FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
sach4  4冊目は、半分だけ勉強
4冊目は、前半のみ勉強。
一番最後に、余裕があったら作ろう。

スポンサーサイト



∞ベトナム語(復習 整理中) | 11:23:42 | コメント(0)
sach3 3冊目
一番役立つかも。日本語を見て、ベトナム語の作文用。

3冊目の、1課から5課まで


(sach3)  Bài 1  Mô tả người 人を描写する

 (00:30)   (Giới thiệu) 紹介

ある人の2枚の写真を見てください。そして、どのように変わったか見てみてください。
Hãy nhìn hai bức ảnh của cùng một người và thử xem anh ta đã thay đổi như thế nào.

これは、彼が22歳の時、大学を卒業したばかりの時に撮影した写真です。
その時は、彼はたったの45キロしかなく、すごく痩せていました。
彼は、髪の毛は長くのばし、ひげを生やし、年齢よりも少し老けてみえました。

一方、これはそれから10年後に撮影した写真です。彼は有名な実業家になりました。
少し太って、たぶん体重は70キロよりあると思います。
おなかも少し出ています。
髪の毛は、最近の実業家の髪型のように、きちんと短くカットしています。
彼はもう、ひげをのばしていません。
彼はとても、自信にあふれてみえます。


Đây là bức ảnh chụp khi anh ta 22 tuổi, lúc mới tốt nghiệp đại học.
Khi đó anh ta rất gầy , chỉ khoảng 45 kí lô.
Anh ta để tóc dài , để ria mép , trông hơi già hơn so với tuổi .

Còn đây là bức ảnh chụp 10 năm sau đó , khi anh ta trở thành một nhà doanh nghiệp có tiếng.
Anh ta béo ra , có lẽ không dưới 70 kí lô.
Bụng anh ta hơi phệ.
Mái tóc anh ta cắt ngắn , gọn ghẽ , theo mô-đen của các nhà doanh nghiệp hiện nay.
Anh ta không còn để ria mép nữa.
Trông anh ta có vẻ rất tự tin.

 (01:30) 2. Hội thoại 会話
Cuộc nói chuyện giữa hai cha con 父と子の会話


父:昨日、お前は彼女をお母さんに紹介したのかい?
子:はい。残念ながらお父さんは家にいませんでした。
父:うん、会社で仕事していた。それで、彼女とは知り合って長いのかい。
子:はい、5日です。
父:え、知り合ってたったの5日かい。それで、彼女はどんな人か、もうわかったのかい。
子:はい、わかっています。
父:それじゃ、お父さんに彼女について聞かせてくれ。
子:はい、彼女は、髪の毛は長く、目は大きくて、・・・・
父:ちがう、お父さんは彼女の外見を聞いているのではない。お父さんは、彼女の性格について、聞きたいんだ。
子:はい。彼女は、やさしくて、正直で、質素で、うそが嫌いで、料理が好きで、時間があるときはケーキを焼くのが好きで・・・、
父:お、それじゃ、お母さんに似ている。お母さんの作る料理は、だれよりもおいしい。
子:彼女は、僕と同じ趣味も持っています。音楽を聴くのが好きで、旅行が好きで、バインセオが好きで・・・・、
父:それじゃ、彼女はきっと南の人にちがいない。
子:どうしてお父さんは、それがわかるの?
父:想像したんだ。おや、知り合ってまだたったの5日しかたっていないのに、どうしてお前は彼女の性格をそんなによく知っているんだい。
子:記事で読んだんです。「友達募集」のコーナーで、彼女はこのように自己紹介していました。


(Cha) Hôm qua con đưa bạn gái về nhà giới thiệu với mẹ , phải không ?

(Con) Dạ , phải. Tiếc là ba không có ở nhà.

(Cha) Ờ, ba bận họp ở công ty. Sao , con quen cô gái ấy lâu chưa ?

(Con) Dạ , năm ngày.

(Cha) Ủa , mới có năm ngày thôi à ? Vậy , con có biết tính nết của cô gái ấy như thế nào không ?

(Con) Dạ , con biết chứ.

(Cha) Vậy , con nói thử cho ba nghe cô ấy là người thế nào .

(Con) Dạ , cô ấy tóc dài , mắt to .......

(Cha) Không , ba không hỏi về hình dáng bên ngoài . Ba muốn con nói về tính tình của cô ấy kia.

(Con) Dạ , cô ấy hiền , chân thật , giản dị , ghét giả dối , thích nấu ăn , thích làm bánh khi rảnh .....

(Cha) Ờ , như vậy là giống má con. Má con nấu ăn ngon không ai bằng.

(Con) Cô ấy cũng có sở thích giống con. Thích nghe nhạc , khoái du lịch , khoái bánh xèo .....

(Cha) Vậy bạn gái của con chắc chắn là người miền Nam rồi.

(Con) Sao ba biết hay quá vậy , ba ?

(Cha) Thì ba đoán mà. Ủa , mới quen có năm ngày , làm sao mà con rành tính nết của cô ấy quá vậy ?

(Con) Thì con đọc trong báo , ở mục "Câu lạc bộ làm quen". Cô ấy tự giới thiệu như vậy.

(03:00) 3.thực hành nói 

(1)
① 残念ながら、お父さんは家にいなかった。
② 残念ながら、彼は鼻が高くなかった。
③ 残念ながら、彼の顔はかっこよくなかった。
④ 残念ながら、彼女は模範となるような人ではなかった。


① Tiếc là ba không có ở nhà. 
② Tiếc là mũi anh ấy không cao. 
③ Tiếc là mặt anh ấy không đẹp. 
④ Tiếc là chị ấy không làm người mẫu. 

(2)
① 彼女がどんな人か、お父さんに話してごらん。(聞かせてくれ)
② 彼がどんな人か、私に聞かせてくれ。
③ みんな、彼がどんな人か、話してください。
④ あなたが知り合ったばかりの彼女について、私に聞かせてください。


① Con nói thử cho ba nghe cô ấy là người thế nào.
② Chị nói thử cho tôi nghe anh ta là người thế nào.
③ Các bạn nói thử cho tôi nghe ông ấy là người thế nào.
④ Anh nói thử cho tôi nghe cô gái mà anh mới quen là người thế nào.

(3)
① 彼女は、髪の毛が長く、目が大きい。
② 彼女は、髪の毛は金髪で、目は青い。
③ 彼女は、髪の毛は縮れていて、目は一重です。
④ 彼女は、髪の毛は肩まで、目は二重です。


① Cô ấy tóc dài, mắt to.
② Cô ấy tóc vàng, mắt xanh.
③ Cô ấy tóc uốn quăn, mắt một mí.
④ Cô ấy tóc ngang vai, mắt hai mí.

(4)
① お母さんの作る料理は、だれよりもおいしい。
② 彼女は、ほかの誰よりも賢い。
③ あの子は、ほかの誰よりも、まじめです。
④ あの社長は、ほかの誰よりも気難しい。


① Má con nấu ăn ngon, không ai bằng.
② Cô ấy thông minh, không ai bằng.
③ Cậu bé ấy chăm chỉ, không ai bằng.
④ Ông giám đốc ấy khó chịu, không ai bằng.

(5)
① どうしてお前は、彼女の性格をそんなに詳しく知っているのだい?そんなはずないだろう。
② どうして彼は、彼女の家族のことを、そんなに詳しく知っているのだい?
③ どうしてチは、彼女の病気のことをそんなに詳しく知っているのですか?
④ どうして彼は、新聞に書いてある彼女の自己紹介を、信用したのですか?


① Làm sao mà con rành tính nết của cô ấy quá vậy ?
② Làm sao mà anh biết rõ về gia đình của cô ấy quá vậy ?
③ Làm sao mà chị biết rõ những tật xấu của cô ấy quá vậy ?
④ Làm sao mà ông tin vào những lời giới thiệu trên báo của cô ấy quá vậy ?

<髪が長い> 
tóc dài   短いngắn   まっすぐthẳng   縮れxoăn quăn   黒髪màu tóc đen  肩までdài ngang vai

<目が大きい> 
mắt to   小さいnhỏ   ひとえmột mí   ふたえhai mí   黒いmắt đen   青いmắt xanh

<鼻が高い> 
mũi cao   低いthấp   とても低いtẹt   まっすぐthẳng  高くてまっすぐdọc dừa

<口が大きい> 
miêng rộng   小さいnhỏ

<肌が白い> 
da trắng   黒いđen   黄褐色ngằm ngăm

<体形> 
dáng người  スリムthon thả   太っているmập

(05:00) 4.Từ vựng
Điền các từ dưới đây vào chỗ trống thích hợp:
空欄の中に、適する言葉を下の単語から選んで入れなさい。


兄の妻は、体形はスリムです。
彼女の肌は、他の女性のように白くはありませんが、髪の毛は長く、きっと誰よりもつやつやして美しいです。

彼女は、妹のように目は大きくありません。
眼も、ひとえまぶたです。
鼻は、少し低いです。

このような彼女ですが、兄はいつも、「妻は、一番美しい」と言っています。
私たちはみんな彼女が大好きです。彼女の作る料理はとてもおいしいし、そのうえ性格もとても明るいです。


Chị dâu tôi dáng người thon thả.
Chị không có nước da trắng như nhiều cô gái khác nhưng mái tóc dài, óng mượt của chị thì có lẽ không ai bằng.

Chị không có đôi mắt to, đen láy như em gái tôi.
Mắt chị chỉ là mắt một mí.
Mũi chị có thể nói là hơi thấp.

Thế nhưng anh tôi lúc nào cũng cho rằng vợ mình là người đẹp nhất.
Tất cả chúng tôi đều yêu mến chị vì chị nấu ăn ngon và tính tình lại vui vẻ nữa.


(05:00) 5.Thực hành nghe 聴き取り練習

私には、今年36歳になったがまだ結婚していない友人がいます。
彼は家族の中の唯一の息子であるため、両親は心配しています。
彼の姉妹は、すでにかなり前に結婚しています。
私は彼の家に行くたびに、彼の母親は私に訴えます。彼に結婚するように私に言ってほしい、孫をとてもほしい。

しかし、私が彼を納得させようとしても、いつも彼は笑顔で言います: 「私はまだ(理想を満たす人)満足できる人を見つけていない"」。
私は彼に、どんな人があなたの希望なのか尋ねたとき、彼は答えました。背が高くて、髪の毛が長くて、十分な学業を修めていて、最低でも大学を卒業していて、美しくて、安定したキャリアがなければならない。

彼の姉妹は、何度も友人を彼に紹介したが、いつもいろいろな理由を言って頭を振る。:彼女は背が高すぎる、彼女は太りすぎている、彼女は黒すぎる、彼女は学業が足りない - 高校しか卒業していない。
私は、彼のようなわからずやは、絶対に結婚できないと思う。


Tôi có một anh bạn năm nay đã ba mươi sáu tuổi, thế mà anh ấy vẫn chưa lập gia đình.
Bố mẹ anh lo lắng lắm vì anh là con trai duy nhất trong gia đình.
Các chị em gái của anh đều đã lập gia đình từ lâu.
Lần nào tôi đến nhà anh chơi, mẹ anh cũng bảo tôi cố khuyên anh lập gia đình để các cụ sớm có cháu nội.

Nhưng dù tôi có thuyết phục thế nào anh cũng cười bảo rằng : "Mình chưa tìm được người vừa ý". Có lần tôi hỏi anh người thế nào là người vừa ý anh thì anh bảo rằng cô ấy phải cao, tóc dài, có học thức- ít nhất phải tốt nghiệp đại học, cô ấy phải xinh đẹp và có nghề nghiệp ổn định.

Các chị em gái của anh cũng đã nhiều lần giới thiệu bạn bè của họ cho anh nhưng lần nào anh cũng lắc đầu với đủ lý do: Cô thì cao quá, cô thì mập quá, cô thì đen quá, cô thì ít học quá - chỉ mới tốt nghiệp phổ thông.
Tôi nghĩ một người khó tính như anh chắc chẳng bao giờ lấy được vợ.

(07:20) 7.Bài đọc 読解

Cườngは、少し心配しています。これは、彼が初めて「コウ ラック ボー ラム クエン(友達募集のコーナー)」を通して、初めて女性と会うからです。

もし、Cườngの会う女性が、記事の中で自己紹介していることが正しいとすると、彼女は、「身長は、1m56cm、肌は白いです。音楽を聴くのが好きです。でも性格は少し気難しいです」。

おい、彼は、難しく考えているみたいだぞ。
もし彼女と結婚したら、どうなるだろう。彼女は、彼のすることをどれも喜ばないだろう。彼がプレゼントを贈っても、どれもよくないとけなすだろう。または、・・・・。

ちがう。きっと一番いいのは、そんな風に悪く考えないことです。重要なのは、初めて彼女にあった時に、彼が何を話すかです。

彼は話すのです。「はじめまして、お会いできてとてもうれしいです。失礼ですが、あなたはどこで働いておりますか? ご家族は何人ですか? 好きな食べ物は何ですか? ・・・・・。

でも、このように自然に話ができますか? あれ、彼はすごく困惑しているぞ。だれか、彼に手を貸してあげられる人はいないか・・・。


Cường hơi hồi hộp(=lo lang). Đây là lần đầu tiên anh đi gặp một cô gái qua mục "Câu lạc bộ làm quen".

Nếu đúng như lời cô ấy tự giới thiệu thì người Cường sẽ gặp là một cô gái khoảng 1m 56, tóc dài, da trắng, thích nhạc nhẹ nhưng hơi khó tính.

Ồ, có lẽ đây là điều làm anh khó nghĩ:
Nếu sau này anh lập gia đình với cô ấy thì sao nhỉ ? Cô ấy sẽ chẳng bao giờ hài lòng với những điều anh làm ? Cô ấy sẽ chê tất cả những gì anh mua tặng, hay là ....?

Không, có lẽ tốt nhất là đừng nghĩ đến nhưng chuyện không hay đó. Điều quan trọng là anh sẽ nói gì khi gặp cô ấy?

Anh sẽ nói:"Rất vui được gặp cô. Xin lỗi, cô làm việc ở đâu ? Gia đình cô có mấy người ? Cô thích ăn món gì nhất ?....

Nhưng mà nói như vậy có tự nhiên không ? Ôi, anh bối rối quá. Lúc này có ai giúp được anh không ?


(Sách3)  Bài 2 Sức khỏe 健康 

(00:00) (Giới thiệu) 紹介

ある人は、子供の時から年をとるまで、ずーと健康を維持することができ、めったに病気になりません。また、ほかのある人は、しょっちゅう病気にかかります。下の文の2人の男性、一人は年よりで、一人は若者、について知識を得ましょう。

こちらは、BAおじいさんです。今年で80歳を超えますが、とても健康そうに見えます。おじいさんは、いつもみんなと陽気に楽しく過ごしています。おじいさんは、お酒を飲みません。タバコも吸いません。病院に入院した後は、肉や脂っこいものは食べないようにしています。

一方、こちらは、Namさんです。Namさんはまだ30歳になっていませんが、とても年寄りに見えます。
以前、彼は友達とよく深夜まで、お酒を飲んでいました。
彼は、お酒とたばこで、自分の健康を無駄にしました。
現在、彼はまちの中にある、健康について考えるクラブの会員になり、熱心に通っています。


Có một số người từ lúc còn trẻ cho đến khi lớn tuổi vẫn giữ được sức khỏe tốt, ít đau bệnh .Một số khác thì hay bị đau yếu.Sau đây chúng ta hãy làm quen với hai người đàn ông - một già, một trẻ.

Đây là cụ Ba. Năm nay ông đã ngoài 80 nhưng trông cụ còn rất khỏe.Cụ luôn vui vẻ với mọi người. Cụ không uống rượu, không hút thưốc.Sau lần nằm bệnh viện, cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ.

Còn đây là Nam. Anh ta chưa đến 30 tuổi, nhưng trông rất già.
Trước đây anh hay uống rượu đến khuya với bạn bè.
Anh phung phí sức khỏe của mình với rượu và thuốc lá.
Bây giờ anh là một hội viên rất tích cực của một câu lạc bộ dưỡng sinh trong quận.


(01:15) 2.Hội thoại 会話

Mẹ và con trai 10 tuổi - rất béo
お母さんと、とても太った10歳の子供

母: おいおい、また食べるのかい?
子: おなかが空いたんだよ。ちょっと食べるだけ。
母: ちょっと食べるだけ。お前はいつも、ちょっと食べるだけ。だから今は、46キロもあるんだよ。
子: でも、おなかがとっても空いたんだよ。
母: もっと頑張らないとだめだよ。お医者さんが言ったでしょう。脂や砂糖を食べすぎではいけませんと。覚えてないの?
子: うん、覚えているよ。でも、今とってもおなか空いているんだ。
母: わかったわ。それじゃ、おなか空いているのなら、果物を食べなさい。リンゴ、ミカン、ぶどう、 冷蔵庫の中に入っているは。足りないものはないわよ。
子: 果物は好きじゃない。僕は、チーズとチョコレートが好きなんだ。
母: そんなものばかり食べていると、日に日に太るわよ。どうして心配じゃないの?
子: 太っても問題ないよ。健康でさえあれば。
母: お母さんの言うことを聞かないとだめだよ。食べすぎてはいけません。
お隣のバーおじさん、とっても太っていたから、血圧が高くなったんだよ。それで昨日、おじさんは救急車で病院に運ばれ、家族みんな心配しているんだよ。
子: え、そうなの。お見舞いに行かなくっちゃ。でも、おなかが空いているんだよ、お母さん。


(Mẹ) Trời ơi ! Con lại ăn nữa hả ?

(Con) Con đói mà, mẹ. Ăn một chút đâu có sao.

(Mẹ) Ăn một chút ! Con lúc nào cũng "ăn một chút" mà bây giờ đã 46 cần rồi .

( Con) Nhưng mà con đói lắm.

(Mẹ) Con phải cố gắng lên chứ. Bác sĩ bảo là con không được ăn nhiều chất béo, chất đường. Con không còn nhớ sao ?

(Con) Dạ, con nhớ. Nhưng bây giờ con đói quá.

(Mẹ) Mẹ biết con à. Nếu đói thì con ăn trái cây đi. Táo, cam, nho ... trong tủ lạnh đấy. Không thiếu thứ gì.

(Con) Con không thích ăn trái cây. Con chỉ thích phô-mai, sô-cô-la thôi.

(Mẹ) Mấy thứ đó làm con càng ngày càng béo thêm. Con không sợ sao ?

(Con) Béo cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.

(Mẹ) Con à, con phải nghe lời mẹ. Ăn ít thôi. Đây, bác Ba hàng xóm đấy.
Bác ấy béo quá nến bị cao huyết áp. Hôm qua bác ấy phải đi cấp cứu, làm cả nhà ai cũng lo.

(Con) Vậy hả, mẹ ? Mình đi thăm bác Ba đi. Nhưng con đói bụng quá, mẹ ơi.




∞ベトナム語(復習 整理中) | 12:24:04 | コメント(0)
sach1 1冊目は簡単
一番最初に習った教科書。



∞ベトナム語(復習 整理中) | 09:47:06 | コメント(0)