FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語クラス(8/30)
今日のベトナム語の授業のテーマは、
将来の予定を実現するためには、何をする必要がありますか?」。

今日のベトナム語 
ほっく01
Chúng ta phải làm gì đẻ những dự định thành công.
私たちは、予定を成功させるために、何をする必要がありますか。

Thành công 成功する

Quyết đoán 確信をもって決断する
Giữ lời hứa 約束したことを維持する
Chăm chỉ 勤勉な
Học hỏi kinh nghiệm 経験者に質問して学ぶ
Chân thành 、trung thực 誠意 誠実
Luôn sẵn sàng giúp đỡ nhau いつも助け合う準備をする


どれも、目標を実現するためには大切。
日本人と違って、ベトナムらしい考え方。

そのあとの、読解。 あんまり日本では見かけない事例。

(05:10) 5.BÀI ĐỌC    NHỮNG DỰ ĐỊNH



Nếu có ai bất chợt hỏi tôi: "Bạn đã chuẩn bị đầy đủ mọi thứ cho tương lai của mình chưa?" thì chắc là tôi sẽ không biết trả lời câu hỏi này như thế nào cho đúng.
Tôi là một người tham lam, cái gì cũng muốn biết, cái gì cũng muốn làm, nên quả thật tôi có rất nhiều dự định, thậm chí có cả một danh sách những việc cần phải làm nữa.

Đầu tiên, tôi đi học vi tính.
Với tính tham lam và nôn nóng, tôi muốn hoàn thành khóa học trong thời gian ngắn nhất.
Vậy là, một tuần sáu buổi, sau giờ làm việc, tôi lại vác cặp đến lớp.
Ở lớp học vi tính, tôi chợt phát hiện ra sự kém cỏi về Anh văn của mình.
Các bạn nghĩ xem, học vi tính mà không biết tiếng Anh thì hiểu thế nào được.
Thế là tôi phải quyết định học tiếng Anh càng nhanh càng tốt.
Công việc ở cơ quan, rồi vi tíng, Anh văn làm tôi không có thời gian để thở và chỉ khoảng một tháng sau tôi đành bỏ cuộc với lời hứa "sẽ học sau".

Vừa rồi cơ quan tôi phát động phong trào thể thao với nhiều môn như bóng bàn, bóng đá, bóng chuyền, quần vợt...
Mỗi nhân viên được khuyến khích tham gia một môn thể thao.
Tôi thấy phân vân quá.
Cả bóng chuyền lẫn bóng đá tôi đều thích.
Sau một đêm suy nghĩ, tôi quyết định tham gia đội bóng chuyền, vì tôi thấy không có môn thể thao nào hợp với tôi hơn bóng chuyền.
Nhưng sau vài buổi tâng bóng, đập bóng, chuyền bóng, tôi chợt thấy là mình phù hợp với bóng đá hơn.
Rồi khi ở đội bóng đá, tôi lại thấy sao mà bơi lội hấp dẫn quá.
Lẽ ra ngay từ đầu tôi nên chọn môn bơi lội mới phải!
Cứ thế... cứ thế... tôi luôn thay đổi ý định của mình, cho đến bây giờ tôi vẫn chẳng biết mình cần phải làm gì nữa.
Xin các bạn giúp tôi với.


もし、誰かが急に、「あなたは、自分の将来のために十分に準備をしていますか?」と訊ねたら、きっと私は、この質問にどう答えたら正しいのか、わかりません。
私はとても欲張りな人間です。何でも知りたくなります。何でもやってみたくなります。そのため、私にはほんとうにたくさんの予定があります。やらなければならないことだけでも、たくさんあります。

最初、私はコンピューターを習いに行きました。欲張りでせっかちな性格なので、私は最も短い時間で勉強を完成させたいと思いました。
それで、1週間に6回、月~土曜日、毎週仕事が終わってから、教室に通いました。
コンピューターの教室で、私は突然、自分が英語の能力が劣っていることに気が付きました。みなさん、考えてみてください。コンピューターを学ぶのに英語がわからないと、理解できるはずがありません。それで英語を学ぶには、早ければ早いほどよいと、決心をしなければなりませんでした。
会社で仕事をし、そのあとコンピューターを習い、英語を勉強して、私には息をする時間さえもありませんでした。そして、たったの1ヶ月で勉強をあきらめてしまいました。「あとで勉強しよう」と約束をして。

会社では、卓球、サッカー、バレーボール、テニスなどのたくさんのスポーツがおこなわれ、社員はそれぞれどれかのスポーツに、参加することが奨励されていました。
私は、なかなか決めることができませんでした。バレーボールもサッカーも、どちらも好きでした。
一晩考えたあと、私はバレーボールに参加する決心をしました。なぜなら、バレーボールよりも私に適したスポーツはないと思ったからです。
しかし、数回、「レシーブ・トス・アタック」に参加して、私は急にサッカーのほうが適しているのではないかと、思いました。
そのあと、サッカーに参加して、私は水泳に引き付けられました。最初から水泳に参加すべきであったと、後悔しました。
いつも、いつも、私は自分の考えを変えてきました。今になっても、私はいまだに何をしなければならないか、わかりません。
お願い、助けて!

  【単語】  

bất chợt
突然の (とつぜんの)、急に (きゅうに)

tham lam
貪欲な (どんよくな )、欲張りな (よくばりな)

quả thật
本当に (ほんとうに )、実際に (じっさいに )

thậm chí
~でさえ (~でさえ )

danh sàch
名簿 (めいぼ )

nôn nóng
~したくてたまらない (~したくてたまらない )、急すぎの (きゅうすぎの )、軽率な (けいそつな )

phát hiện
発見する (はっけんする )

kém cỏi
劣る (おとる )

khuyến khích
激励する (げきれいする)、奨励する (しょうれいする)

tham gia
参加する (さんかする )

phân vân
揺れ動く (ゆれうごく )、ためらう (ためらう )

lưỡng lự
決断力のない (けつだんりょくのない )、躊躇する (ちゅうちょする )

thất thường
不規則な (ふきそくな )、一定しない (いっていしない )


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に按分しています)            

∞ベトナム語sach4授業 | 20:59:53 | コメント(10)
ベトナム語クラス(8/29)
今日は、4時間授業のうち、最初の2時間はずーとリスニングのテストで、疲れた。
聞き取ろうと真剣になるので、それだけ頭に負担がかかる。

(1) 03:20
A: Bà Hai mới trúng số đó.
B: Vậy hả? Bao nhiêu vậy?
A: Không biết. Nhưng nghe nói bà ấy định mua nhà ở quận 3, đổi xe khgác cho con gái, tổ chức đám cưới cho con trai và giúp mấy người nghèo trong xóm mình một số tiền.

(2) 03:50
A: Năm nay chị có nghỉ phép không ?
B: Không. Nghe nói chị định nghỉ mười ngày , phải không ?
A: Ừ, tôi định lần này đi Hà Nội. Lâu lắm rồi, tôi chưa ra đó thăm họ hàng.
B: Họ hàng chị còn ai ở ngoài đó?
A: Ông nội, bác, chú và hai dì của tôi.

(3) 04:20
A: Đám cưới của chúng mình, anh định mời ai vậy, anh?
B: Tất cả bạn bè trong trường em và trong cơ quan anh.
A: Không được đâu. Anh biết trường em có bao nhiêu giáo viên không? Hơn 100 người đó.

(4) 04:40
A: Sáng mai có một đoàn bác sĩ ở thành phố về xã mình đấy.
B: À, mấy ông bác sĩ lần trước, phải không? Lần này họ cũng đến để phát thuốc và chữa bệnh không lấy tiền à?
A: Ừ. Nghe nói cũng có cả mấy ông nhà báo đến chụp hình nữa.



後半は、文法と作文。

4.2  lẽ ~ ra

これが、簡単そうで難しい。
先週の説明で、
①実際に起きたことに対して、~しなければよかった、と後悔する。
(昨日、彼を殴ってしまった。殴らなければよかった。)

②しなかったことに対して、~すればよかった、と後悔する。
(勉強しなかったので試験に落ちた。もっと勉強すればよかった。)

でも、これだと説明がつかない文がよくある。
それで、ベトナム人の学生に聞いたら、

・ lẽ ra のあと自分のことを言う場合は、上の2つでよい。
・ lẽ ra のあと、彼は、あなたは等、自分以外の場合は、「~したほうがいいでしょう」、「~したほうがいいよ」と、アドバイス的な意味合いを持つ。

これをきいて、なんかすっきりとしました。

(VU) Anh ấy không cố gắng nên đã thi trượt.
Lẽ ra anh ấy nên cố gắng học mới phải.

(1) Bình hứa giúp Nam nhưng anh ấy quên mất.
Lẽ ra Bình phải nhớ lời hứa giúp Nam mới phải.
Lẽ ra Bình không nên hứa giúp Nam mới phải.

(2) Hà hay thật bại vì cô làm việc không có kế hoạch.
Lẽ ra cô Hà làm việc phải lập kế hoạch mới phải.

(3) Ông giám đốc đã không nghe theo ý kiến của Hội đồng quan nên gặp thất bại.
Lẽ ra ông giám đốc phải nghe theo ý kiến của Hội đồng quản trị mới phải.

(4) Lan là sinh viên năm cuối nhưng không học chăm chỉ. Vì thế việc học của cô ngày càng sa sút.
Lẽ ra Lan nên học chăm chỉ mới phải.


(例)彼は、がんばらなかったので、試験に落ちました。
彼は、勉強をがんばったほうがよかった。

(1)ビンは、ナムを助けると約束をしたが、忘れてしまった。
ビンは、ナムを助けると約束した言葉を覚えていなければならなかった。
ビンは、ナムと約束をするべきではなかった。

(2)ハーさんは、計画なしで仕事をするので、しょっちゅう失敗します。
ハーさんは、計画を立てて、仕事をしたほうがいいですよ。

(3)社長は、経営会議の意見を聞かなかったため、失敗した。
社長は、経営会議の意見を聞くべきだった。

(4)ランさんは、大学4年生ですが、ちゃんと勉強しなかった。そのため彼女の成績は日に日に悪くなった。
ランさんは、勉強をしっかりとやったほうがいいですよ。


日本語にすると、しっくりとこない。

đáng lẽ (~すべきである )と、おきかれることができると教わったが。
相手に対して、きつい表現になる。

今日のベトナム語 
ホック100


4.2 thế nào được ~できるわけがない。

(VU) Tôi bận lắm. Không thế làm việc ấy giúp anh được.
Tôi bạn lắm. Làm việc ấy giúp anh thế nào được.

(1) Em còn đi học mà. Không lấy chồng sớm được đâu.
Em còn đi học mà. Em lấy chồng sớm thế nào được.

(2) kế hoạch này không thế thực hiện ngay được.
Kế hoạch này thực hiện ngay thế nào được.

(3) Anh ấy không thế trở thành luật sư vì anh ấy quá lười.
Anh ấy trở thành luật sư thế nào được.

(4) Tôi còn phải chờ ý kiến của giám đốc, không thể trả lời anh ngay được.
Tôi còn phải chờ ý kiến của giám đốc. Tôi trả lời anh ngay thế nào được.

(5) Anh ta là người làm việc không có kế hoạch, cho nên anh ta không thể làm được việc này.
Không có kế hoạch, anh ta làm việc này thế nào được.



(例)私はすごく忙しい。あなたのその仕事を手伝えるわけがない。
(1)私はまだ学校の通っているのよ。早く結婚できるわけがない。
(2)この計画は、すぐに実現できるわけがない。
(3)彼は、法律家になれるわけがない。
(4)私は社長の意見を聞かなければなりませんので、あなたにすぐに返事ができるわけがありません。
(5)彼は計画を立てないで仕事する人です。この仕事を計画なしにできるわけがない。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           

∞ベトナム語sach4授業 | 21:36:42 | コメント(0)
ベトナム語クラス(8/26)
今日は、会話文の勉強。

場面設定は、2人の女性が将来の予定について、話をしている。

(00:45) 1.HỘI THOẠI MẪU .

Hai chị em nói chuyện với nhau về dự định trong tương lai.

(Hà) Còn hai tháng nữa tốt nghiệp rồi, em có dự định gì không ?

(An) Em hả? Em chưa muốn lấy chồng đâu. Em còn đang suy ngjĩ. Hai người bạn trai của em, mỗi người có một ưu điểm riêng, cho nên em ...

(Hà) Không. Chị không định hỏi em chuyện ấy. Chị hỏi em định làm việc ở đâu kia.

(An) Làm việc ở đâu hả? Em chưa nghĩ đến. Trước mắt, em định nghỉ ngơi vài tháng cho khỏe đã.

(Hà) Nghỉ ngơi vài tháng? Lẽ ra em phải nghĩ đến tường lasi một cách ngjiêm chỉnh từ lâu rồi mới phải.

(An) Nhưng em có nói là em ở nhà luôn đâu. Học bốn , năm năm rồi, phải cho em ngjỉ ngơi chứ.

(Hà) Lúc nào em cũng muốn nghỉ với ngơi. Em định xin việc làm ở đâu, nói cho chị nghe thử xem?

(An) Em định xin làm ở công ty liên doanh hoặc ở khu chế xuất . Nghe nói làm ở mấy chỗ đó lương cao lắm , chị.

(Hà) Em suy nghĩ kỹ chưa vậy? Trình độ ngoại ngữ kém mà đòi làm ở công ty liên doanh!

(An) Vậy thì em sẽ xin làm phóng viên.

(Hà) Em lúc nào cũng ngại đi xa thì làm phóng viên thế nào được.

(An) Chị, em nói ra cái gì chị cũng chê, thật khác với các bạn trai của em. Chị biết không, cả anh Nam lẫn anh Bình đều khen là em rất ....


(ハー)あと2ヵ月すると、大学を卒業だよ。エムは何か予定はあるの?
(アン)え、ワタシ? 私はまだ結婚をしたいと思わないわ。まだ考え中なの。2人の彼氏は、それぞれによいところがあるの。だから、私は・・・・。
(ハー)ちがう。その話をしているのではないわ。私は、エムがどこで働くつもりなのかを聞いているの。
(アン)どこで働くかですか? 私はまだ考えていないわ。まずは健康のために、2~3ヶ月休むつもりです。
(ハー)2~3ヶ月休むですって。エムは、将来のことをもっとしっかりと考えなければならないのよ。
(アン)でも、エムはいつも家にいると言っているわけではないのですよ。4年、5年と学校で勉強したのだから、少し休むだけですよ。
(ハー)エムはいつでも、休みたがっているわ。エムはどこで働くつもりなの。私に聞かせてちょうだい。
(アン)エムは、外国の合弁企業、または輸出会社に入社の申し込みをするつもりです。そこは給料が高いらしいの。
(ハー)エムは、ちゃんと考えていないわ。外国語の成績が悪いのに外国の会社で働けるわけないでしょう。
(アン)それじゃ、レポーターになろうかな。
(ハー)エムは遠くに行くのをいつも怖がっているのに、どうしてレポーターになれるの?
(アン)チは、私が言うことをみんな否定するけど、彼氏はちがうのよ。チは、知っている? ナムもビンも、二人ともほめてくれるのよ。エムは、とても・・・ 。


(02:25) 2.TỪ. VỰNG

Tôi định đi thăm một người bạn học cũ của tôi vào chiều thứ bảy tuần tới.
Đã lâu lắm rồi chúng tôi chưa gặp nhau.
Hôm qua chị ấy gọi điện cho tôi.
Chúng tôi sẽ ăn tối với nhau.
Có lẽ chúng tôi sẽ mời thêm một số bạn nữa.

Vào chủ nhật, tôi sẽ ngủ dậy trễ.
Tôi sẽ ở nhà cho đến 10 giờ và rồi sau đó đi dự tiệc cưới của một cô bạn cùng làm chung công ty với tôi.
Tôi không thích đi nhưng không thể không đi, vì sợ cô ấy buồn.


私は、来週の土曜日に、古い学友を訪ねるつもりです。私たちは長い間、会っていませんでした。
昨日、彼女から電話がありました。私たちは、一緒に夕食を食べるつもりです。
たぶん、私たちはあと何人かの友人を、誘うつもりです。

日曜日は、起きるのは遅いです。
10時まで家にいて、そのあと、同じ会社で働いている友人の結婚式に参加します。
私は出席したくないのですが、出席しないわけにはいきません。なぜなら、彼女が悲しむのが怖いので。

今日のベトナム語 
ほっく26
今度の先生は、文法もよく説明をしてくれる。
それはよいのだが、説明で使う単語が自分が知らない単語で、聞いていてもよくわからない。

今日も、ここには「代名詞」がくる。 「述語」は、・・・・。
名詞danh từ とか、動詞động từ とかはわかるが、
代名詞、述語はふだん使うことがない。

Chủ ngữ + động từ + động từ  主語+動詞+動詞
Chủ ngữ + vị ngữ 主語+述語

đại từ nhân xưng 代名詞
vị ngữ 述語


Cả (danh từ) lân (danh từ ).
Cả (đại từ nhân xưng ) lân (DTNX ).

Cả 名詞A lân 名詞B
Cả 代名詞A lân 代名詞B

1) Cả anh lẫn chị đi du lịch ở Việt nam vào mùa hè này.

2) Cả quyển sáchcây bút được chuẩn bị rồi.
Cả cái áo cái quần đó mua ở Nhật Bản.
Cả gia đình tôi gia đình anh đi xem lá đỏ vào mùa thu.


1.彼と彼女は、この夏にベトナムへ旅行に行きます。

2.本とペンの準備ができました。
  この服とそのズボンは、日本で買いました。
  自分の家族と彼の家族は、秋に紅葉を見に行きます。

4.1 thực hành viết

(1)
Cô định mời ông Hưng và cô Cúc à ?
Vâng, cô định mời cả ông Hưng lẫn cô Cúc.

(2)
Bả kế hoạch này do chị hay chị Mai viết ?
Cả tôi lẫn chị Mai viết bản kế hoạch này.
Cả hai chúng tôi viết bản kế hoạch này.

(3)
Anh định chuẩn bị món gì cho bữa tiệc tối nay ? Thịt gà hay thịt bò ?
Tôi định chuẩn bị cả thịt gà lẫn thịt bò .

(4)
Đối với tôi, cuối tuần chỉ có mỗi ngày chủ nhật. Còn bạn ?
Còn tôi, cuối tuần có cả ngày thứ bảy lẫn ngày chủ nhật.

(5)
Về việc vay tiền để mơ rộng kinh doanh, chị định thế nào ? Vay ngân hàng hay vay của bà Năm ?
Có lẽ tôi vay tiền cả ngân hàng lẫn bà Năm.
Có lẽ cả vay ngân hàng lẫn vay của bà Năm.

(6)
Con trai chị định thi vào đại học nào ? Kinh tế hay Sư Phạm ?
Con trai tôi định thi vào cả đại học Kinh tế lẫn đại học Sư phạm.

1.
フンおじさんと、クックおばさんを、招待する予定なの?
はい、フンおじさんとクックおばさんの2人とも、招待をします。

2.
この掲示板は、あなたが書いたの、マイさんが書いたの?
この掲示板は、マイさんと私の2人で書きました。
この掲示板は、私たち2人で書きました。

3.
あなた、今夜のバーティーに何の料理を準備するの? 鳥肉?、それとも牛肉?
鳥肉と牛肉の両方を準備するよ。

4. 
私は、週末は毎週日曜日だけ休みなの。あなたは?
自分は、週末は、土曜日と日曜日の両方休みです。

5.
商売をはじめるためにお金を借りるけど、あなたはどうするつもりなの? 銀行から借りるの? それともナムおばさんから借りるの?
たぶん、銀行とナムおばさんの両方から借ります。

6 
息子さんはどこの大学の試験を受けるのですか? 経済大学? それとも教育大学?
息子は、経済大学と教育大学の両方を受験する予定です。


更新中


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           

∞ベトナム語sach4授業 | 00:49:39 | コメント(0)
ベトナム語クラス(8/25)
今日のテーマは、「Những dự định trong tương lai
将来の予定

遠い将来ではなく、2年~3年先の予定について、ベトナム語で説明です。

今日のベトナム語 
ホック101
① học giỏi tốt nghiệp ra trường
② tìm công việc tốt và tiền lượng cao
③ học thêm 1 ngoại ngữ nữa
④ tìm 1 học bổng đi du học lên cao học
⑤ học xong tiếng Việt, đi du lịch trong nước
⑥ tập thể dục chăm hơn
⑦ sẽ kết hôn và sinh con


1、よい成績で大学を卒業する。
2、給料が高く、よい仕事を見つける。
3、もう1ヶ国語、外国語を勉強する。
4、大学院に進む留学先を見つける
5、ベトナム語の勉強が終わったら、国内旅行をする。
6、もっとまじめに運動をする。(ダイエットのため)
7、結婚して子供を産む。

今のクラスは、生徒は合計4人。
そのうちの2人は、20歳と21歳の大学の本科生。
韓国の釜山大学2年の女子生徒と、タイのチェンマイ大学3年の女子生徒。
ホーチミン市人文社会大学に、語学留学中です。

2年~3年後の予定は、ちょうど大学を卒業の時期。
卒業後は、ベトナムで働くか、帰国して就職するか・・・、考え中。
夢がかなうのが一番。

自分の予定は、5番です。国内旅行というのは、ベトナム国内です。
実現の困難度、全く問題なし。

タイのチェンマイ大学の子が、ベトナム語がレベル高い。
とにかく発音がいい。タイ語も発音がむずかしい言語。
タイ人にとっては、ベトナム語の発音はそれほど難しくないらしい。

大学1年と2年は、チェンマイ大学で勉強し、大学3年でベトナムに1年間の留学。
それで今、同じクラスで勉強しています。レベルが中級で同じなので。
日本語を話す自分には、ベトナム語の発音は、えらく難しい。

今日は、2課を勉強です。

Bài 2 Những dự định

Giới thiệu

Ai cũng có những dự định, những công việc sẽ làm trong tương lai.
Dưới đây là những dự định của một thanh niên mới tốt nghiệp.

Tòi mới tốt nghiệp đại học hè vừa rồi.
Tôi định học tiếp bậc cao học nhưng có lẽ cao học hơi khó đối với tôi.
Bạn gái của tôi cũng không thích tôi học thêm, tốn kém mà chưa chảc tìm được chỗ làm tốt sau khi tốt nghiệp.
Tôi đang tìm việc làm qua báo chí và qua sự giới thiệu của bạn bè
.

(紹介)
誰もが、将来のことについて、予定を持っています。
次の文は、大学を卒業したばかりのある青年の予定です。

私は、この前の夏に大学を卒業したばかりです。
私は、博士課程まで勉強を続けるつもりですが、たぶん自分には、博士の勉強は少し難しいと思います。
私の彼女も、私が勉強を続けることを望んでいません。
大学を卒業してから、働く場所をいまだに見つけることができていません。
私は、新聞を通して、友人の紹介を通して、仕事を探しています。


【ポイント】

mới + V (Vしたばかり) Anh ấy mới mua sách. 彼は本を買ったばかりです。
N + mới   (新しいN)   Anh ấy mua sách mới. 彼は新しい本を買った。

【単語】

Cao học 博士課程を終了すると、Thac sĩ 博士
          ↑
Nghiên cứu sinh 研究員を終了すると、 Tiến sĩ 修士
          ↑
Đại học 大学を卒業すると、 cử nhân 学士

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           

∞ベトナム語sach4授業 | 22:01:35 | コメント(0)
ベトナム語クラス(8/24)
今日は、ものすごいスピードで授業が進んで、ついていくのがちょっときつかった。
文章の作成は、ふだんから考えていないと、単語がでてこない。

今日のベトナム語 
ほっく100

4. Thực hành viết

4.1 thì を使って、文章を完成させなさい。

(1) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(2) Tôi đã gặp anh anh ấy 20 năm trước đây thì làm sao mà tôi nhớ lại được.

(3) Chất lượng không tốt thì ai mà mua.
Giá cao quá thì ai mà mua.

(4) Bây giờ tôi bị bệnh thì làm sao mà tôi làm được.
Bài tập này khó quá, cô không dạy thì làm sao mà tôi làm được.

(5) Giá thuê nhà như vậy thì ai mà thuê.
Luật sư này dở quá thì ai mà thuê.
Nhà này xa quá trung tâm thành phố thì ai mà thuê.

(6) Trong phòng có chuột thì làm sao mà tôi ngủ được.
Bên canh đáng xây nhà thì làm sao mà tôi ngủ được.
Quạt máy kêu to quá thì làm sao mà tôi ngủ được.


(1)昔と同じでは、誰も飲みに来ないよ。

(2)彼に会ったのは20年も前だよ。思い出せるわけがないよ。

(3)品質が悪いと、誰も買わない。
値段が高すぎるから、誰も買わない。

(4)今病気なんだから、働けるわけがない。
この問題はむずかしすぎる。先生が教えないで、問題を解けるわけがない。

(5)家賃がその値段では、誰も借りない。
この弁護士は能力がないから、誰も雇わない。
この家は、まちの中心から遠すぎるので、誰も借りない。

(6)部屋の中にネズミがいて、どうして眠ることができようか。
隣りの家が建築中で、(音がうるさくて)眠れるわけがない。
扇風機の音が大きすぎて、眠れるわけない。


 【ポイント】 

V + thấy (5感、視覚・聴覚・触覚・味覚・臭覚を使って、すぐに感じる)
V + ra  (考えた結果、わかる)

( thấy )例
Tôi ngửi thấy mùi thịt nướng rất ngon.
Tôi sờ vào trán thấy nóng, chắc là cô ấy bị sốt cao.
Tôi nhin thấy mưa rơi đó.
Tôi nghe thấy tiếng nhạc ở quán cà phê.
Phở này ăn thấy ngon.


とてもおいしそうな、焼き肉のにおいがする。
額に手をあてたら、熱い。彼女は熱が高いに違いない。
雨が降ってきた。
コーヒー店から、音楽が聴こえる。
このフォーは、とてもおいしそう。

( ra )例
Tôi bị mất chìa khóa nhưng đã tìm ra rồi.
Tôi gặp cô ấy 20 năm trước, bây giờ suy nghĩ tôi đã nhận ra.
Tôi hiểu ra câu 4.2.


鍵をなくしてしまったが、見つけることができた。
彼女に会ったのは20年も前です。今、考えて、思い出しました。
4.2の文章の内容が、理解できました。

4.2 Chọn từ đúng ( ra / thấy ) để điền vào các câu dưới đây.

(1) Tôi nhận ( ra ) anh ta là một người quen cũ.
(2) Chị có nhận ( ra ) ai trong bức ảnh này không ?
(3) Anh có nghe ( thấy / ra ) tiếng ai đang hát đấy không ?
(4) Anh nghĩ ( ra ) cách giải quyết vấn đề đó chưa?
(5) Khi họ khám phá ( ra ) thì mọi chuyện đâu đã vào đấy rồi.


(1) 彼が古い知り合いであるのに、気がつきました。
(2) 彼女は、この写真の中に誰かを見つけましたか?
(3) あなたは、誰かが歌っている歌声が聞こえますか?
あなたは、誰が歌っているのか、わかりますか。
(4) あなたは、その問題の解決策を考えつきましたか?
(5) 彼らが見つけたら、全てのことは解決します。

4.3

(1) Ngày ấy tôi đau ốm luôn nên mẹ tôi vất vả lắm.
(2) Trước đây ông ấy uống nhiều lắm mỗi lần phải năm lon là ít.
(3) Nhắc đến chuyện cũ thì bà ấy sẽ buồn lắm đấy.
(4) Chị phải cố gắng nhớ xem đã để quyển sổ tay ở đâu thì mới có thể tìm ra địa chỉ của anh ấy được.
(5) Nếu trước đây anh ấy không quá tự ái thì có lẽ họ đã thành vợ chồng với nhau rồi.


(1) あの頃、自分はいつも病気にかかっていたので、母はとても大変でした。
(2) 以前、彼はとてもたくさんお酒を飲んでいました。毎回少なくても5缶は飲んでいました。
(3) 昔のことを思い出すと、彼女はとても悲しくなります。
(4) 彼女は手帳を一生懸命探さなければなりませんでした。手帳を見つけだしたことにより、彼の住所を見つけることができました。
(5) もしも、彼が以前、自分のことだけを一番に、大切にしていなければ、きっと彼らは結婚をしていただろう。


4.4
(1) Tôi thấy mặt anh ấy khang khác.
(2) Nhận được thư của một người bạn cũ, cô ấy cảm thấy vui vui.
(3) Sao hôm nay trông anh ấy buồn buồn nhỉ ?
(4) Nó cảm thấy sờ sợ khi ở nhà một mình.
(5) Người đàn bà mặc cái áo đo đỏ ấy là ai ?
(6) Nghe chị kể chuyện xong, hình như mắt nó ươn ướt.


(1)彼の顔とは、少し違うと思う。
(2)古い友人から手紙をもらい、彼女はちょっとうれしかった。
(3)どうして今日、彼は少しつまんなそうなの?
(4)部屋に一人でいて、彼は少し怖がっていた。
(5)あのちょっと赤い服を着ている女性は、誰ですか?
(6)彼女の話を聞き終わって、彼らはちょっと目が潤んでいるみたいだ。

5.Bài Đọc 読解 ちょっと難しかった

Ngày ấy, tôi và bé Ha ( tên gọi thân mật của Hoàng Lan ) cũng sống ở một làng nhỏ ven biển.
Ba tôi là giáo viên trường làng.
Còn ba bé Ha là ngư dân.
Tôi với bé Ha rất gắn bó, lúc nào cũng có nhau.
Sau giờ học ở lớp, chúng tôi chạy ngay ra biển, bắt ốc, bắt còng, làm nhà trên cát...
Là con gái, nhưng bé Ha cũng nghịch ngợm không kém con trai.
Tôi nhớ, lúc đó bè Ha gầy nhom, tóc lưa thưa lại cháy vàng vì nắng và gió biển, còn nước da thì đen nhẻm, chỉ có đôi mắt sáng là nét nổi bật nhất trên khuôn mặt.
Chúng tôi đã có những ngày thơ ấu hết sức thú vị, đầy ắp tiếng cười.


あの頃、私とハー(ホアン・ランの家族の中での呼び名)は、海辺の小さな村に住んでいました。
私の父は、村の小学校の先生でした。ハーのお父さんは漁師でした。
私とハーは、大の親友でした。いつも一緒にいました。
学校の授業が終わると、私たちは海に走って行き、貝を捕まえたり、カニをとったり、砂の上に家を作ったりして一緒に遊びました。
ハーは、女の子であるにもかかわらず、男の子に負けないくらいわんぱくでした。その頃のハーは、痩せこけて、髪の毛は日差しと海風のために、まばらに赤茶げていました。肌は真っ黒に日焼けして、目だけがぎらぎらと輝いていました。
私たちは、一日中楽しく遊び、笑い声であふれていました。


Năm tôi 12 tuổi, ba tôi xin chuyển về thành phố.
Mãi đến bây giờ, tôi vẫn còn nhớ ngày chúng tôi chia tay nhau.
Đó là một ngày hè, trời rất đẹp, vậy mà tôi với bé Ha đều cảm thấy rất buồn.
Tôi đi, mang theo một phần tuổi thơ của bé Ha, còn bé Ha lại giữ lại nơi đó một phần tuổi của tôi.
Bé Ha khóc khi tôi bước lên xe, cánh tay của nó vẫy vẫy trong nắng.


12歳の時、父が都会に移ることになりました。
私は今でも、ハーとお別れをした日のことを覚えています。
それは、ある夏の日で、空はとてもきれいに晴れわたっていました。でも、私とハーはとてもさみしく、悲しく感じていました。
私は、ハーと一緒に遊んだ楽しい幼少時代の思い出をたくさん持って、そしてハーは私たちの思い出を心に留めて。
私が車に乗った時、ハーは大声で泣き叫び、暑い日差しの中、いつまでも手を振ってくれました。


Thời gian trôi qua nhanh, thấm thoắt đã mười năm trời.
Tôi đã không lần nào trở lại chốn cũ, không gặp lại cô bạn thuở ấu thơ, mặc dù cũng có vài lần tôi gặp lại bé Ha trong giấc mơ.
Vẫn cô bé gầy gò, đen nhẻm với mái tóc loe hoe, cháy nắng.
Với tôi, bé Ha mãi mãi là cô bé tám tuổi ngày ấy.


時間が過ぎるのは、実に早いものです。あっという間に10年が過ぎました。
私は、以前の海辺の村に一度も帰っていません。幼少時代の友人とも会っていません。夢の中では、ハーに何度も会っているにもかかわらず。
ハーは夢の中では、今でもガリガリにやせて、髪の毛はまばらに赤茶色に焼けています。
私にとって、ハーはいつまでもあの頃の8歳の女の子のままです。

Hôm qua tình cờ tôi gặp lại bé Ha.
Thoạt đầu, tôi không thể nhận ra cô bạn ngày thơ ấu của mình.
Đó là một cô gái tóc dài, da trắng, xinh đẹp vô cùng.
Bé Ha thay đổi nhiều quá.
Điều đó cũng đúng thôi.
Đã mười năm rồi còn gì.


昨日、突然に(偶然に)ハーと再会しました。
最初、私は自分の幼少時代の親友のハーだとは、気がつきませんでした。
そこにいたのは、髪の毛は長く、肌は白く、とても美しい女性でした。
ハーは、とても変わっていました。それは、当然のことでもあります。
10年も過ぎているのですから。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           

∞ベトナム語sach4授業 | 01:01:56 | コメント(0)
ベトナム語クラス(8/23)
午前中に行ったカフェで飲んだ、「3階建てのヨーグルト」。

ホック100
その名も、「3 tầng Yorgurt 」。
ベトナムらしくて、おもしろい飲み物です。
真ん中の白いのが、ヨーグルト。
1階と3階には、たのしいものが・・・。 混ぜて飲むとおいしいです。

今日も、午後1時から5時まで、ベトナム語の勉強です。
今日の先生は、ちょっと説明が長くて、聞いていて疲れました。
でも、クラスメイトのタイ人が、発音がすごくうまく、いい刺激になります。

忘れないうちに、今日の授業の復習です。
ホック200

前半のテーマは、「都会と田舎」。
日本では東京への人口の集中が進んでいるが、ベトナムも地方から都会への人の流れが、経済の発展に伴って加速しています。
大都市のホーチミン市は、毎年「アパートの家賃」が値上がりしています。

今日は、「都会での生活の、よい点と悪い点」について

Cuộc sống ở thành phố
都会での生活

(1) Ưu điểm 長所(よい点)

Có nhiều nhà hàng   レストランがたくさんある
Có nhiều siêu thị   スーパーがたくさんある
Đấy đủ tiện nghi   便利なものがたくさんある
Đấy đủ phương tiện giao thông   交通手段が備わっている
Các cơ quan đều ở thành phố   各都市の機関がある
Có internet và Wifi   インターネットとWi-Fiがつながる
Có nhiều bệnh viện   病院がたくさんある
Dễ tìm việc làm   仕事が見つけやすい
Có nhiều loại hinh giải trí   いろいろな種類の娯楽がある
Trung tâm đào tạo   スポーツ施設が備わっている

(2) Nhược điểm 短所(悪い点)

Ô nhiễm   汚染されている
Ồn ào   うるさい 騒がしい
Kẹt xe   交通渋滞
Tai nạn giao thông nhiều   交通事故が多い
Đòng người   人が混んでいる
Giá cả sinh hoạt cao   生活費が高い(物の値段がみんな高い)

Nội ô   ⇔  ngoại ô
trung tâm ⇔ ngoại thành

(中心部) ⇔ (郊外)

(2. Từ Vựng 辞典)

2.1
Nếu bạn có (1) dịp đến Thành Hồ Chí Minh khoảng 10 năm (2) trước và bây giờ bạn trở lại, có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên.

Thành phố (3) thay đổi rất nhanh. Nhiều cao ốc hiện đại mọc lên, xe hơi, xe tắc xi, xe gắn máy (4) tấp nập trên đường phố, thay cho những chiếc xe xích lô, xe đạp chậm chạp ngày nào.

Tôi thích nhìn thành phố thay đổi từng ngày nhưng tôi cũng thấy (5) tiếc cái không khí êm đềm cũa ngày trước.


もしあなたが10年前にホーチミン市を訪れたことがあり、今、ホーチミン市に再訪したとしたら、きっと驚くことだろう。
ホーチミン市は、ものすごいスピードで変化しています。
近代的な高層ビルがどんどん造られ、シクロや自転車などのゆっくり走る乗り物に代わり、車やタクシー、オートバイが道路にあふれ、とても騒がしい。
私は、ホーチミン市が発展していくのを見るのは好きですが、それと同時に昔の穏やかなまちがなくなるのがさみしく感じます。

(3. Thực hành nghe 聴解)

Ngày ấy, cô là một sinh viên năm thứ nhất trẻ trung, xinh đẹp, đa tài.
Cô luôn luôn là trung tâm của các buổi lễ hội của sinh viên.
Có biết bao chàng trai theo đuổi cô nhưng cô vẫn thờ ở với họ.

Năm thứ hai số các chàng trai theo cô đã với đi một phần.
Cô vẫn cười với người này, đi chơi với người kia nhưng chẳng ai có thể trở thành người yêu của cô được.

Năm thứ ba đến. Các chàng trai đã có người yêu mới.
Chỉ còn lại một người theo cô, chăm sóc cô.
Nhưng cô lại cho rằng anh ta quá nhút nhát và có vẻ "quê mùa".

Năm thứ tư, cô đến trường và về nhà chỉ một mình.
Chàng trai cuối cùng đã có người yêu.
Đó là một cô sinh viên năm thứ nhất, tuy không xinh đẹp và đa tài như cô nhưng lại rất có duyên và dịu dàng.

Bây giờ cô đã gần 40 tuổi, đã có chức vụ cao trong một công ty và vẫn xinh đẹp.
Nhưng ngày hai buổi cô vẫn đi về một mình và vẫn cô đơn trong căn nhà rộng mênh mông với mợt con mèo nhỏ.
Cô ước ao được trở lại là cô sinh viên năm thứ nhất ngày ấy.



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           

∞ベトナム語sach4授業 | 23:11:15 | コメント(0)
ベトナム語クラス(8/22)
今日から、またベトナム語の勉強を学校ではじめました。
1日4時間授業は、きつい。
忘れないように、当日に復習をして、ブログを確認して勉強します。

今日の先生は、すごい早口で、ついていくのがきつかった。
そのうえ、北のなまりがあるし・・・。

(sach4) Bài 1. Ngày ấy あの頃 

(giới thiệu)
Khi về già, người ta thường hay so sánh hiện tại với quá khứ.
Sau đấy là ý kiến của một người già về quan hệ giữa những người hàng xóm láng giềng thời nay và trước đây.

Tôi nhớ ngày xưa quan hệ giữa bà con hàng xóm với nhau có cái khác với bây giờ.
Thời ấy trong khu phố của tôi, con gái hễ ra đường là phải mặc áo dài, vào đến ngõ là xuống xe đạp dắt bộ, gặp người lớn là cúi đầu chào.

Còn bây giờ, các ông bà thấy đấy, bọn trẻ phóng xe máy ào ào, chẳng nhìn ai.
Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình.
Chỉ mong chúng chạy xe tử tế một chút, chứ đâu dám mong đến chuyện chúng phải chào hỏi người già !


年をとると、人はよく現在を過去と比べるようになります。
以下の文は、同じ村の隣近所との関係について、現在と過去について、ある老人の意見です。

私は、となり近所との関わりは、昔は今とは違っていたと、思います。
その頃は(昔は)、私の住んでいた地区では、女の子は外へ出る時は、いつもアオヤイを着なければいけませんでした。
小さな路地に入るときは、自転車を降りて、押して歩きました。大人に会った時は、頭をさげて挨拶をしました。

一方現在は、若者はオートバイをスピードを出して走らせ、誰なのかもわからないと年寄りは感じています。
あやうく、オートバイにひかれそうになることも、多々あります。
もう少し、ゆっくりとオートバイを走らせてほしいと、彼らに望むだけです。
年寄りに会った時は挨拶をしなさいなど、あえて望みません。

ほっく100

1. Hội thoại mẫu
Hai người bạn về thăm trường cũ.

(Nam) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây. Anh có nhận ra không ?

(Bình) Quán sinh viên đây hả ? Trời , sao bây giờ trông nó lạ quá, không còn một tí gì của ngày trước hết.

(Nam) Bây giờ các quán cà phê đều như vậy cả. Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(Binh) Sao mình thấy buồn và tiếc cho quán cà phê ngày xưa quá. Hồi đó có biết bao nhiêu là kỷ niệm ở đấy.

(Nam) Ai mà không có kỷ niệm. Anh tiếc làm gì.

(Binh) À, cô gì trước bán cà phê ở đây, không biết bây giờ có còn không nhỉ ?

(Nam) Cái cô đèm đẹp, có duyên mà anh nào cũng thích , phải không ? Anh muốn nói cô Thảo, đúng không ?

(Binh) Ừ, đúng rồi. Đúng cô ấy là cô Thảo. Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

(Nam) Ai mà biết được. Từ hồi ra trường tới giờ, mình có lần nào trở lại quán này đâu.

(Binh) Thời bây giờ khác với thời của chúng minh hồi trước quá. Cái gì cũng nhanh, cái gì cũng vội. Chán thật.

(Nam) Người ta nói người già hay nhớ về quá khứ. Còn anh chưa già mà sao....


(ナム) 昔、自分たちがよく来たカフェだよ。思い出したかい。

(ビン) ここが学生カフェかい。まじかよ。全く見おぼえないよ。昔の面影が少しも残っていないよ。

(ナム) 今は、どこのカフェもこんな感じだよ。昔と同じだったら、誰もコーヒーを飲みに来ないよ。

(ビン) なぜか昔のカフェがとてもなつかしくて、すごくさみしく感じるよ。ここには、学生時代の思い出がたくさんあったんだ。

(ナム) みんな思い出を持っているよ。残念がる必要はないよ。

(ビン) あ、前にコーヒーを売っていた女の人、まだここにいるのかなあ?

(ナム) それほどきれいではなかったけど、すごい魅力があって、カフェに来た学生は皆、だれもが好きになった女性だね。タオさんのことを言いたいのだろう。

(ビン) うん、そのとおり。彼女は、タオさんだ。今はタオさん、どうしているのだろう?

(ナム) だれも知らないよ。学校を卒業してからこのカフェには、自分は一度も来ていないんだ。

(ビン) 今は自分たちが学生のころとは、全然変わってしまった。何もかも変わるのが早い。ほんとつまんない。。

(ナム) 年をとると、昔のことをよく思い出すと人々は言う。ビンはまだ年とっていないのに、なぜ・・・。

 【単語】
trước đây (5年以上前、時間が経過している)
trước đó (昨日~した、のように。近い過去) どちらも、以前に~

(現在) bây giờ, hiện nay, hiện tại, thời nay
(過去) hồi trước, trước đây, quá khứ , ngày trước

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(ベトナム情報4、ホーチミン情報6で按分して参加しています。)           

∞ベトナム語sach4授業 | 20:59:01 | コメント(0)
前のページ