■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
解放記念日(4月30日)
1975年4月30日に、ベトナム戦争が終わり、今年は40周年。

戦争終了の舞台となった統一会堂周辺では、大規模なパレードが行われた。
パレードは、一般人は近寄れないので、テレビで鑑賞。

テレビでパレード鑑賞
パレード1
テレビ画面

パレード2
テレビ画面

パレード終わってからまちへ
まち1
家から、パレード会場まで、歩いて10分くらいなので歩いてみると、観光客が普通に歩いていた。
アイスクリームも、よく売れていた。

まち2
「統一会堂」。

まち3
まちを歩いていると、「なんか今日は人が少ないなあ」という感じ。
ゴールデンウイークで、みんな旅行に行っているのかも。

外国では、「ベトナム戦争が終了した」というお祝いムードだが、ここサイゴン(ホーチミン市)では、戦争が終わって、今までの資本主義社会が一夜にして社会主義社会に変わってしまった日。
                ↓
資本主義社会のままだったら、今の韓国よりも経済発展していたのに、社会主義になってしまい、経済が停滞した。
あの戦争のせいで、生活が苦しくなった。

このように、考えている南の人は多い。
北のハノイを嫌っている人も多い。


ベトナム語の学校で、北と南が発音違うことについて、なんで統一しないのか、先生と雑談したことがある。
・首都は、ハノイだから、北の言葉が標準語と言われている。
・政治と文化は、ハノイが中心。
・でも、「経済は、ホーチミン市が中心」。ハノイはただ首都であるだけで、経済はサイゴンが中心だから、ハノイに合わせる必要はない。
・だから、北と南は、発音も違う。

南の人間が、北の人間を嫌いなのは、本当みたいだ。


夜は花火
花火1

花火の打ち上げは、夜10時から。時間も遅いし、会場周辺は、オートバイが車道歩道構わず、走るのがわかっているので、部屋のテレビで鑑賞した。

テレビを見てわかる通り、「ホーチミン市は大都会」です。

解放記念日をホーチミン市で体験しての感想
➀ホーチミン市の人=南の人は、あまりお祝いするムードではない。
②大規模なパレードも、政府のためのパレードで、国民は見ることもできず。
③党の重要人物のための式典で、まったく面白くない。
④市民もみんな連休を利用して旅行に行ったりと、まちの中は、テトの時と同様、閑散としていた。
→来年は、自分もどっかに旅行に行こう。

スポンサーサイト
♪まちの風景 | 23:50:49 | コメント(0)
夕食(フエ料理)4月29日
今日は、フエ料理のおいしい店に行ってきた。

メニュー
夕食1
フエの料理は、見ためがきれいで、味もよい。
今日は、この店一番のおすすめ、「Bánh bèo chén バインベオ」を。

Bánh bèo chén バインベオ
夕食2
見ためもきれいな料理。
小鉢が10個もついて、たったの3万5千ドン=192円。

食べ方は、スプーンでタレを小鉢にいれ、すくって食べます。

次のメニュー
夕食3
ここからは、「Cơm Hến シジミごはん」を、選んでみた。

Cơm Hến シジミごはん
夕食4

これも、大好き。シジミのごはんです。
「シジミ汁」が別途に付いてきますので、シジミ汁をご飯にかけて、よくまぜて食べます。

Bánh bèo chén バインベオ 35,000ドン=192円
Cơm Hến シジミごはん 25,000ドン=137円
ビールBia333 20,000ドン=110円
おしぼり 2,000ドン
合計 82,000ドン=451円。


安くておいしい、フエ料理です。

代表料理 | 22:52:00 | コメント(0)
(sach2) Bài 2. HÔM NAY TRÔNG ANH CÓ VẺ MỆT
(第2課は、体調が悪い時、説明できるようになります。基礎英語2レベル)

Bài 2. HÔM NAY TRÔNG ANH CÓ VẺ MỆT.

1.Hội thoại Ở công ty. (00:15)

Nam : Hôm nay trông anh có vẻ mệt . Chắc là anh bị cảm , phải không ?
Dũng : Vâng . Tôi bị cảm từ tối hôm qua .
Nam : Thế à ? Anh đã uống thuốc chưa ?
Dũng : Rồi . Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi .
Nam : Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
Dũng : Tôi thấy đau đầu quá .
Nam : Vậy , anh nên đi khám bệnh sớm đi !
Dũng : Vâng . Chiều nay được nghỉ , tôi sẽ đi .


2.1 Thực hàng nói (01:00)

(1) Hôm nay trông anh có vẻ mệt .

a. Hôm nay trông chị có vẻ khỏe hơn .
b. Hôm nay trông bà có vẻ được khỏe .
c. Hôm nay trông cô ấy có vẻ buồn ngủ .
d. Hôm nay trông ông ấy có vẻ mệt mỏi .

(2) Tôi bị cảm từ tối hôm qua .

a. Tôi bị đau đầu từ sáng đến giờ .
b. Tôi bị đau bụng từ tối hôm kia .
c. Tôi bị đau răng từ tuần trước .
d. Tôi bị ho và sốt từ chủ nhật tuần trước .

(3) Tôi thấy đau đầu quá .

a. Tôi thấy chóng mặt quá .
b. Tôi thấy buồn nôn quá .
c. Tôi thấy đau bụng quá .
d. Tôi thấy khó thở quá .

(4) Anh nên đi khám bệnh sớm đi !

a. Ông nên đi ngủ sớm đi !
b. Bà nên đi bệnh viện sớm đi !
c. Chị nên đi chụp X quang sớm đi !
d. Cô nên đi kiểm tra sức khỏe sớm đi !

(5) Chiều nay được nghỉ , tôi sẽ đi .

a. Ngày mai được nghỉ học , tôi sẽ đi .
b. Sáng mai được thầy giáo cho nghỉ , tôi sẽ đi .
c. Chiều mai được ông giám đốc cho phép , tôi sẽ đi .
d. Tuần sau được lĩnh lương , tôi sẽ đi .

2.2 Thực hành nói. (03:00)

(1) Hôm nay trông anh có vẻ mệt . Chắc là anh bị cảm phải không ?
 Vâng . Tôi bị cảm từ tối hôm qua .


Hôm nay trông anh có vẻ mệt . Chắc là anh bị bệnh phải không ?
Vâng . Tôi bị bệnh từ sáng hôm qua .

Hôm nay trông anh có vẻ mệt . Chắc là anh bị mất ngủ phải không ?
Vâng . Tôi bị mất ngủ từ trưa hôm kia .

Hôm nay trông anh có vẻ mệt . Chắc là anh bị căng thẳng phải không ?
Vâng . Tôi bị căng thẳng từ ba ngày nay .

Hôm nay trông anh có vẻ mệt . Chắc là anh bị nhức đầu phải không ?
Vâng . Tôi bị nhức đầu từ khi gặp nó .

(2) Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
 Tôi thấy đau đầu quá .


Bây giờ ông thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi khó chịu .

Bây giờ bà thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy buồn nôn .

Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi chóng mặt .

Bây giờ cô thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi đau bụng .

(3) Anh đã uống thuốc chưa ?
  Rồi . Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi .


Bà đã uống thuốc chưa ?
Rồi . Tôi đã uống hai viên thuốc ho rồi .

Ông đã uống thuốc chưa ?
Rồi . Tôi đã uống hai viên thuốc ngủ rồi .

Cô đã uống thuốc chưa ?
Rồi . Tôi đã uống hai viên Vitamin C rồi .

Chị đã uống thuốc chưa ?
Rồi . Tôi đã uống hai viên thuốc aspirin rồi .

4. Thực hành nghe

4.1. Tại phòng mạch (05:30)


(Bác sĩ) : Cô ngồi xuống đi . Cô bị bệnh gì ?
(Bệnh nhân) : Dạ , em bị đau đầu quá . Và đau bụng nữa .
     Em bị đau đầu và đau bụng từ tối hôm qua .
(Bác sĩ) : Hôm qua , cô có làm gì , ăn gì không ?
(Bệnh nhân) : Dạ , thưa không . Sáng hôm qua em chỉ đi Thủ Đức ăn nem .
     Buổi chiều đi Thanh Đa ăn cháo .
(Bác sĩ) : À , tôi hiểu rồi .
(Bệnh nhân) : Em có làm sao không , bác sĩ ?
(Bác dĩ) : không sao . Bệnh của cô nhẹ thôi .


4.2 Ở văn phòng ,Lan và Mai nói chuyện (06:20)

Lan: Hôm nay trông chị có vẻ mệt . Chị bị bệnh phải không chị Mai?
Mai: Vâng . Tôi bị cảm từ chiều hôm qua .
Lan: Chị đã uống thuốc chưa ?
Mai: Rồi . Tôi đã uống 4 viên thuốc cảm rồi .
Lan: Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
Mai: Tôi thấy hơi chóng mặt một chút .
Lan: Chị nghỉ một chút đi .
Mai: Cảm ơn chị . Ôi , buồn ngủ quá ! Ông giám đốc đã về hay còn ở trong phòng ,hả chị?

6. Bài đọc (07:10)

Ông Bà là nông dân .
Năm nay ông ấy 70 tuổi nhưng trông ông còn rất khỏe .
Ông làm việc nhiều , ăn nhiều và ngủ ngon .
Ông uống rượu , hút thuốc nhưng không nhiều .
Từ nhỏ đến lớn , ông ít khi phải đi khám bác sĩ .
Khi bi cảm , đau đầu hay đau bụng , ông đến nhà của một y tá gần nhà mua thuốc về uống .

∞ベトナム語(sach2)nghe | 22:50:31 | コメント(0)
散髪  Hớt tóc
今日は、散髪に行ってきた。
ベトナムに来た当初は、毎回違う店に行って試してみたが、
最近は、3回連続同じ店に。

いろいろ試して大体わかったし、値段もわかったので、
今まで行った中で、一番満足度の高い店にしばらく行くことに。

散髪
ここが、お気に入りの店。

散髪は、ベトナム語で Hớt tóc  街中に、この単語は、見かけます。

「カットは、5万ドン」、「シャンプーは、5万ドン」。いつもは、10万ドンで済ませるが、
今日は、「白髪染め」と「足と手の爪切り」も頼んでみた。


「白髪染め」は、当初意味が通じなかった。
白髪はほとんど目立たず、気持ち的には、耳の上の生え際の、「白髪ぼかし」を頼みたかった。

店員は、「髪を染める?」、
「よし、わかった。色は、茶色でいいか。」
「なに、黒?。なんで?」

「茶髪」にされそうになったが、
生え際の白髪をさして、「白髪ぼかし」を依頼して、無事に通じた。

会計いくらかなと思ったら、29万ドン。高い。
カット5万ドン。シャンプー5万ドン。計10万ドン=550円はいつもの値段。

「白髪ぼかし」と「足と手の爪切り」で、19万ドンかぁ。
きっと、「白髪ぼかし」は、材料費が高いのだろう。

「足の爪切り」は、自分は下手なので、プロにしてもらったら、
きれいに整えてくれた。

29万ドン=1595円。 大満足。

♪ホーチミン市での生活 | 23:22:24 | コメント(0)
夕食(コムビンヤン)
今日の夕食も、お気に入りのコムビンヤンに。

Canh chua 酸っぱいスープ
夕食1
スープは、具だくさんの 「Canh chua 酸っぱいスープ」  canhスープ chuaすっぱい

タケノコの煮つけ
夕食2
タケノコの煮つけ

Trứng chiên 卵焼き
夕食3
Trứng chiên 卵焼き

夕食4
全部で、3万5千ドン=192円。

最近は、代金の計算方法がわかってきた。
基本が、2万5千ドン。
料理一品追加で、1万ドン。
スープをニガウリの肉詰めに換えると、プラス5千ドン。


ごはん(コムビンヤン) | 23:22:02 | コメント(0)
(sach2) Bài 1. ÔNG MUỐN MUA GÌ Ạ ?
外国語の勉強は楽しい。
ベトナム語は、日本ではマイナーな言語のため、勉強の機会が限られるが、
今は、思いっきり勉強できるのが、うれしい。

語学は、話すために勉強する。
英語も、「中学英語」が話せれば、海外旅行で困らないと言われる。
自分もその意見に賛成。

ベトナムに移住する前、「基礎英語2(中学2年)」と、「基礎英語3(中学3年)」を、
2年間、毎日勉強した。
その時の英語が、実際に今も役に立っている。

今、学校でベトナム語を勉強しているが、初級から中級になって、
段々と、表現も難しくなってきた。
むずかしい表現も大切だが、日常使う表現を覚えて、
もっとベトナム人と話したい。

ベトナム人が話すベトナム語と同じ発音は、できっこないのは、
この1年で身に染みてわかった。
でも、それに少し近づくために、「基礎英語2」「基礎英語3」レベルの、
ベトナム語をマスターすることにした。


そのための、ページです。
音声データはスマホに入れてあるので、それを聞いて、
単語を確認したい時、発音を確認したい時に、このブログで確認できるようにするのが一つ。

カフェでブログの確認しながら、気楽に復習できるようにするのが一つ。
この教科書は、ほんとわかりやすくて、お気に入りです。

<カテゴリー ベトナム語教科書 sach2 >に入れてあります。
いつでも、ネットがつながる場所であれば、読めます。
字が小さいが、「タブレットで、表示を大きくして読む」想定で作成しました。
(元の字を大きくすると、改行が増えて、読みにくくなるので。)


(第1課は買い物の時に役立つ表現を、学べます。基礎英語2レベル)

  Bài 1. ÔNG MUỐN MUA GÌ Ạ ?

1. Hội thoại (0:15) Ở một cửa hàng điện tử

(A) Chào ông. Ông muốn mua gì ạ ?

(B) Tôi muốn mua một cái ti vi ?

(A) Vâng. Ở đây có nhiều loại ti vi.
  Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà con rẻ nữa.
  Mời ông xem thử ạ ?

(B) Cái ti vi này bao nhiều tiền vậy , cô ?

(A) Dạ, năm triệu đồng . Thời hạn bảo hàng là 6 tháng .

(B) Năm triệu à ? Hới đắt . Có loại nào rẻ hơn không , cô ?

(A) Dạ , có chứ ạ . Cái ti vi kia giá chỉ 4 triệu đồng thôi .

(B) Nhưng chất lượng của nó thế nào ?

(A) Dạ , dùng cũng tốt lắm . Tôi mở lên cho ông xem thử nhé .


2,1. Thực hành nói (01:15)

(1) Tôi muốn mua một cái ti vi.

a. Tôi muốn bán một cái máy ảnh .
b. Tôi muốn bán một cái máy tính đời cũ .
c. Tôi muốn mua một cái đồng hồ .
d. Tôi muốn mua một cái áo sơ mi màu xanh .

(2) Mời ông xem thử cái ti vi này .

a. Mời cô xem thử cái tủ lạnh này .
b. Mời chị xem thử cái áo dài này .
c. Mời ông xem thử cái máy giặt này .
d. Mời anh xem thử cái máy lạnh này .

(3) Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa
.
a. Máy ảnh ở cửa hàng chúng tôi không những rẻ mà còn bền nữa .
b. Đồng hồ ở cửa hàng chúng tôi không những đẹp mà còn rẻ nữa .
c. Máy giặt ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn dẻ dùng .
d. Máy cassette ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn rẻ .

(4) Có loại nào rẻ hơn không , cô ?

a. Có loại nào nhỏ hơn không , ông ?
b. Có loại nào tốt hơn không , chị ?
c. Có loại nào lớn hơn không , anh ?
d. Có loại nào mới hơn không . bà ?

2,2 Thực hành nói (03:20)

(1) Cái áo này bao nhiêu tiền vậy , chị ?
. Dạ , sáu chục ngàn đồng .


a. Con gà này bao nhiêu tiền vậy , chị ?
. Dạ , 50 ngàn đồng .

b. Con bò này bao nhiêu tiền vậy , chị ?
. Dạ , 6 triệu đồng .

c. Cái bàn này bao nhiêu tiền vậy , chị ?
. Dạ , 300 ngàn đồng .

d. Cái quạt máy này bao nhiêu tiền vậy , chị ?
. Dạ , 150 ngàn đồng .

(2) Cô thích màu nào ?
. Màu xanh . Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia .


a. Ông thích màu nào ?
. Màu đen . Tôi muốn xem thử cái mũ đen kia .

b. Chị thích màu nào ?
. Màu tím . Tôi muốn xem thử cái áo dài tím .

c. Bà thích màu nào ?
. Màu trắng . Tôi muốn xem thử cái tủ lạnh trắng .

d. Cô thích màu nào ?
. Màu xám . Tôi muốn xem thử cái quạt máy xám .

(3) Mua cam đi , cô . Bao nhiêu một chục ?

a. Mua nho đi cô . Bao nhiêu một kí ?
b. Mua bưởi đi cô . Bao nhiêu một trái ?
c. Mua chuối đi cô . Bao nhiêu một nải ?
d. Mua xoài đi cô . Bao nhiêu một chục ?

(4) Tôi mặc thử được không ?
. Dạ , được chứ . Xin mời cô mặc thử .


a. Tôi ăn thử được không ?
. Dạ , được chứ . Xin mời bà ăn thử .

b. Tôi xem thử được không ?
. Dạ , được chứ . Xin mời chị xem thử .

c. Tôi nghe thử được không ?
. Dạ , được chứ . Xin mời anh nghe thử .

d. Tôi uống thử được được không ?
. Dạ , được chứ . Xin mời ông uống thử .


4. Thực hành nghe

(1). Người bán cam và người mua. (06:00)


B/ Mua cam đi cô . Cam này ngon lắm .
A/ Bao nhiêu một chục vậy , bà ?
B/ Bà mươi một chục .
A/ Hả ? Bao nhiêu ?
B/ Ba mươi ngàn đồng .
A/ Đắt quá! Mười lăm ngàn , được không ?
B/ Cô có mua nhiều không ?
A/ Cháu mua hai chục .
B/ Hai chục hả . Thôi , được . Tôi bán cho cô .
A/ Cháu ăn thử được không ạ ?
B/ Dạ , được chứ . Mời cô ăn thử .


(2) Ở một cửa hàng quán áo. (06:50)

N/ Chào cô .Cô mua gì ạ ?
L/ Tôi muốn mua một cái áo sơ mi .
N/ Cô thích màu nào ? Màu xanh hay màu trắng ?
L/ Màu xanh . Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia .
N/ Vâng . Đây , mời cô xem .
L/ Bao nhiêu tiền cái áo này vậy , chị ?
N/ Dạ , sáu chục ngàn đồng
L/ Tôi mặc thử được không ?
N/ Dạ , được chứ . Mời cô .


6. Bài đọc [ MUA SẮM ]. (07:50)

Sáng nay tôi và bạn tôi đi mua sắm .
Chúng tôi đến tiệm Thanh Thủy .
Đó là một tiệm bán quần áo , giày dép lớn ở gần chợ Bến Thành .

Bạn có thể mua tất cả các loại quần áo , giày dép ở đấy .
Tôi đã chọn mua một cái sơ mi màu xanh và một đôi giày thể thao màu trắng .

Còn Lan -bạn tôi - mua một cái quần jean màu xanh , một cái áo khoác màu nâu và một đôi giày cao gót màu đến .
Cô ấy còn muốn mua nhiều thứ khác nữa , nhưng không có đủ tiền .

∞ベトナム語(sach2)nghe | 23:21:31 | コメント(0)
4月30日 解放記念日
あと2日で、「4月30日 解放記念日」。
当日は、パレード見に行こうかなと思ったら、下記のような案内があった。

            ↓
今年の解放記念日は、40周年ということで大規模に祝うようです。

30日当日は朝7時からホーチミン市中心部(統一会堂まえのLe Duan通り)で約6200人参加の軍事パレード行われます。

一般の人は近づけないようですので、テレビで見ましょう。

パレードの後は、4400人参加の音楽ショーの予定です。

夜9時からはthe Bitexco Financial Tower(他7箇所)で打ち上げ花火があります。



近寄れないか。確かにあそこに人が押し掛けたら、押しつぶされる。
朝のパレードは、テレビで見ることにしよう。

6200人がレユアン通りをパレードするということは、
道路の端から端まで使いそう。
通りに面したダイアモンドデパートは、「4月30日は、開店時間を13時に変更します」と、
張り紙がしてあった。

打ち上げ花火は、テトの時、大混乱したので、どうするか。

会場の準備作業
解放記念日1

解放記念日2

解放記念日4




♪まちの風景 | 23:21:03 | コメント(0)
夕食(コムビンヤン)
夕食は、コムビンヤンで。

魚と???炒め
夕食1
何の魚かわからないが、サバに似ていた。
骨がちょっと多かったが、トマトのたれとよくマッチしていた。
野菜炒めは、謎の野菜。「菜の花」に似ている。

苦瓜の肉詰めスープ
夕食2
スープは、苦瓜の肉詰めスープ。

全部で、4万5千ドン=247円。

ごはん(コムビンヤン) | 23:43:11 | コメント(0)
ヨーロッパ旅行準備(カフェでブログ更新テスト)
いつもは、夜部屋でブログを更新しているが、あと1月ちょっとで、
40日間という長めのヨーロッパ旅行に行きます。

ヨーロッパからブログを更新できるように、今日はベトナムのカフェで
練習です。


・ヨーロッパから、「世界の車窓から」を、ブログ配信。
・「ヨーロッパでごはん」を、ブログ配信。
できるように、カフェから練習です。

部屋では、「高性能で使いやすくて丈夫な、レッツノート」を使っているので、
ストレスなく、スイスイ更新できます。

しかし、ヨーロッパ旅行に持っていくのは、リスクが高い。
鉄道の旅で移動中の盗難のリスクもあるし、落として壊れるリスクもある。
貴重なデータもたくさん入っている。
壊れてもベトナムでは、入手できない。
         ↓
それで、ヨーロッパ旅行には、「予備のPC」として、12月に日本に一時帰国したときに購入した「LENOVO」を、持っていくことにした。
これは、安いが使い勝手はよくない。

日本語環境のPCは、日本でしか入手できないので、万が一の時用に準備したが、今回のヨーロッパ旅行では活躍を期待する。

このPCで、ブログ更新テスト
練習1

スマートフォンから、PCへの画像の転送はうまく行った。
しかし、「画像処理ソフト」が入っていない。
スマートフォンの画像は、1600ピクセルと大きいので、
いつも30%まで小さくして、480ピクセルにしている。
これで、ちょうど見やすい大きさになる。

しかし、それを処理する画像ソフトが、このPCには入っていない。
(部屋のレッツノートには日本にいるとき、お気に入りの使いやすいソフトを入れてある)

それで、無料の画像ソフトをさっき、ネットでインストール。
これで、画像編集は一応できるようにした。
(でも、使い勝手はいまいちなので、ストレスはたまる。)

ベトナムでは、ほしいものが簡単には手に入らないので、
どうしても必要なものは、日本に一時帰国したときに入手が一番。
(特に、日本語環境のパソコン関係は、近隣国でも入手困難。)
           ↓
今の手持ちの機器で、ヨーロッパ旅行の時、ブログの更新できるか、
試しに、下の記事を書いてみた。
家で更新するより2倍手間ひまかかる。これから少しずつ慣らしていこう。


あと3日で、南部解放記念日
練習2
あと3日で、「南部解放記念日」。日本では「ベトナム戦争の終った日」。
今年は40周年なので、大規模なイベントが。メイン会場はこの先の「統一会堂」

練習3
会場周辺は、最近よく交通規制がされている。
このバリケードで車やオートバイの進入を禁止して、リハーサル等を行っている。

15ヨーロッパ旅行 | 15:47:16 | コメント(0)
屋台料理(緑豆のパン)
屋台では、よく「肉まん」が売っている。
中に「ウズラの卵」が入っていて、「ウズラの卵1個入り」だと△△ドン。
「ウズラの卵2個入り」だと、○○ドンと、値段が中身に比例する。

みどり1

肉まんは何度も食べたことあるので、今日は「緑のぱん」を。
前から気になっていた。中には何が入っているのだろうかと。

みどり2

値段を聞くと、「1個5千ドン=28円」。
肉まんと同様、熱々になっている。

そして、中身は・・・・・・、何も入っていなかった。
パン自体に緑豆とココナッツの味がして、しっかり味がついている。
重くないので、ちょこっと小腹が空いた時、おやつにちょうどいい。


屋台料理(いろいろ) | 23:20:47 | コメント(0)
次のページ

FC2Ad