■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
日本の伝統的な衣装
ベトナムの伝統的な民族衣装と言えば、「アオザイ(アオヤイ)」があります。
それでは、日本の伝統的な民族衣装について、ベトナム語で作文です。

Chủ đề 6 : Y phục
Miêu tả trang phục truyền thống của đất nước bạn.

(1) mở bài

Trang phục truyền thống của Nhật Bản là KIMONO và YUKATA.
Tôi miêu tả về YUKATA .
YUKATA là trang phục như thế nào.

(2) thân bài

YUKATA là một loại KIMONO , nhưng rất khác với KIMONO .
Người Nhật mặc YUKATA chỉ vào mùa hè thôi.
Còn KIMONO thì mặc ngày đặc biệt, Ngày Tết, Ngay đám cưới vv .

Nữ và nam cũng mặc YUKATA.
Nữ rất thích mặc YUKATA còn nam ít khi mặc y phục đó.

Kiểu dáng YUKATA là áo và váy bịn nhau thành một bộ.
YUKATA là nhẹ và mặc tự mình được.
KIMONO là nặng và mặc tự một mình không được, cần người giúp việc.
Bắt đầu mặc YUKATA, sau đó thắt dây thắt lưng đai.

Khi mặc KIMONO , phụ nữ cảm nhận thấy rất khó chịu vì nặng, chật , dày .
Còn khi mặc YUKATA , phụ nữ cảm nhận thấy thoải mái và dễ chịu hơn.
Vì YUKATA là mỏng , nhẹ và rộng .

YUKATA có nhiều màu, màu hồng , màu xanh thẩm , màu xanh , màu trắng vv .
Phụ nữ thường mặc YUKATA khi đi xem pháo bông , hay là đi chơi hội và chợ phiên .

(3) kết luận

Phụ nữ Nhật rất quan tâm đến YUKATA.
Vì chỉ đến tháng 8 , phụ nữ Nhật mới mặc YUKATA để đi xem pháo bông.


ゆかた01

(主題) あなたの国の伝統的な衣服について、紹介してください。

(序文)
日本の伝統的な衣服は、「着物」と「浴衣」です。
私は、浴衣について説明します。
浴衣は、どのような衣服でしょうか。

(本文)
浴衣は、着物の一種ですが、着物とはとても異なります。
日本人は、浴衣を着るのは、夏だけです。
一方、着物は正月や結婚式など、特別な日に着ます。

浴衣は、女性も男性も着ます。
女性は、浴衣を着るのが大好きです。男性は、めったに着ません。
浴衣の形は、上着とスカートがつながっており、1枚に布でできています。

浴衣は、軽くて、ひとりで着ることができます。
着物は、重くて一人では着ることができません。介助してくれる人が必要です。
最初に、浴衣を着て、そのあとに帯を締めます。

着物を着た時、女性は、着物が重いし、きつく締めているし、生地が厚いので、とても苦労します。
一方、浴衣を着た時は、とても快適で、心地よく感じます。なぜなら、浴衣は薄くて、軽くて、ゆったりとしているからです。

浴衣には、いろいろな色があります。ピンク、紺色、緑色、白など・・・。
女性は普通、花火を見物に行くときに浴衣を着ます。または、祭りや縁日に遊びに行くときに着ます。

(3)結論
日本人の女性は、浴衣にとても関心を持っています。
なぜなら、8月になり、花火大会を見に行くときになって、浴衣を着ることができるからです。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています) 
       

スポンサーサイト
∞予備 (ためし) | 22:42:54 | コメント(0)
ホーチミン市の交通状況について
Viết ý kiến của anh về tình hình giao thông ở TP.Hồ Chí Mình  
ホーチミン市の交通の状況について、あなたの意見を書きなさい。



Tôi thấy tình hình giao thông ở TP. Hồ Chí Mình có nhiều vấn đề.
Chẳng hạn như bị kẹt xe, tai nạn giao thông.

Theo tôi vấn đề lớn nhất là không an toàn.
Khi bị kẹt xe, có nhiều xe máy chạy trên lề đường dành cho người đi bộ.
Nếu bị kẹt xe, mọi người dừng xe lại và chờ trên đường thì không có vấn đề gì
Chạy xe máy nhích từng chút ít một .
Nhưng có nhiều người chạy trên lề đường dành cho người đi bộ, nên có nhiều người đi bộ bị xe máy đụng .

Đối với người nước ngoài, họ không thế hiểu được tại sao xe máy được phép chạy trên lề đường như vậy.
Tôi rất bức tức khi gặp người nào đó chạy xe máy trên lề đường khi tôi đi bộ.
Tôi hỏi họ tại sao phải chạy xe trên vỉa hè dành cho người đi bộ như vậy.
Trái lại, họ nói : Chạy trên lề đường không sao, đây là ở Việt Nam. .
Tôi muốn hỏi " Ở Việt Nam cho phép chạy xe máy trên lề đường dành cho người đi bộ hả ? "

Mỗi ngày tôi thường đi bộ đến trường để học tiếng Việt.
Tình trạng này vấn đề ra mỗi ngày ở Việt Nam.
Người vi phạm luật giao thông hay nói " Vì kẹt xe nên chạy trên lề đường cho nhanh ".
Theo tôi tình hình giao thông ở TP. Hồ Chí Mình rất nguy hiểm và phức tạp.


私は、ホーチミン市の交通の現状は、たくさんの問題があると思います。
例えば、渋滞や交通事故など。

私にとって、一番大きな問題は、安全でないことです。
渋滞している時、たくさんのオートバイが歩行者のための歩道を走っています。
渋滞していても、だれも歩道をオートバイで走らなければ、何も問題はありません。
オートバイは、車道を少しずつ進みなさい。
しかし、多くの人が歩道の上をオートバイで走っています。そのため、たくさんの歩行者がオートバイにぶつけられています。

外国人にとって、彼らがこのように歩道をオートバイで走ることが許されていることが、理解できません。
私は歩道を歩いているときに、歩道を走ってくるオートバイに出会うと、とても苛立ちます。
私は彼らに、どうしてこのように歩行者のための歩道をオートバイで走らなければならないのか、尋ねました。
反対に彼らは言いました。「歩道の上をオートバイで走っても問題ない。ここはベトナムだから」。
私は、「ベトナムは、歩道の上をオートバイが走ることを許可しているのか」と、質問したい。

私は毎日、ベトナム語を勉強するために歩いて学校へ通っています。
この問題の状況は、ベトナムでは毎日のことです。
交通規則に違反している彼らはよく言います。「車道が渋滞しているから、急ぐために歩道を走った」と。
私にとって、ホーチミン市の交通状況は、とても危険で複雑です。

(ここまで)

渋滞の問題を解決するためには、何をする必要がありますか。あなたの考えを述べなさい。
と、追加の質問が届きます。→ オートバイを減らせ。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         

∞予備 (ためし) | 02:29:45 | コメント(0)
人はなぜ、働かないとならないのか
Vì sao người ta cần phải làm việc
なぜ、人は働かなければならないのですか?


(論理的に説明できるように、練習です。)


Chúng tôi mỗi người một cuộc sống riêng.
Chẳng hạn như : mình muốn trở thành người giàu có, mình muốn trở thành người có ích cho xã hội vv.
Tôi nghĩ lý do chúng tôi cần phải làm việc là những hai điều, một là để sống, một là để thực hiện dự định của mình.

Lý do thư nhất là để kiếm tiền.
Chúng tôi cần tiền để ăn, tiền để mua quần áo, tiền để thuê nhà, trả tiền điện và tiền nước vv.
Cho nên chúng tôi phải làm việc chăm chỉ để kiếm nhiều tiền và cho cuộc sống mình và với gia đình đây đủ tiện nghi hơn.
Nếu có nhiều con trai và con gai thì người ta phải làm việc nhiều hơn để nuôi con.

Lý do thư hai là để thực hiện dự định của mình.
Mỗi người có dự định khác nhau trong tương lai, chẳng hạn như: mua nhà, làm kinh doanh, đi du lịch nước ngoài, học ngoại ngữ vv .
Sở dĩ chúng tôi sống và làm việc mỗi ngày là vì chúng tôi phải thực hiện thành công các dự định của bản thân.

Làm việc là cần thiết mà làm việc quá nhiều là không tốt.
Trước đây, một số nhân viên ở công ty Nhật Bản làm việc quá nhiều mỗi ngày.
Họ không có thời gian để nghỉ ngơi và giải trí.
Họ suýt nữa chết vì căng thẳng và quá sức.


私たちはみんな、自分自身の個々の人生を持っています。
例えば、お金持ちになりたい、社会に貢献できる人になりたいなど。
私は、人が働かなければならない理由は、2つあると思います。ひとつは生きていくため、もうひとつは自分の将来の計画を実現させるため。

第1の理由は、お金を準備するためです。
私たちは、食費や服を買うためのお金、家を借りるためのお金、電気代や水道代を支払うためのお金などが必要です。
そのために私たちは一生懸命に働かなければなりません。お金をたくさん貯めて、自分と家族の生活をより便利に、よりよいものにするために。
もし、子供がたくさんいる場合は、子供たちを育てるためにより多く働かなければなりません。

第2の理由は、自分の将来の計画を実現させるためです。
人はみんな他の人とは異なる、自分自身の将来の計画を持っています。
例えば、家を買う、ビジネスを始める、外国旅行へ行く、外国語を学ぶ、など。
つまり、毎日仕事をして生きていくことは、自分自身の計画を実現し、成功させるということです。

働くことは不可欠なことですが、働きすぎることはよくありません。
以前、日本のある会社の従業員は、毎日たくさん働いていました。彼らは、休む時間も気晴らしをする時間もありませんでした。
彼らは、ストレスと過労で、あやうく死ぬところでした。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         

∞予備 (ためし) | 13:42:17 | コメント(0)
将来の予定
会話テストや作文でよく将来の予定や計画がでるので、おさらい。
先生にもしょっちゅう聞かれるし。


Những dự định trong tương lai của mình
将来の予定

Tôi đã sống ở Việt Nam 2 năm rưỡi rồi.
Lý do tôi sống ở Việt Nam là tôi muốn tìm hiểu và nghiên cứu về lịch sử và văn hóa Việt Nam.
Dự định trong tương lai của tôi là tiếp tục sống ở Việt Nam.

Tôi đã đi du lịch nhiều nơi ở Việt Nam.
Khi đi du lịch các nơi tôi thấy mỗi thành phố có một món ăn đặc biệt và đặc trưng khác nhau.
Đặc biệt là ở miền Bắc có bún chả và chả cá lã vọng, ở miền Trung có cơm hến, bánh bèo và Mì Quảng.
Ở miền Nam có Hủ tiêu và bánh xèo.

Hơn nữa phát âm của hai miền Bắc và Nam cũng khác nhau.
Ở Hà Nội người ta nói " Bây giờ là mấy giờ? ".
Ở TP.Hồ Chí Mình người ta nói " Bây giờ mấy giờ rồi? "

Cả học tiếng Việt lẫn nghiên cứu văn hóa món ăn Việt Nam là những việc mà tôi muốn làm trong tương lai.

Nếu không biết tiếng Việt thì hiểu văn hóa Việt Nam thế nào được.
Cho nên tôi sống TP.Hồ Chí Mình đế vừa học tiếng Việt vừa nghiên cứu món ăn miền Nam.
Sau khi tôi sống ở TP.Hồ Chí Mình 5 năm, tôi sẽ chuyển ra Hà Nội, sau đó chuyển đến Đà Nẵng, vì tôi muốn nghiên cứu món ăn miền Bắc và miền Trung.

Tôi định sẽ sống ở TP.Hồ Chí Mình 5 năm, ở Hà Nội 5 năm, ở Đà Nẵng 5 năm, sau đó tôi cũng chưa biết.
Nếu những dự định ở trên của tôi có thế hiện thực, cuộc sống của tôi sẽ rất thú vị.


私はベトナムに住んで、2年半が過ぎました。
私がベトナムに住んでいる理由は、ベトナムの歴史と文化を考察し、研究したいからです。
将来の予定は、ベトナムに長く住み続けることです。

私はベトナムのいろいろな所へ旅行に行きました。
旅行に行った時に感じたことは、それぞれのまちにその地方の特別料理があること、そして各まちに他とは違う特徴があることです。
特別料理では、北部地方では、ブンチャーとチャーカーラボン、中部地方では、コムヘン、バインベオ、そしてミークワンです。
南部地方では、フーティウとバインセオがあります。

そのうえ、北部と南部では発音もちがいます。
ハノイの人は、「バイゾー ラー マイゾー」と言います。
ホーチミン市の人は、「バイヨー マイヨー ローイ」と言います。

ベトナム語を勉強することと、ベトナムの食文化を研究することのふたつが、私が将来にやりたいことです。

もし、ベトナム語がわからなかったら、ベトナムの文化を理解することなどできません。
そのため、ベトナム語を勉強しながら、ベトナム南部料理を研究するために、私はホーチミン市に住んでいます。

ホーチミン市に5年住んだあとは、ハノイに引っ越す予定です。そのあとダナンに住む予定です。なぜなら、北部料理と中部料理を研究したいからです。
ホーチミン市に5年住んで、ハノイに5年住んで、ダナンに5年住む予定です。そのあとは、私にもまだわかりません。

もし上で述べた私の将来の予定が実現できたら、私の人生はとても楽しいものになります。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         


∞予備 (ためし) | 10:54:48 | コメント(0)
年をとると、昔のことをよく思い出す
自分の意見を、論理的に相手に伝えられるようになりたい。もちろんベトナム語で。
作文問題で出そうなのを、ちょっと書いてみました。

Viêt ý kiến của anh về " Người già hay nhớ về quá khứ ".
「年をとると、昔のことをよく思い出す」と言われますが、あなたの意見を述べなさい。



Người ta hay nói " Người già hay nhớ về quá khứ ".
Tôi thấy đấy là đúng. Vì đối với người già, quá khứ đáng trân trọng hơn tương lai.

Tôi nghĩ mỗi người có những kỷ niệm đẹp và kinh nghiệm quý báu trong quá khứ và dự định tương lai.
Khi còn nhỏ, còn trẻ người ta luôn suy nghĩ những dự định trong tương lai mình muốn làm gì, mình muốn trở thành người như thế nào, giấc mơ của mình là,
Vi dụ : mình muốn đi du lịch thế giới, mình muốn trở thành ca sĩ nổi tiếng, mình muốn trở thành giáo viên, mình muốn trở thành giám đốc công ty ABC vv.

Khi lớn lên người ta tích lũy được nhiều kinh nghiệm sống càng ngày càng nhiều.
Khi về già, họ có nhiều thời gian rảnh để kể về những kỷ niệm đẹp, đáng nhớ trong quá khứ, mà rất ít khi có dự định tương lai.
Cho nên người già nhớ về quá khứ nhiều hơn tương lai.



「年をとると、昔のことをよく思い出す」と言われますが、あなたの意見を述べなさい。

「年をとると、昔のことをよく思い出す」と、人はよく言います。
私はこれは正しいと思います。なぜなら、年寄りにとっては、過去は将来よりも重大な価値があるからです。

私は、人はだれでも過去の楽しい思い出や、貴重な経験を持っているのと同時に、将来の予定や計画も持っていると思います。
子どもの頃はいつも、自分は将来何をしたいか、どんな人間になりたいか、自分の将来の夢は、、、、と、将来のことを考えます。

例えば、世界旅行に行きたい。有名な歌手になりたい。学校の先生になりたい。会社の社長になりたい、など。

人は年齢を重ねることで、たくさんの経験をして、毎日さまざまなことを蓄積していきます。
そして年をとると、楽しかった過去の思い出や、貴重な経験などの思い出を語る時間が、たくさんできます。
しかし、将来の計画はとても少ないです。
そのため年寄りは、将来のことよりも過去のことを恋しがります。

(ここまで)

自分はまだ、将来のことを考える方が多いです。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)         

∞予備 (ためし) | 12:08:04 | コメント(0)
ベトナム語クラス(9/12)
今日は、先週宿題で書いた作文が、採点されて戻ってきた。
今の先生は、「自分の意見を論理的に言えること」を、重視して教えてくれる。
自分の考えを、自分の知っている単語と文法を使って、いかに人に伝えるか・・・。
けっこう難しいけど、実生活で役に立ちます。

今日の授業 
ホック100

Vì sao người ta cần phải làm việc
なぜ人は、働かなければならないのか?

先週の宿題の作文はえらく難しいテーマだったが、どうにか書きました。
日本語で書くのも難しい内容だが。ベトナム人との会話に役に立ちます。

修正後の作文で、ベトナム語らしい言い回しを覚えます。

Vì sao người ta cần phải làm việc
なぜ人は、働かなければならないのか?

Chúng tôi mỗi người một cuộc sống riêng.
Chẳng hạn như : mình muốn trở thành người giàu có , mình muốn trở thành người có ích cho xã hội vv.
Tôi nghĩ lý do chúng tôi cần phải làm việc là những hai điều, một là để sống, một là để thực hiện dư định của mình.


私たちは、みんな自分自身の個々の人生を持っています。
例えば、お金持ちになりたい、社会に役に立つ人間になりたいなど。
私は、人が働かなければならない理由は2つあると思います。一つは生きていくため、もうひとつは自分の将来の予定を実現させるために。

Lý do thư nhất là để kiếm tiền.
Chúng tôi cắn tiền để ăn, tiền để mua quần áo, tiền để thuê nhà, trả tiền điện và tiền nước vv.
Cho nên chúng tôi phải làm việc chăm chỉ để kiếm nhiều tiền và cho cuộc sống mình với gia đình đấy đủ tiện nghi hơn.
Nếu có nhiều con trai và con gái thì người ta phải làm việc nhiều hơn để nuôi con.


理由の一つ目は、お金を準備するためです。
私たちは、食事をするためのお金、服を買うためのお金、家を借りるためのお金、電気代や水道代を払うためのお金などが必要です。
そのために私たちは一生懸命に働かなければなりません。お金をたくさん貯めて、自分と家族の生活をより便利に心地よいものにするために。
もし子供がたくさんいたら、子どもを育てるためによりたくさん働かなければなりません。

Lý do thư hai là để thực hiện dư định của mình.
Mỗi người có dư định khác nhau trong tương lai chẳng hạn như : mua nhà, làm kinh doanh, đi du lịch nước ngoài, học ngoại ngữ vv.
Sở dĩ chúng tôi sống và làm việc mỗi ngày là vì chúng tôi phải thực hiện thành công các dư định của bản thân.


理由の二つ目は、自分の予定(将来の計画)を実現させるためです。
人はそれぞれ、他人とは異なる自分の将来の予定を持っています。例えば、家を買う、商売を行う、外国旅行へ行く、外国語を学ぶなど・・・。
つまり、毎日仕事して生きていくことは、自分自身のそれぞれの予定を実現し成功させるということです。

Làm việc là cần thiết mà làm việc quá nhiều là không tốt.
Trước đây, một số nhân viên ở công ty ABC Nhật bản làm việc quá nhiều mỗi ngày.
Họ không có thời gian để nghỉ ngơi và giải trí.
Họ suýt chết vì căng thẳng và quá sức.


働くことは不可欠なことですが、働きすぎることはよくありません。
以前、日本のある会社の社員は、毎日たくさん働いていました。
彼らは、休む時間も、気晴らしをする時間もありませんでした。
彼らは、ストレスと過労で、あやうく死ぬところでした。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)            

∞予備 (ためし) | 22:53:21 | コメント(0)
将来の予定について Những dự định trong tương lai
ベトナム語の勉強は、「聞く、話す、読む、書く。」が必要。
書くでは、毎週宿題がでて、300文字以上で作文を書きます。
300文字はけっこう大変.。

先週の課題は、
Những dự định trong tương lai 将来の予定について」。

作文は、単語を覚えるのに役に立つ。
実際に手で書かないと、声調記号も正しく覚えられない。
考えて作文を書くと、言葉を整理できるので、話すときにも使える。

ホック100
ちょっと大変なので、コーヒーとケーキを用意して、じっくりと書きましょう。


Những dự định trong tương lai

Tòi đã sống ở Việt Nam 2 năm rồi.
Lý do tôi sống ở Việt Nam là tôi muốn tìm hiểu và nghiên cứu về lịch sử và văn hóa Việt Nam.
Chẳng hạn như ẩm thực và du lịch.
Dự định trong tương lai của tôi là tiếp tục sống ở Việt Nam đế có nhiều thời gian nghiên cứu về văn hóa Việt Nam.

Tôi đã đi du lịch nhiều nơi ở Việt Nam.
Vi dụ như :
Hà Nội và Hải Phòng ở miền Bắc.
Cố đô Huế và Đà Nẵng ở miền Trung.
Cần Thơ và Vũng Tàu ở miền Nam.

Khi đi du lịch các thành phố này, tôi thấy mỗi thành phố một món ăn đặc biệt và đặc trưng khác nhau.
Đặc biệt là ở miền Bắc có món Chả cá lã vọng và Bún chả rất ngon.
Ở miền Trung có mó Cơm hến, Bánh bèo và Mì Quảng.
Ở miền Nam có món Hủ tiêu, bành xèo,cá tai tượng chiên xù.

Hơn nữa phát âm của hai miền Bắc và Nam cũng khác nhau.
Vi dụ :
Ở Hà Nội người ta nói " Cho tôi một cốc nước ".
Ở TP.HCM người ta nói " Cho tôi một ly nước ".

Cả học tiếng Việt lẫn nghiên cứu văn hóa món ăn Việt Nam là những việc mà tôi muốn làm trong tương lai.
Nếu không biết tiếng Việt thì hiểu văn hóa Việt Nam thế nào được.
Cho nên trước tiên, tôi định học tiếng Việt thật giỏi.
Làm sao để hiểu được phương ngữ tiếng Việt 3 vùng : miền Nam, miền Bắc và miền Trung.
Lần đầu tôi học tiếng Việt ở thành phố Hồ Chí Mình.
Tôi nhận thấy nhiều người nước ngoài sư dụng phương ngữ Hà Nội nhiều.
Lẽ ra tôi học tiếng Việt Hà Nội lần đầu tiên mới phải.

Sau khi tôi sống ở TP.HCM 5 năm, tôi chuyển ra Hà Nội, sau đó chuyển đến Đà Nẵng.
Tôi định sẽ sống ở TP.HCM 5 năm, ở Hà Nội 5 năm, ở Đà Nẵng 5 năm, sau đó tôi cũng chưa biết nữa.

Nếu những dự định ở trên của tôi có thể thành hiện thực, cuộc sống của tôi sẽ rất thú vị.


ほっく110
日本語訳、スイカのジュースを飲んでひと休み。

(日本語訳)  

将来の予定について

私は、ベトナムに住んで2年が過ぎました。
私がベトナムに住んでいる理由は、ベトナムの歴史と文化を考察し、研究したいからです。
例えば、食事をしたり、旅行をしたりして。

私の将来の予定は、ベトナムに長く住み続けることです。時間をかけて、ベトナムの文化を研究するために。

私は、ベトナムのいろいろな場所へ旅行に行きました。
例えば、北部地方では、ハノイとハイフォン。
中部地方では、古都フエやダナン。
南部地方では、カントーやブンタウなど。

これらのまちに行ったとき、私はそれそれのまちには、その地方の独特の料理や、他とは異なる特徴があることを感じました。

独特な料理では、北部地方では、チャーカーラボンや、ブンチャーなど。
中部地方では、コムヘン、バインベオ、ミークワンなど。
南部地方では、フーティウやバインセオ、エレファントフィッシュの揚げさかななど。

そのうえ、北部と南部の2つの地方は、発音も異なります。
例:
ハノイでは、人々は、「チョートイ モッ コック ヌォック」と言います。
ホーチミン市では、人々は、「チョートイ モッ リー ヌック」と言います。

ベトナム語の勉強をすることと、ベトナムの食文化を研究すること、この2つが私が将来やりたいことです。
もしベトナム語がわからなかったら、どうしてベトナムの文化を理解することができるでしょうか。できるわけありません。

それで私は、真っ先にベトナム語の勉強をすることにしました。
どのようにしたら、北部、中部、南部のベトナムの3つの地方の方言を理解することができるでしょうか?
1番初めに、ホーチミン市でベトナム語の勉強を始めました。
でも、多くの外国人は、ハノイの方言をたくさん使っていることに気がつきました。
最初はハノイでベトナム語を勉強するべきであったと、後悔しました。

ホーチミン市に5年住んだ後は、ハノイに引っ越し、そのあとはダナンに住む予定です。
ホーチミン市に5年、ハノイに5年、ダナンに5年住む予定です。
そのあとは、・・・、私にもまだわかりません。

上に述べた私の将来の予定が実現できたら、私の人生はとても楽しい。

(ここまで)


(今週の課題は、
Vì sao người ta cần phải làm việc ? 人はなぜ働かなければならないのですか?。 
日本語でも難しい。そろそろ書かないと、月曜日に間に合わない)

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)            

∞予備 (ためし) | 10:53:41 | コメント(4)
試験勉強!
勉強しやすいカフェ 
もん200
近所に、勉強しやすいいいカフェを見つけたので、ここで試験勉強です。

明日は、ベトナム語の能力試験なので、今日はその準備。
読解は、一夜漬けでは通用しないので、1日では無理。。
作文はネタを準備しておくと、応用が利くかもしれない。
でそうなテーマで少し、3つくらい書く練習をしておこう。単語を忘れるので、


1 kể lại một chuyến du lịch của bạn

Sở thích của mình là du lịch.
Năm nay tôi đã đi du lịch Thái Lan và Indonesia.
Hôm nay tôi viết về du lịch Thái Lan .

Bằy giờ tôi đang sống ở TP HCM.
Lần đầu tôi chưa biết "Ngày Tết ở TP.HCM như thế nào?"
Ngày Tết ở Việt Nam , ai cũng về quê và tiệm ăn nào cũng đóng cửa, nên tôi không thể ăn cơm được.
Vì vậy, Nhân dịp Tết năm nay tôi đã đi du lịch Thái Lan.

Từ thành phố Hồ Chí Minh đến Bang Kok bằng máy bay mất 1 tiếng rưỡi.
Giá vé máy bay 290 đô la. Tôi thấy giá vé hơi mắc vì Ngày Tết nên lên giá.

Tôi đi du lịch Thái Lan một mình.
Tôi rất thích đi du lịch một mình vì rất thoải mái và tự do.
Tôi đã đi Thái Lan 10 ngày.

Khí hậu Bang Kok giống TP.HCM.
Mỗi ngày khoảng 30 độ.
Đây là điều rất tốt vì mặc áo giống nhau cũng không sao, không cần chuẩn bi thêm áo nào nữa.

Lý do tôi thích đi du lịch là vì muốn thưởng thức món ăn đặc biệt.
Món ăn đặc biệt Thái Lan là "Tom Yam Kuong" "Pattai" vv.


(1)あなたが今までに行った旅行の中から、ひとつについて述べなさい

私の趣味は、旅行に行くことです。
今年は、タイとインドネシアに旅行に行きました。
今日は、タイ旅行について、記述します。

私は今、ホーチミン市に住んでいます。
最初、「旧正月(テト)のホーチミン市はどのようになるのか」、知りませんでした。
テトの時、ベトナムは誰もが田舎へ帰省し、食堂もすべて閉店しました。そのため、私はご飯を食べることができませんでした。
それで、今年のテトは、タイに旅行に行きました。

ホーチミン市からバンコクまでは、飛行機で1時間半です。
飛行機のチケットの値段は、290ドルでした。テトのために、値段があがり、少し高く感じました

タイには一人で行きました。
私は一人旅行が大好きです。なぜならとても心地よくて、自由だからです。
タイには10日間行きました。

バンコクの気候は、ホーチミン市と同じです。毎日だいたい30度です。
このことは、とてもいいことです。なぜなら同じ服装で行っても何も問題ありません。服を追加で準備することも必要ありません。

私が旅行を好きな理由は、その地方の特別な独特な料理を食べたいからです。
タイの特別料理は、「トムヤムクン」「パッタイ」・・・。

2 Chúng ta cần làm gì để có sức khỏe tốt ?

Tôi nghĩ để có sức khỏe tốt, chúng ta phải suy nghĩ đến những việc sau :
1.Ăn uống như thế nào
2. Vận động như thế nào

Việc ăn uống như thế nào là quan trọng nhất.
Ăn uống hợp lý là ăn uống điều độ, không quá nhiều, không quá ít, ăn đúng giờ, đủ bữa, ăn món ăn đủ dinh dưỡng.

Ngoài ra việc vận động cũng không kém phần quan trọng.
Mỗi ngày tập thể dục ít nhất là một tiếng. Hay là đi bộ nhiều, lên xuống cầu thang bằng thang bộ.

Hiện nay có nhiều người lên cân hay thừa cần béo phì, sau đó họ dễ bị huyết áp cao, tiểu đường, có mỡ trong máu vv.
Lý do gây ra béo phì là do ăn nhiều mà tập thể dục ít.
Vì thế chúng ta phải cố gắng không ăn nhiều, phải cố gắng tập thể dục nhiều.

Hơn nữa việc sống vui vẻ, tránh căng thẳng, không suy nghĩ quá nhiều.
Căng thẳng và lúc nào cũng lo lắng cũng là một trong những điều không tốt cho sức khỏe.


(2) 健康のために、私たちは何をする必要がありますか?

健康のために、私たちは次のことを考えなければならないと、思います。
1 食生活をどのようにおくるか 
2 運動をどのようにおこなうか

食生活は、一番重要なことです。
理想的な食生活は、「適度に食べること、食べすぎないこと、少なすぎないこと、正しい時間に食べること、食事を抜かないこと、栄養のあるものをたべること」。 

そのほかに、運動も、健康のためには欠かせない重要なことです。
毎日、最低でも1時間は運動をする。たくさん歩く。階段を歩いて上り下りする。

最近、体重が増えて、肥満になる人がたくさんいます。そのあと、彼らは高血圧や糖尿病、高脂血症などにかかりやすくなります。
肥満になる理由は、たくさん食べたにもかかわらず、体をほとんど動かさないからです。
ですから、私たちは食べすぎないように努力しなければなりません。運動をたくさんするように努力しなければなりません。

そして、楽しく生活を送ること、ストレスをためないこと、考えすぎないことが重要です。
ストレスをためて、いつも心配していることは、健康にとってよくないことです。


3 Hãy nói về cách học tiếng Việt của bạn

Quan trọng nhất là chúng ta phải suy nghĩ học tiếng Việt để làm gì, sau khi học xong chúng ta muốn làm gì.
Tôi thấy nhiều người nước ngoài học tiếng Việt ở đây mà học chỉ để học mà thôi.
Họ nói ít, không sử dụng tiếng Việt.
Tôi học tiếng Việt để nói chuyển với người Việt Nam.

Lý do tôi sống ở Việt Nam và học tiếng Việt là vì tôi muốn nghiên cứu văn hóa món ăn Việt Nam.
Khi đi ăn cơm, tôi hay nói "Chị ơi, món này là món gì, món tên gì, ăn như thế nào, có ngon không " vv.

Tôi thấy tính tình của người Việt Nam rất vui vẻ và nói nhiều.
Đấy là điều tốt. Khi tôi tự học ở quán cà phê, tôi hay nói " Em ơi, tôi đang học tiếng Việt mà điều này chưa hiểu, cho tôi biết ... .". Sau đó chúng tôi có thể nói chuyện với nhau.

Bây giờ tôi đang làm tình nguyện ở một cơ quan.
Nhiều người Nhật giúp trẻ con Việt Nam. Con trẻ viết thư cảm ơn cho người đã giúp.
Tôi biên dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nhật để người Nhật đọc được.
Việc đó rất tốt cho học tiếng Việt. Tôi cố gắng viết và đọc tiếng Việt để trở thành người biên dịch giỏi.


(3)あなたのベトナム語の勉強方法について述べなさい。

一番大切なのは、「何のためにベトナム語を勉強するのか、勉強が終わった後に何をしたいのか」を私たちは考えなければなりません。
この学校では、たくさんの外国人がベトナム語を勉強していますが、彼らはただ、ベトナム語を勉強することだけのために勉強しているだけです。ベトナム語を話すことは少ないし、あまり使いません。私はベトナム人と話をするためにベトナム語を勉強しています。

私がベトナムに住んで、そしてベトナム語の勉強をしている理由は、ベトナムの食文化の研究をしたいからです。
食事に行った時、私はよく「おばちゃん、この料理は何の料理?、名前はなんていうの?、どうやって食べるの?」と、話します。

ベトナム人の性格は、とても陽気で話し好きだと思います。これはとてもよいことです。
カフェでベトナム語を自習している時、「ここ分らないのだけど、どういう意味ですか?」と聞くと、みんな教えてくれます。

今、私はボランティア活動をしています。たくさんの日本人がベトナムの子供たちを支援してくれています。
そして、子供たちは支援をしてくれた人に感謝の手紙を書きます。私は、その子供たちの書いた手紙を、ベトナム語から日本語に翻訳しています。日本人が読めるように。これはベトナム語の勉強にとてもよいことです。
私は、ベトナム語を書くこと、読むことをがんばります。よい翻訳ができる人になるために。


4 So sánh thành phố Hồ Chí Mình với một thành phố mà bạn đã từng sống

Trước đây tôi đã sống ở Tokyo.
Tokyo là thủ đô ở Nhật Bản. Tokyo là thành phố lớn nhất ở Nhật Bản.

Hiện nay tôi đang sống ở TP.HCM.
TP.HCM không phải là thủ đô mà trung tâm kinh tế và thương mại .
Do đó có nhiều người đến TP.HCM để làm việc.
Còn Tokyo là thủ đô ở Nhật Bản. Hơn nữa nó cũng là trung tâm kinh tế và thương mại.

Thành phố Hồ Chí Mình và thành phố Tokyo, cả thành phố này đều đông người và nhiều người làm việc ở đấy.
7 giờ sáng, nhiều người đi đến công ty để làm.
TP.HCM mọi người đi làm bằng xe máy nên luôn luôn bị kẹt xe.
Còn TP.Tokyo, việc đi làm bằng xe máy khá ít. Phần lớn người đi làm bằng xe điện và xe điện ngầm .

Trước đây tôi đi làm bằng xe điện mất khoảng 1 tiếng, sau đó bằng xe điện ngầm mất khoảng 30 phút.
Rất đông người trong xe điện. Cho nên tôi rất mệt mỏi khi đến công ty.


(4) あなたが住んだことのある街とホーチミン市ついて、比べてみなさい。

以前、私は東京に住んでいました。東京は日本の首都です。東京は日本で一番大きな都市です。

現在、私はホーチミン市に住んでいます。
ホーチミン市は、首都ではありませんが経済と商業の中心です。
そのため、たくさんの人がホーチミン市で働くためにやってきます。
一方東京は、日本の首都です。そのうえ経済と商業の中心でもあります。

ホーチミン市と東京は、どちらも人口が多く、たくさんの人が働いています。
朝7時になると、多くの人が会社に通勤します。
ホーチミン市では、みんなオートバイで会社に向かいます。そのため道路はいつも渋滞しています。
一方、東京はオートバイで通勤する人はとても少ないです。ほとんどの人は電車と地下鉄を使って会社に行きます。

以前、私は電車で1時間、そのあと地下鉄で30分かけて、通勤していました。電車はとても混んでいて、会社に着く時には、とても疲れていました。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(「ベトナム情報4、ホーチミン情報6」に、按分して参加しています。)         

∞予備 (ためし) | 11:10:50 | コメント(0)

FC2Ad