắc đẹp có phải là một tiêu chuẩn quan trọng nhất để một người phụ nữ được mọi người yêu mến không ?
あなたにとって、「美貌、美しい」ということは、女性がみんなから愛されるための最も重要な要素だと思いますか?

(1.4) Bạn có nghĩ ấn tượng đầu tiên khi gặp một người nào đó là rất quan trọng không ?
Cho đến nay bạn còn nhớ lần đầu gặp một người Việt nào đó không ? Mô tả về người ấy.
あなたは、人に会う時、第一印象はとても重要だと思いますか?
今までにあったベトナム人で、初めて会った時の印象を今でも覚えている人はいますか。
その人について、どんな人か説明してください。


2. Hội thoại 会話

Cuộc nói chuyện giữa hai cha con
父と子の会話

(Cha) Hôm qua con đưa bạn gái về nhà giới thiệu với mẹ , phải không ?
父:昨日、お前は彼女をお母さんに紹介したのかい?

(Con) Dạ , phải. Tiếc là ba không có ở nhà.
子:はい。残念ながらお父さんは家にいませんでした。

(Cha) Ờ, ba bận họp ở công ty. Sao , con quen cô gái ấy lâu chưa ?
父:うん、会社で仕事していた。それで、彼女とは知り合って長いのかい。

(Con) Dạ , năm ngày.
子:はい、5日です。

(Cha) Ủa , mới có năm ngày thôi à ? Vậy , con có biết tính nết của cô gái ấy như thế nào không ?
父:え、知り合ってたったの5日かい。それで、彼女はどんな人か、もうわかったのかい。

(Con) Dạ , con biết chứ.
子:はい、わかっています。

(Cha) Vậy , con nói thử cho ba nghe cô ấy là người thế nào .
父:それじゃ、お父さんに彼女について聞かせてくれ。

(Con) Dạ , cô ấy tóc dài , mắt to .......
子:はい、彼女は、髪の毛は長く、目は大きくて、・・・・

(Cha) Không , ba không hỏi về hình dáng bên ngoài . Ba muốn con nói về tính tình của cô ấy kia.
父:ちがう、お父さんは彼女の外見を聞いているのではない。お父さんは、彼女の性格について、聞きたいんだ。

(Con) Dạ , cô ấy hiền , chân thật , giản dị , ghét giả dối , thích nấu ăn , thích làm bánh khi rảnh .....
子:はい。彼女は、やさしくて、正直で、質素で、うそが嫌いで、料理が好きで、時間があるときはケーキを焼くのが好きで・・・、

(Cha) Ờ , như vậy là giống má con. Má con nấu ăn ngon không ai bằng.
父:お、それじゃ、お母さんに似ている。お母さんの作る料理は、だれよりもおいしい。

(Con) Cô ấy cũng có sở thích giống con. Thích nghe nhạc , khoái du lịch , khoái bánh xèo .....
子:彼女は、僕と同じ趣味も持っています。音楽を聴くのが好きで、旅行が好きで、バインセオが好きで・・・・、

(Cha) Vậy bạn gái của con chắc chắn là người miền Nam rồi.
父:それじゃ、彼女はきっと南の人にちがいない。

(Con) Sao ba biết hay quá vậy , ba ?
子:どうしてお父さんは、それがわかるの?

(Cha) Thì ba đoán mà. Ủa , mới quen có năm ngày , làm sao mà con rành tính nết của cô ấy quá vậy ?
父:想像したんだ。おや、知り合ってまだたったの5日しかたっていないのに、どうしてお前は彼女の性格をそんなによく知っているんだい。

(Con) Thì con đọc trong báo , ở mục "Câu lạc bộ làm quen". Cô ấy tự giới thiệu như vậy.
子:記事で読んだんです。「友達募集」のコーナーで、彼女はこのように自己紹介していました。


3.thực hành nói 

(1) Tiếc là ba không có ở nhà. 残念ながら、お父さんは家にいなかった。
Tiếc là mũi anh ấy không cao. 残念ながら、彼は鼻が高くなかった。
Tiếc là mặt anh ấy không đẹp. 残念ながら、彼の顔はかっこよくなかった。
Tiếc là chị ấy không làm người mẫu. 残念ながら、彼女は模範となるような人ではなかった。

(2) Con nói thử cho ba nghe cô ấy là người thế nào.
彼女がどんな人か、お父さんに話してごらん。(聞かせてくれ)
Chị nói thử cho tôi nghe anh ta là người thế nào.
彼がどんな人か、私に聞かせてくれ。
Các bạn nói thử cho tôi nghe ông ấy là người thế nào.
みんな、彼がどんな人か、話してください。
Anh nói thử cho tôi nghe cô gái mà anh mới quen là người thế nào.
あなたが知り合ったばかりの彼女について、私に聞かせてください。

(3) Cô ấy tóc dài, mắt to.
彼女は、髪の毛が長く、目が大きい。

Cô ấy tóc vàng, mắt xanh.
彼女は、髪の毛は金髪で、目は青い。

Cô ấy tóc uốn quăn, mắt một mí.
彼女は、髪の毛は縮れていて、目は一重です。

Cô ấy tóc ngang vai, mắt hai mí.
彼女は、髪の毛は肩まで、目は二重です。

(4) Má con nấu ăn ngon, không ai bằng.
お母さんの作る料理は、だれよりもおいしい。

Cô ấy thông minh, không ai bằng.
彼女は、ほかの誰よりも賢い。

Cậu bé ấy chăm chỉ, không ai bằng.
あの子は、ほかの誰よりも、まじめです。

Ông giám đốc ấy khó chịu, không ai bằng.
あの社長は、ほかの誰よりも気難しい。

(5) Làm sao mà con rành tính nết của cô ấy quá vậy ?
どうしてお前は、彼女の性格をそんなに詳しく知っているのだい?

Làm sao mà anh biết rõ về gia đình của cô ấy quá vậy ?
どうして彼は、彼女の家族のことを、そんなに詳しく知っているのだい?

Làm sao mà chị biết rõ những tật xấu của cô ấy quá vậy ?
どうしてチは、彼女の病気のことをそんなに詳しく知っているのですか?

Làm sao mà ông tin vào những lời giới thiệu trên báo của cô ấy quá vậy ?
どうして彼は、新聞に書いてある彼女の自己紹介を、信用したのですか?

《覚える単語》
顔だちkhuôn mặt
長い mặt dài
丸い mặt tròn
角型 mặt vuông
たまご型 mặt trái xoan

頭 đầu
髪 tóc
額 trán
目 mắt
顔 mặt
耳 tai

鼻 mũi
口 miệng
くちびる môi
歯 răng
舌 lưỡi
肩 vai
首 cổ
うで cánh tay
ひじ khuỷu tay
手 tay
ひざ đầu gối
腰 lưng

<髪が長い> tóc dài   短いngắn   まっすぐthẳng   縮れxoăn quăn   黒髪màu tóc đen  肩までdài ngang vai

<目が大きい> mắt to   小さいnhỏ   ひとえmột mí   ふたえhai mí   黒いmắt đen   青いmắt xanh

<鼻が高い> mũi cao   低いthấp   とても低いtẹt   まっすぐthẳng  高くてまっすぐdọc dừa

<口が大きい> miêng rộng   小さいnhỏ

<肌が白い> da trắng   黒いđen   黄褐色ngằm ngăm

<体形> dáng người  スリムthon thả   太っているmập


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語(sach3)nghe | 11:39:46 | コメント(2)
コールラピで、ごはん
昨日、一番おいしかったのが、「コールラピ」。

コールラピ 
ひる101
ベトナムでは、野菜はデフォルトでごはんの上にのっていることが多い。
お店によって、日によって、のる野菜はちがう。

一番多いのは、空芯菜のゆでたのか、もやしとニラ炒めか、キャベツか・・・

自分が一番好きなのが、「コールラピ」

ひる102
ベトナム語では、 su hào xào   コールラピ炒め
今日のコールラピは、ゆでてあった。これだけを単品で注文したい。

ひる201
選んだおかずは、「豆腐と豚肉煮」。
味がよくしみていました。白いご飯と合います。

ひる301
魚の煮つけ。
煮さかなに、パイナップルがよく合う。イワシに味が似ていた。

ひる401
生野菜も、デフォルトで付いてきます。
この葉っぱ、フォーに入れてもうまい。このまま食べても、もちろんうまい。

昨日の昼ごはん 
ひる501
この店は、安定しておいしいので、はずれがありません。
今日のごはんも、おいしかったです。

この店の特徴は、「生野菜がうまい」。
あと、「スープがうまい」。葉っぱがたっぷりのスープで、味もすばらしいおいしさです。

5万ドン=275円と、少し高級です。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


ごはん(コムビンヤン) | 11:14:49 | コメント(0)
シジミで、ごはん
昨日の昼は、「シジミで、ごはん」。

フエのコムヘンとは、違います。
おかずとして、「シジミ」を選んで、立派な一品です。

シジミ 
もん102
そんなにたくさんよそってくれなくてもいいよ、というくらいにお皿に盛ってくれました。

インゲン炒め 
もん101
もう一品は、「インゲン炒め」。
別皿ではなく、ごはんの上の・・・。

シジミのせごはん 
もん103
ベトナムのシジミは、うまい。
豪快に、ごはんの上にのせて食べます。シジミがあるときは、他におかずがいりません。

昼ごはん 
もん111
昨日の、豪華な昼ごはんです。
シジミの皿が大きい。大満足のシジミごはんを食べられました。

お店 
もん121
お店は、ヘム(路地)の中に、並んでいます。
途中の店でたくさん声をかけられたが、目指す路地の奥の店に。

もん122
この店は、近隣のサラリーマンに大人気のランチどころです。
昼前に行って、ゆっくりと食べました。

ベトナム語日記
Hôm qua tôi ăn trưa ở một Quán Cơm Bình Dân .
Tôi chọn món hến và rau.
Tôi rất thích món hến.

Giống như Nattou , món hến vào trên cơm trắng sau đó ăn với hến và cơm trắng.
Ngon lắm !


昨日は、ビンヤン食堂で昼ごはんを食べました。
おかずは、シジミと野菜を選びました。
私は、シジミが大好きです。

「納豆」と同じように、シジミを白いご飯の上にのせて、一緒に食べます。
うまい。


Người quán ăn hay nói
Anh là người nước nào ?
Anh học tiếng Việt à. Anh có biết món tên gì ?
( Đây là món hến .)
Có ngon không ?
Giá món người nước ngoài và người Việt Nam khác nhau ở tiệm khác,
mà tiệm này giống nhau. Giá ba mươi lăm .
Ngày mai cũng đến đây nhé .


お店のおばちゃんは、とてもおしゃべりでした。
・どこの国の人?
・ベトナム語の勉強しているんだ。この料理の名前わかる?
 (これは、ヘン、シジミ)
・おいしい?
・他の店は、外国人はベトナム人とは値段が違うんだよ。でもうちは同じ値段にしているからね。
・3万5千ドン。
・明日もまた来てね。


夕食 
もん501
夕食は、ブンティットヌオンを。

もん502
この店のブンティットヌオンは、ちょっと変わっています。
メンが、「細麺のブン」ではなく、「平べったい生地」のブン。
ライスペーパー代わりに、焼き牛肉メンチを巻いたりして食べることがあります。

これはこれで、おもしろいのだが、
ブンティットヌオンには、あんまり向いていない。
生地が大きい分、たれが染みこみすぎて、あまりおいしくない。

普通のブンの麺のほうが、うまい。

2万8千ドン=154円。

ドラえもん焼き 
まち301
ベトナム人は、「ドラえもん」が大好き
そして、「ドラえもん焼き」も、大好きです。

バスに乗っていると、よくドラえもん焼きの屋台を目にします。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


ごはん(コムビンヤン) | 11:16:37 | コメント(2)
Bài 2 Những dự đinh (4,5)
これから、上書き修正

Bài 2 Những dự đinh 第2課 予定 (4~5)


4. Thực hành viết

5. Bài đọc Những dự định

Nếu có ai bất chợt hỏi tôi: "Bạn đã chuẩn bị đầy đủ mọi thứ cho tương lai của mình chưa ? ". thì chắc là tôi sẽ không biết trả lời câu hỏi này như thế nào cho đúng .
Tôi là một người tham lam, cái gì cũng muốn biết, cái gì cũng muốn làm, nên quả thật tôi có tất nhiều dự định, thậm chí có cả một danh sách những việc cần phải làm nữa.

Đầu tiên, tôi đi học vi tính.
Với tính tham lam và nôn nóng, tôi muốn hoàn thành khóa học trong thời gian ngắn nhất.
Vậy là, một tuần sáu buổi, sau giờ làm việc, tôi lại vác cặp đến lớp.
Ở lớp học vi tính , tôi chợt phát hiện ra sự kém cỏi về Anh văn của mình.
Các bạn nghĩ xem, học vi tính mà không biết tiếng Anh thì hiểu thế nào được.
Thế là tôi phải quyết định học tiếng Anh càng nhanh càng tốt.
Công việc ở cơ quan, rồi vi tíng, Anh văn làm tôi không có thời gian để thở và chỉ khoảng một tháng sau tôi đành bỏ cuộc với lời hứa " sẽ học sau".

Vừa rồi cơ quan tôi phát động phong trào thể thao với nhiều môn như bóng bàn, bóng đá, bóng chuyền, quần vợt ...
Mỗi nhân viên được khuyến khích tham gia một môn thể thao.
Tôi thấy phân vân quá.
Cả bóng chuyền lẫn bóng đá tôi đều thích.
Sau một đêm suy nghĩ, tôi quyết định tham gia đội bóng chuyền, vì tôi thấy không có môn thể thao nào hợp với tôi hơn bóng chuyền.
Nhưng sau vài buổi tâng bóng, đập bóng chuyền bóng , tôi chợt thấy là mình phù hợp với bóng đá hơn.
Rồi khi ở đội bóng đá, tôi lại thấy sao mà bơi lội hấp dẫn quá.
Lẽ ra ngay từ đầu tôi nên chọn môn bơi lội mới phải !
Cứ thế ... cứ thế ... tôi luôn thay đổi ý định của mình, cho đến bây giờ tôi vẫn chẳng biết mình cần phải làm gì nữa.
Xin các bạn giúp tôi với .


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語(sach4)nghe | 19:18:46 | コメント(0)
次のページ

FC2Ad