■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(Sách 4) Bài 5. Thế mà リスニング用
リスニングとオーバーラッピングの練習用。

(Sách 4) Bài 5. Thế mà tôi cứ tưởng ông ấy đến rồi.

(00:15) Thực hành nghe

(00:20) 2.1 Những dự định

Ông Sáu là nông dân. Năm nay, ông khoảng 50 tuổi.
Ông ấy sống một mình trong một căn nhà nhỏ ở cuối làng.

Ông Sáu có nhiều ước mơ và nhiều dự định, nhưng chẳng bao giờ ông thực hiện được.
Chẳng hạn như khi thấy những con gà mái đẻ trứng khắp nơi trong vườn, ông dự định sẽ làm cho chúng một cái những ông không chịu làm ngay.

Ông luôn luôn tự nhủ : ngày mai mình sẽ làm, nhất định sẽ làm.
Cho đến khi ông bắt tay việc làm chuồng thì các quả trứng gă đã thành gă con.

Nghe nói, trước đây, lúc ông 25 hay 30 tuổi gì đó, ông định cưới một cô gái ở làng bên cạnh làm vợ, nhưng ông cứ chần chừ mãi khiến cô ấy phải đi lấy chồng.

Bây giờ, ông đang ngồi một mình trong nhà và ước ao có một mái ấm hạnh phúc với vợ và các con.
Các bạn của ông đã giới thiệu cho ông một phụ nữ.
Bà ấy đã có chồng nhưng chồng bà ấy mất rồi.

Ông định ngày mai hay ngày kia sẽ đến nhà nói với vời bà ấy.
Nếu bà đồng ý, ông sẽ làm bữa cơm mời mọi người đến chung vui với đồi vợ chồng mới.

Hy vọng lần này những dự định của ông sẽ thành hiện thực.

(01:45) 2.2 Nam đến công ty muộn giờ

Nam: Anh Ba ơi, ông giám đốc đến chưa vậy ?

Ba(bảo vệ ): Chưa. Không biết hôm nay sao ông ấy đến muộn thế. Lẽ ra giờ này ông ấy đã đến rồi mới phải.

Nam: May quả. Thế mà tôi cứ tưởng ông ấy đến rồi.

Ba: Xe anh lại bị hư nữa hả?

Nam: Nó có hư đâu.

Ba: Vậy tại sao... ?

Nam: Tại kẹt xe, đi thế nào được. May mà sau đó tôi rẽ vào một con hẻm rồi chậy thật nhanh đến đấy. Suýt nữa thì bị tai nạn rồi.

Ba: Xe cộ ngày càng nhiều, lúc nào cũng có thể bị kẹt xe, thật không chịu nổi. Mà cũng tại công ty mình ở xa quá. Đã vậy công việc lại quá nhiều, lăm không xuể.

Nam: Tôi thì chỉ lo không có việc để làm. Thời buổi bây giờ đâu có như trước kia, việc làm ăn ngày càng khó.

Ba: Anh là một kỹ sư giỏi, sao không xem có công ty nào ở nội thănh, xin làm ở đó cho tiện?

Nam: Cũng có công ty nhận tôi đấy chứ, nhưng sở dĩ tôi không muốn chuyến là vì tôi thích công việc ở đây.

Ba: Ở đây lương thấp mà lại ở quá xa trung tâm thành phố. Giá tôi là anh thì tôi đã tìm chỗ khác lâu rồi.

Nam: Tôi biết. Nhưng tìm ra một chỗ làm thích hợp đâu có dễ như anh tưởng. Vả lại, mỗi người có một ý thích riêng. Tôi thà làm công việc lương thấp mà thích hợp còn hơn làm việc lương cao mà mình không thích. Kìa, xe ai đến kia?

Ba: Xe của vợ ông giám đốc chứ ai. Giờ này bà ấy đến đây làm gì nhỉ ?

(03:30) 3.3

1.Lẽ ra giờ này ông ấy đã đến rồi mới phải.

2. Tại kẹt xe, đi thế nào được.

3. Suýt nữa thì tôi bị tai nạn rồi.

4. Giá tôi là anh thì tôi đã tìm chỗ làm khác lâu rồi.

5. Tìm ra một chỗ làm thích hợp đâu có dễ như anh tưởng.

6. Mỗi người có một ý thích riêng.

7. Tôi thà làm công việc lương thấp mà thích hợp còn hơn làm việc lương cao mà mình không thích.

8. Xe của vợ ông giám đốc chứ ai.

(04:40) 4.Bài đọc

Quê tôi không xa Thành phố Hồ Chí Minh lắm, nhưng suốt cả thời thơ ấu của mình, tôi chỉ có vài lần được đến thăm thănh phố .
Ngày ấy, mỗi lần nghe ba tôi nói mai lên thành phố để lấy hàng là tôi lại náo nức, chờ đợi được ba cho phép đi cùng.
Những lúc như vậy, tôi thường tỏ ra là một đứa bé ngoan mgoãn đến nỗi mẹ tôi cũng cảm thấy nghi ngờ rằng có lẽ tôi đang có một "âm mưu" gì đó.

Thường thì không phải lúc nào tôi cũng đạt được nguyện vọng.
Có lúc ba tôi cương quyết không cho tôi đi cùng vì vào những lúc sóng to gió lớn, tàu thuyền rất dễ gặp tai nạn.
Còn đi bằng đường bộ thì đường cũng rất xấu, lạiphải đợi hàng giờ để qua phà.
Giao thông lúc đó thật tồi tệ, khiến cho quê tôi " gần mà xa " thành phố quá chừng.

Khi lớn hơn một chút , tôi bắt đầu mơ ước được làm kỹ sư xây dựng cầu đường.
Niềm mơ ước ấy theo thời gian trở thành một dự định nghiêm túc.
Tôi cố gắng học và cuối cùng thì tôi cũng đậu được vào trường Đại học Giao thông.

Hiện nay, tôi đang là kỹ sư xây dựng cầu đường của một công ty lớn ở Thành phố Hố chí Minh .
Công ty tôi đã xây dựng nhiều cầu , đường vă cùng với công việc, tôi đã đi qua nhiều tỉnh, thành phố, làng , xã.
Công sức của chúng tôi được đền bù xứng đáng, đó là làm cho công việc đi lại , làm ăn của mọi người trở nên thuận tiện hơn.
Nhưng đến tận bây giờ, tôi vẫn chưa làm được gì cho quê tôi.
Cây cầu thay cho bến phà vẫn chỉ là dự định trong tương lai.

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

スポンサーサイト
∞ベトナム語(sach4)nghe | 22:21:45 | コメント(0)
(sach4) Bai4 Giao thong リスニング用
連休あけから、4課に入るので、リスニングとオーバーラッピングの練習用。

(sach4) Bai4 Giao thong  

( 00:15 ) Giới thiệu

Chúng ta hãy thử xem trên các đường phố ở TP.Hồ Chí Mình có những phương tiện giao thông nào?

Du khách mới đến TP. Hồ Chí Minh chắc hẳn sẽ ngạc nhiên trước cảnh tượng những chiếc xe máy tràn ngập trên khắp các đường đi.
Bên cạnh đó là những chiếc xe tắc xi, xe hơi, xe buýt, xe tải và những phương tiện giao thông thô sơ khác như xe xích lô, xe ba gác...
Tất cả đều có vẻ vội vàng, hối hả.

( 00:50 ) 1. Hội thoại mẫu

Hoa báo tin Tùng bị tai nạn giao thông.

(Hoa) Chết rồi, mẹ ơi. Thằng Tùng... ...

(Mẹ) Hả? Thằng Tùng nó làm sao? Con nói nhanh lên đi.

(Hoa) Mấy đứa bạn của thằng Tùng mới gọi điện nói là nó bị xe đụng , đưa vào bệnh viện rồi.

(Mẹ) Trời ơi, sao mà tôi khổ như thế này?! Nó... nó có bị làm sao không?

(Hoa) May mà chỉ bị gãy tay thôi. Mẹ đừng có lo .

(Mẹ) Bây giờ con chở mẹ đến bệnh viện xem em con nó thế nào đi.Nhanh lên, con!

(Hoa) Giá mà mẹ nghe con thì thằng Tùng đâu có bị tai nạn. Con đã nói là mẹ đừng mua xe phân khối lớn cho nó. Vậy mà mẹ có nghe con đâu.

(Mẹ) Mẹ có biết đâu. Nghe nó nói là phải đi học xa. Biết thế này, thà cho nó đi xe đạp còn hơn.

(Hoa) Mẹ lúc nào cũng chiều nó hết.

(Mẹ) Lúc nào con cũng ganh tị với em cả. Thôi, đừng nói nhiều nữa. Chở mẹ đến bệnh viện nhanh lên. Trời ơi, sao mà tôi khổ như thế này?!


( 02:00 ) 2. Từ vựng

Trong thời gian sống ở Việt Nam , tôi đã có dịp đi du lịch nhiều nơi bằng nhiều (1).......... khác nhau.
Vì vậy, tôi có thể nói cho bạn biết chút ít về (2).......... của tôi.

Nếu bạn mới đến Thành phố Hồ Chí Minh và bạn muốn đi (3).......... thành phố nhưng không thể tự mình lái xe thì bạnnên đi bằng (4).......... .

Còn nếu bạn đã quen với đường phố ở đây thì bạn có thể dùng (5).......... .
Từ Thành phố Hồ Chí Minh, nếu muốn đi đến địa đạo Củ Chi, đến các bãi biển, đi lên cao nguyên hoặc đi về các vùng sông nước thì bạn có thể đi bằng (6).......... khoặc thuê xe du lịch.

Còn nếu muốn đi Nha Trang hoặc đi ra các tỉnh miền Trung, miền Bắc koặc đi đến thủ đô Hà Nội thì đã có máy bay hoặc (7).......... sẵn sàng phục vụ bạn.

phương tiên / kinh nghiệm / vòng vòng / xe máy / xe xích lô / xe khách / xe lửa


( 03:15 ). 3. Thực hành nghe

( 03:20 ) 1


A: Bây giờ tai nạn giao thông ngày càng nhiều. Ngày nào tôi cũng nghe người ta nói đến tai nạn xe lửa , tai nạn xe đò , tai nạn máy bay và có cả tai nạn tàu thủy nữa. Thật là kinh khủng.

B: Phương tiện giao thông càng hiện đại thì càng có nhiều tai nạn chứ sao. Giá mà người ta cứ sử dụng các phương tiện cũ như xe ngựa, xe đạp nhỉ ?

( 03:40 ). 2

A: Đang đọc báo hả ? Có tin gì mới không , anh?

B: Có. Trong báo nói là ở New York và London người ta đã đi làm bằng xe đạprồi đó.

A: Thì ở Trung Quốc cũng vậy.

( 04:05 ). 3

A: Ngã tư này nổi tiếng là ô nhiễm nhất thành phố đấy.
B: Thật không?
A: Thật mà. Chị không thấy trức mặt bao nhiêu là khói bụi sao?
B: Khói xe ở đâu mà nhiều quá vậy?
A: Thì từ các xe máy, xe tải chứ đâu.

( 04:25 ). 4

A: Nghe nói ông Tám bị xe đụng sắp chết, phải không?
B: Chết đâu mà chết. Chỉ bị thương nhẹ ở đầu thôi.

( 04:35 ). 5

A: Cô ấy về quê bao lâu rồi?
B: Một tuần rồi. Đi bằng máy bay.
A: Ngày mai là cô ấy phải đi làm lại, sao bây giờ vẫn chưa thấy nhỉ? Không biết có chuyện gì không? Bây giờ tai nạn máy bay xảy ra nhiều quá.
B: Chắc không có việc gì đâu. Anh đừng lo.

( 05:05 ). 5 Bài đọc. Giao Thông


あとで、追加

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語(sach4)nghe | 10:32:19 | コメント(0)
(sách 4) Bài 3. Việc làm リスニング用
今週から第3課に入るので、リスニングとオーバーラッピングの練習用。

(sách 4) Bài 3. Việc làm

(00;00)  Giới thiệu  

Sau đây là tâm sự của một nông dân trẻ:

Tôi sinh ra và lớn lên ở nông thôn.
Tôi cũng đã có dịp đi thành phố vài lần.
Bây giờ công việc của tôi như bao nhiêu người ở đây là làm ruộng.
Làm nghề nông có lúc vất vả nhưng có lúc khá nhàn rỗi.
Một số bạn bè của tôi lúc nông nhàn thường lên thành phố tìm việc làm.
Tôi thì không chịu được cái ồn ào, đông đúc của thành phố.
Tôi thích sống ở nông thôn hơn.

(00:50)  Hội thoại  

Hai cô gái làm việc ở văn phòng nói chuyện với nhau.

(Hòa) Sao,đã quen với công việc mới chưa, Thu?

(Thu) Em mới làm có một tháng nên chưa biết thế nào. Giá mà em
được như chị!

(Hoă) Được như chị là thế nào?

(Thu) Chị lúc nào cũng thông minh, tự tin, công việc gì cũng làm được. Mới ra trường có hai, ba năm mà đã trở thành trợ lý giám đốc. Không như em... ...

(Hòa) Em đừng nói vậy. Sở dĩ chị được như vậy là vì may mắn thôi. À, Thu sắp xếp buổi phỏng vấn sắp tới cho ông giám đốc xong chưa?

(Thu) Ô, chết! Suýt nữa em quên mất. Đấy là hồ sơ của năm người xin dự tuyển. Không biết có còn thiếu gì không. Chị xem lại giúp em với.

(Hòa) Ừ, như vậy là được rồi. Kìa, còn chứng chỉ ngoại ngữ của ai ở trên bàn vậy?

(Thu) Ồ, may quá. Cám ơn chị. Suýt nữa em lại quên. Nhiều việc quá, em nhớ không xuể. Chị biết không, em chưa bao giờ nghĩ rằng mình sẽ trở thành một thư ký như thế này đâu.

(Hòa) Chị cũng vậy. Hồi đó chị chỉ mong được trở thành phóng viên đi đây đi đó. Thế mà bây giờ...

(Thu) Chị không thích công việc này sao?

(Hòa) Nói thật, lúc đầu chị cũng không thích công việc văn phòng lắm. Nhưng thôi, đến
giờ ăn trưa rồi. Chúng mình xuống căn tin đi.


(02:35)  3.Thực hành nghe 

(02:35)  1 


A: Chào ông. Xin lỗi, tôi đến trễ. Tôi bị kẹt xe ở ...

B: Thôi, được rồi. Mời cô ngồi. Cô có thể cho tôi biết từ trước đến nay cô đã từng làm công việc nào có liên quan đến việc mua bán, kinh doanh chưa?

A: Dạ, tôi đã từng làm tiếp thị cho một công ty mỹ phẩm.

B: Vì sao cô không tiếp tục làm công việc đó nữa?

A: Dạ, vì tôi thấy việc đó không hợp với tôi.

B: Sao không hợp?

A: Dạ, tại vì tôi phải đi đến nhiều nhà để giới thiệu các loại mỹ phẩm, trong khi chuyên môn của tôi là kế toán.

( 03:35 )  2 

A: Có chuyện gì mà chị có vẻ căng thẳng vậy?

B: Mình nộp đơn xin việc ở hai công ty, một ở Vũng Tàu và một ở Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai nơi đó đều đồng ý. Vì vậy, mình đang phân vân không biết nên làm ở đâu.

A: Ở Thành phố tốt hơn chứ, chị?

B: Đúng thế. Nhưng có một vấn đề làm cho mình phải suy nghĩ là nếu làm ở Vũng Tàu thì lương hai triệu một tháng. Còn nếu làm ở Thành phố Hồ Chí Mình thì lương chỉ bằng hai phần ba thôi.

( 04:10 )  3 

A: Ồi chết. Xin lỗi anh. Tôi vô ý quá.

B: Ồ, không sao, không sao. Tôi trông cô quen quen. Hình như tôi đã gặp cô ở đâu rồi thì phải.

A: Có lẽ anh nhầm rồi. Tôi chưa gặp anh bao giờ.

B: Xin lỗi. À, xin cô cho tôi hỏi một chút, cô làm việc ở đâu?

A: Dạ, tôi là tiếp viên hàng không.

B: Ồ, thế à? Công việc của cô thật là thú vị. Chắc cô thường có những chuyến bay đi nước ngoài?

A: Vâng. Tôi thường làm việc trên các chuyến bay đi Singapore, Hồng Kông. Thỉnh yhoảng tôi cũng đi Seoul, Tokyo...

B: Công việc của cô thật là tuyệt vời.

( 05:05 )   5 Bài đọc. Việc làm

Anh Lâm là hàng xóm của tôi.
Gia đình anh mới chuyển về đây khoảng nửa năm nay.
Anh là con út trong gia đình.
Hai anh chị của anh đều tốt nghiệp đại học.
Người anh cả là kỹ sư xây dựng, hiện đang làm cho một công ty xây dựng của thành phố.
Người chị kế là kỹ sư tin học, làm việc ở một công ty liên doanh với nước mắt.
Chỉ có anh là thợ cắt tóc.

Nghe nói, sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học, anh không chịu thi vào đại học theo như mong muốn của ba mẹ mà nhất định đi học nghề cắt tóc.
Ba anh phản đối quyết liet vì dù sao gia đình ông cũng là gia đình " khoa bảng", còn mẹ anh suýt chết vì buồn phiền.
Nhưng cuối cùng họ đành chịu thua trước sự cướng quyết của anh.

Sau khi ra nghề, anh mở một tiệm cắt tóc ở cuối phố.
Vhẳng bao lâu, tiệm cắt tóc của anh là nơi hội tụ của những người sành điệu.
Bởi vì anh là một người thợ rất tài hoa và đầy sáng tạo.
Khách đến tiệm anh đủ mọi hạng người, mọi lứa tuổi, từ người lao động bình thường cho đến cán bộ cao cấp.
Và dù cho họ là ai, anh cũng luôn là một ông chủ biết cách làm " vui lòng khách đến vừa lòng khách đi".
Khách đến cắt tóc ở tiệm anh ngày càng nhiều, một mình anh làm không xuể.
Anh trở thành " lao động chính " nuôi sống cả nhà, vì anh chị của anh vẫn chưa có chỗ làm sau khi tốt nghiệp đại học, còn ba mẹ anh thi đã già, đồng lượng hữu ít ỏi không đủ để trang trải cho cuộc sống.

Đó là chuyện trước kia.
Hiện nay anh chị anh đã đi làm rồi, như tôi đã nói ở trên.
Chính anh là người đã xin được chỗ làm cho họ qua những mối quan hệ quan biết của mình với các vị khách đến cắt tóc trong tiệm.
Còn anh thì sau giờ làm việc, anh lại đến lớp học.
Anh đang theo học lớp đại học tại vhức ban đêm về tin học.
Anh cho biết sở dĩ anh chọn ngành tin học là vì ngành này có một phạm vì ứng dụng rất rộng rãi.
Anh học giỏi lắm. Tôi tin rằng rồi anh sẽ trở thành một kỹ sư tin học có năng lực, bởi anh là một người có ý chí mạnh mẽ.



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語(sach4)nghe | 14:41:43 | コメント(0)
(sach4) Bài 2. Những dự định リスニング用
リスニングと、オーバーラッピングのための、ページです。
ベトナム人と同じスピードで話すのは、むずかしい。

(sach4) Bài 2. Những dự định

(00:00) GIỚI THIỆU

Ai cũng có những dự định , những công việc sẽ làm trong tương lai.
Dưới đây là những dự định của một thanh niên mới tốt nghiệp.

Tôi mới tốt nghiệp đại học hè vừa rồi.
Tôi định học tiếp bậc cao học nhưng có lẽ cao học hơi khó đối với tôi.
Bạn gái của tôi cũng không thích tôi học thêm, tốn kém mà chưa chắc tìm được chỗ làm tốt sau khi tốt nghiệp.
Tôi đang tìm việc làm qua báo chí và qua sự giới thiệu của bạn bè.


(00:45) 1.HỘI THOẠI MẪU .

Hai chị em nói chuyện với nhau về dự định trong tương lai.

(Hà) Còn hai tháng nữa tốt nghiệp rồi, em có dự định gì không ?

(An) Em hả? Em chưa muốn lấy chồng đâu. Em còn đang suy ngjĩ. Hai người bạn trai của em, mỗi người có một ưu điểm riêng, cho nên em ...

(Hà) Không. Chị không định hỏi em chuyện ấy. Chị hỏi em định làm việc ở đâu kia.

(An) Làm việc ở đâu hả? Em chưa nghĩ đến. Trước mắt, em định nghỉ ngơi vài tháng cho khỏe đã.

(Hà) Nghỉ ngơi vài tháng? Lẽ ra em phải nghĩ đến tường lasi một cách ngjiêm chỉnh từ lâu rồi mới phải.

(An) Nhưng em có nói là em ở nhà luôn đâu. Học bốn , năm năm rồi, phải cho em ngjỉ ngơi chứ.

(Hà) Lúc nào em cũng muốn nghỉ với ngơi. Em định xin việc làm ở đâu, nói cho chị nghe thử xem?

(An) Em định xin làm ở công ty liên doanh hoặc ở khu chế xuất . Nghe nói làm ở mấy chỗ đó lương cao lắm , chị.

(Hà) Em suy nghĩ kỹ chưa vậy? Trình độ ngoại ngữ kém mà đòi làm ở công ty liên doanh!

(An) Vậy thì em sẽ xin làm phóng viên.

(Hà) Em lúc nào cũng ngại đi xa thì làm phóng viên thế nào được.

(An) Chị, em nói ra cái gì chị cũng chê, thật khác với các bạn trai của em. Chị biết không, cả anh Nam lẫn anh Bình đều khen là em rất ....


(02:25) 2.TỪ. VỰNG

Tôi định đi thăm một người bạn học cũ của tôi vào chiều thứ bảy tuần tới.
Đã lâu lắm rồi chúng tôi chưa gặp nhau.
Hôm qua chị ấy gọi điện cho tôi.
Chúng tôi sẽ ăn tối với nhau.
Có lẽ chúng tôi sẽ mời thêm một số bạn nữa.

Vào chủ nhật, tôi sẽ ngủ dậy trễ.
Tôi sẽ ở nhà cho đến 10 giờ và rồi sau đó đi dự tiệc cưới của một cô bạn cùng làm chung công ty với tôi.
Tôi không thích đi nhưng không thể không đi, vì sợ cô ấy buồn.

(03:20) 3.THỰC HÀNG NGHE

(1) 03:20
A: Bà Hai mới trúng số đó.
B: Vậy hả? Bao nhiêu vậy?
A: Không biết. Nhưng nghe nói bà ấy định mua nhà ở quận 3, đổi xe khgác cho con gái, tổ chức đám cưới cho con trai và giúp mấy người nghèo trong xóm mình một số tiền.

(2) 03:50
A: Năm nay chị có nghỉ phép không ?
B: Không. Nghe nói chị định nghỉ mười ngày , phải không ?
A: Ừ, tôi định lần này đi Hà Nội. Lâu lắm rồi, tôi chưa ra đó thăm họ hàng.
B: Họ hàng chị còn ai ở ngoài đó?
A: Ông nội, bác, chú và hai dì của tôi.

(3) 04:20
A: Đám cưới của chúng mình, anh định mời ai vậy, anh?
B: Tất cả bạn bè trong trường em và trong cơ quan anh.
A: Không được đâu. Anh biết trường em có bao nhiêu giáo viên không? Hơn 100 người đó.

(4) 04:40
A: Sáng mai có một đoàn bác sĩ ở thành phố về xã mình đấy.
B: À, mấy ông bác sĩ lần trước, phải không? Lần này họ cũng đến để phát thuốc và chữa bệnh không lấy tiền à?
A: Ừ. Nghe nói cũng có cả mấy ông nhà báo đến chụp hình nữa.


(05:10) 5.BÀI ĐỌC NHỮNG DỰ ĐỊNH

Nếu có ai bất chợt hỏi tôi: "Bạn đã chuẩn bị đầy đủ mọi thứ cho tương lai của mình chưa?" thì chắc là tôi sẽ không biết trả lời câu hỏi này như yhế nào cho đúng.
Tôi là một người tham lam, cái gì cũng muốn biết, cái gì cũng muốn làm, nên quả thật tôi có rất nhiều dự định, thậm chí có cả một danh sách những việc cần phải làm nữa.

Đầu tiên, tôi đi học vi tính.
Với tính tham lam và nôn nóng, tôi muốn hoàn thành khóa học trong thời gian ngắn nhất.
Vậy là, một tuần sáu buổi, sau giờ làm việc, tôi lại vác cặp đến lớp.
Ở lớp học vi tính, tôi chợt phát hiện ra sự kém cỏi về Anh văn của mình.
Các bạn nghĩ xem, học vi tính mà không biết tiếng Anh thì hiểu thế nào được.
Thế là tôi phải quyết định học tiếng Anh càng nhanh càng tốt.
Công việc ở cơ quan, rồi vi tíng, Anh văn làm tôi không có thời gian để thở và chỉ khoảng một tháng sau tôi đành bỏ cuộc với lời hứa "sẽ học sau".

Vừa rồi cơ quan tôi phát động phong trào thể thao với nhiều môn như bóng bàn, bóng đá, bóng chuyền, quần vợt...
Mỗi nhân viên được khuyến khích tham gia một môn thể thao.
Tôi thấy phân vân quá.
Cả bóng chuyền lẫn bóng đá tôi đều thích.
Sau một đêm suy nghĩ, tôi quyết định tham gia đội bóng chuyền, vì tôi thấy không có môn thể thao nào hợp với tôi hơn bóng chuyền.
Nhưng sau vài buổi tâng bóng, đập bóng, chuyền bóng, tôi chợt thấy là mình phù hợp với bóng đá hơn.
Rồi khi ở đội bóng đá, tôi lại thấy sao mà bơi lội hấp dẫn quá.
Lẽ ra ngay từ đầu tôi nên chọn môn bơi lội mới phải!
Cứ thế... cứ thế... tôi luôn thay đổi ý định của mình, cho đến bây giờ tôi vẫn chẳng biết mình cần phải làm gì nữa.
Xin các bạn giúp tôi với.

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach4)nghe | 01:31:13 | コメント(0)
(sach4) Bài 1. Ngày ấy リスニングとオーバーラッピング
リスニングと、オーバーラッピング用のページです。
ネイティブと同じスピードで話すのは、えらく難しいので、その練習用です。

(sach4) Bài 1. Ngày ấy あの頃 

00:20  (giới thiệu 紹介) 

Khi về già, người ta thường hay so sánh hiện tại với quá khứ.
Sau đấy là ý kiến của một người già về quan hệ giữa những người hàng xóm láng giềng thời nay và trước đây.

Tôi nhớ ngày xưa quan hệ giữa bà con hàng xóm với nhau có cái khác với bây giờ.
Thời ấy trong khu phố của tôi, con gái hễ ra đường là phải mặc áo dài, vào đến ngõ là xuống xe đạp dắt bộ, gặp người lớn là cúi đầu chào.

Còn bây giờ, các ông bà thấy đấy, bọn trẻ phóng xe máy ào ào, chẳng nhìn ai.
Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình.
Chỉ mong chúng chạy xe tử tế một chút, chứ đâu dám mong đến chuyện chúng phải chào hỏi người già !

01:25  (1Hội thoại 会話)

1. Hội thoại mẫu
Hai người bạn về thăm trường cũ.

(Nam) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây. Anh có nhận ra không ?

(Bình) Quán sinh viên đây hả ? Trời , sao bây giờ trông nó lạ quá, không còn một tí gì của ngày trước hết.

(Nam) Bây giờ các quán cà phê đều như vậy cả. Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(Binh) Sao mình thấy buồn và tiếc cho quán cà phê ngày xưa quá. Hồi đó có biết bao nhiêu là kỷ niệm ở đấy.

(Nam) Ai mà không có kỷ niệm. Anh tiếc làm gì.

(Binh) À, cô gì trước bán cà phê ở đây, không biết bây giờ có còn không nhỉ ?

(Nam) Cái cô đèm đẹp, có duyên mà anh nào cũng thích , phải không ? Anh muốn nói cô Thảo, đúng không ?

(Binh) Ừ, đúng rồi. Đúng cô ấy là cô Thảo. Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

(Nam) Ai mà biết được. Từ hồi ra trường tới giờ, mình có lần nào trở lại quán này đâu.

(Binh) Thời bây giờ khác với thời của chúng minh hồi trước quá. Cái gì cũng nhanh, cái gì cũng vội. Chán thật.

(Nam) Người ta nói người già hay nhớ về quá khứ. Còn anh chưa già mà sao....


02:55  (2. Từ Vựng 辞典) 2.1

Nếu bạn có (1) dịp đến Thành Hồ Chí Minh khoảng 10 năm (2) trước và bây giờ bạn trở lại, có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên.

Thành phố (3) thay đổi rất nhanh. Nhiều cao ốc hiện đại mọc lên, xe hơi, xe tắc xi, xe gắn máy (4) tấp nập trên đường phố, thay cho những chiếc xe xích lô, xe đạp chậm chạp ngày nào.

Tôi thích nhìn thành phố thay đổi từng ngày nhưng tôi cũng thấy (5) tiếc cái không khí êm đềm cũa ngày trước.


03:40  (3. Thực hành nghe 聴解)

Ngày ấy, cô là một sinh viên năm thứ nhất trẻ trung, xinh đẹp, đa tài.
Cô luôn luôn là trung tâm của các buổi lễ hội của sinh viên.
Có biết bao chàng trai theo đuổi cô nhưng cô vẫn thờ ở với họ.

Năm thứ hai số các chàng trai theo cô đã với đi một phần.
Cô vẫn cười với người này, đi chơi với người kia nhưng chẳng ai có thể trở thành người yêu của cô được.

Năm thứ ba đến. Các chàng trai đã có người yêu mới.
Chỉ còn lại một người theo cô, chăm sóc cô.
Nhưng cô lại cho rằng anh ta quá nhút nhát và có vẻ "quê mùa".

Năm thứ tư, cô đến trường và về nhà chỉ một mình.
Chàng trai cuối cùng đã có người yêu.
Đó là một cô sinh viên năm thứ nhất, tuy không xinh đẹp và đa tài như cô nhưng lại rất có duyên và dịu dàng.

Bây giờ cô đã gần 40 tuổi, đã có chức vụ cao trong một công ty và vẫn xinh đẹp.
Nhưng ngày hai buổi cô vẫn đi về một mình và vẫn cô đơn trong căn nhà rộng mênh mông với mợt con mèo nhỏ.
Cô ước ao được trở lại là cô sinh viên năm thứ nhất ngày ấy.


05:10   (5.Bài Đọc 読解)

Ngày ấy, tôi và bé Ha ( tên gọi thân mật của Hoàng Lan ) cũng sống ở một làng nhỏ ven biển.
Ba tôi là giáo viên trường làng.
Còn ba bé Ha là ngư dân.
Tôi với bé Ha rất gắn bó, lúc nào cũng có nhau.
Sau giờ học ở lớp, chúng tôi chạy ngay ra biển, bắt ốc, bắt còng, làm nhà trên cát...
Là con gái, nhưng bé Ha cũng nghịch ngợm không kém con trai.
Tôi nhớ, lúc đó bè Ha gầy nhom, tóc lưa thưa lại cháy vàng vì nắng và gió biển, còn nước da thì đen nhẻm, chỉ có đôi mắt sáng là nét nổi bật nhất trên khuôn mặt.
Chúng tôi đã có những ngày thơ ấu hết sức thú vị, đầy ắp tiếng cười.

Năm tôi 12 tuổi, ba tôi xin chuyển về thành phố.
Mãi đến bây giờ, tôi vẫn còn nhớ ngày chúng tôi chia tay nhau.
Đó là một ngày hè, trời rất đẹp, vậy mà tôi với bé Ha đều cảm thấy rất buồn.
Tôi đi, mang theo một phần tuổi thơ của bé Ha, còn bé Ha lại giữ lại nơi đó một phần tuổi của tôi.
Bé Ha khóc khi tôi bước lên xe, cánh tay của nó vẫy vẫy trong nắng.

Thời gian trôi qua nhanh, thấm thoắt đã mười năm trời.
Tôi đã không lần nào trở lại chốn cũ, không gặp lại cô bạn thuở ấu thơ, mặc dù cũng có vài lần tôi gặp lại bé Ha trong giấc mơ.
Vẫn cô bé gầy gò, đen nhẻm với mái tóc loe hoe, cháy nắng.
Với tôi, bé Ha mãi mãi là cô bé tám tuổi ngày ấy.

Hôm qua tình cờ tôi gặp lại bé Ha.
Thoạt đầu, tôi không thể nhận ra cô bạn ngày thơ ấu của mình.
Đó là một cô gái tóc dài, da trắng, xinh đẹp vô cùng.
Bé Ha thay đổi nhiều quá.
Điều đó cũng đúng thôi.
Đã mười năm rồi còn gì.

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach4)nghe | 21:23:18 | コメント(4)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(6 ghi chu)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(6 ghi chu)

6.Ghi Chú 注釈

1....ra
từ đứng sau động từ biểu thị kết quả / hiệu quả của hành động (trước đó chưa hiểu, chưa thấy, chưa có...)

ra は、動詞の後ろに置いて、今まではわからなかったが、今はわかったというように結果を表す。

(1) Anh tìm được chiếc chìa khóa xe chưa ? Rồi. Tôi tìm ra rồi.
車のカギ、見つかった?  あぁ、もう見つかったよ。

(2) Tôi nhận ra anh ta là một người quen cũ.
彼は昔の知り合いであることが、わかったよ(思い出したよ)。

2....thì...
từ nối vế chỉ điều kiện ở trước với vế chỉ kết quả, có thể xem đây là dạng rút gọn của cách nói " nếu...thì...".

....thì...は、前の条件の場合、後ろの結果になる。nếu...thì...と似ている。

(1) Anh ta hỏi thì chị nói lă em về rồi nhé.
あなたが尋ねたので、私はもうエムは帰ったと言ったのよ。


3. đèm đẹp
dạng láy đôi của tính từ đẹp , có ý nghĩa giảm nhẹ (mức độ ít ).

形容詞を繰り返す形。意味は「程度が弱い」。

Dạng láy của tính từ theo kiểu này được cấu tạo bằng cách lặp lại một tính từ đơn tiết, có thể có kèm theo sự thay đổi một cách có quy luật ở thanh điệu và ở âm cuối, thường được dùng trong khẩu ngữ.

a) Đối với tính từ có phụ âm cuối -p , -t , -ch , -c phụ âm 子音

mát ⇒ man mát  (sắc ngang ; -t ⇒ -n) 上がる、水平
sạch ⇒ sành sạch  (nặng. huyền ; -ch ⇒ -nh)水平、下がる
khác ⇒ khang khác  (sắc. ngang ; -c ⇒ -ng)上がる、水平

b) Đôi với tính từ không có phụ âm cuối hay phụ âm cuối không phải -p , -t , -ch , -c ;

(1) Thanh bằng ( thanh ngang và thanh huyền ) không thay đổi :
vui → vui vui
vàng → vàng vàng
buồn →  buồn buồn


(2) Thanh trắc ( bốn thanh còn lại ) chỉ thay đổi âm điệu ( đổi thành thanh ngang )
đỏ ⇒ đo đỏ  ( hỏi ngang )
trắng ⇒ trăng trắng  (sắc. ngang )

上書き更新中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach4)nghe | 11:41:22 | コメント(0)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(5Doc)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃 (5Doc)

5.Bài Đọc Ngày Ấy 読解 

Ngày ấy, tôi và bé Ha ( tên gọi thân mật của Hoàng Lan ) cũng sống ở một làng nhỏ ven biển.
Ba tôi là giáo viên trường làng.
Còn ba bé Ha là ngư dân.
Tôi với bé Ha rất gắn bó, lúc nào cũng có nhau.
Sau giờ học ở lớp, chúng tôi chạy ngay ra biển, bắt ốc, bắt còng, làm nhà trên cát...
Là con gái, nhưng bé Ha cũng nghịch ngợm không kém con trai.
Tôi nhớ, lúc đó bè Ha gầy nhom, tóc lưa thưa lại cháy vàng vì nắng và gió biển, còn nước da thì đen nhẻm, chỉ có đôi mắt sáng là nét nổi bật nhất trên khuôn mặt.
Chúng tôi đã có những ngày thơ ấu hết sức thú vị, đầy ắp tiếng cười.

Năm tôi 12 tuổi, ba tôi xin chuyển về thành phố.
Mãi đến bây giờ, tôi vẫn còn nhớ ngày chúng tôi chia tay nhau.
Đó là một ngày hè, trời rất đẹp, vậy mà tôi với bé Ha đều cảm thấy rất buồn.
Tôi đi, mang theo một phần tuổi thơ của bé Ha, còn bé Ha lại giữ lại nơi đó một phần tuổi của tôi.
Bé Ha khóc khi tôi bước lên xe, cánh tay của nó vẫy vẫy trong nắng.

Thời gian trôi qua nhanh, thấm thoắt đã mười năm trời.
Tôi đã không lần nào trở lại chốn cũ, không gặp lại cô bạn thuở ấu thơ, mặc dù cũng có vài lần tôi gặp lại bé Ha trong giấc mơ.
Vẫn cô bé gầy gò, đen nhẻm với mái tóc loe hoe, cháy nắng.
Với tôi, bé Ha mãi mãi là cô bé tám tuổi ngày ấy.

Hôm qua tình cờ tôi gặp lại bé Ha.
Thoạt đầu, tôi không thể nhận ra cô bạn ngày thơ ấu của mình.
Đó là một cô gái tóc dài, da trắng, xinh đẹp vô cùng.
Bé Ha thay đổi nhiều quá.
Điều đó cũng đúng thôi.
Đã mười năm rồi còn gì.

いい話なので、あとで訳文を。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach4)nghe | 10:57:44 | コメント(0)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(4Viet)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(4Viet)

4. Thực hành viết 筆記

4.1 Bạn có thể viết những điều kiện gì để hoàn chỉnh những câu dưới đây ?
以下の文章を完成させるように、その条件を書きなさい。


(1) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(2) Chị ấy thay đổi quá thì làm sao mà tôi nhớ lại được.

(3) Giá mắc như vậy thì ai mà mua.

(4) Không có ngày nghỉ 2 ngày mỗi tuần thì làm sao mà tôi làm được.

(5) Giá thuê nhà như vậy thì ai mà thuê.

(6) Trong phòng có chuột thì làm sao mà tôi ngủ được.

(訳文)
1以前と同じだと、だれも飲みに来ないよ。
2あんなに変わっているのに、彼女だと気が付くわけがない。
3そんなに値段が高いんじゃ、だれも買わない。
4毎週2日休暇がないのでは、そこで働けるわけがない。
5家賃がその値段では、だれも借りないよ。
6部屋の中にネズミがいて、眠ることができなかった。

4.2 Chọn từ đúng ( ra / thấy ) để điền vào các câu dưới đây.
以下の各文で「ra または thấy」から、適合するものを選びなさい。


(1) Tôi nhận ra anh ta là một người quen cũ.

(2) Chị có nhận thấy ai trong bức ảnh này không ?

(3) Anh có nghe thấy tiếng ai đang hát đấy không ?

(4) Anh nghĩ ra cách giải quyết vấn đề dó chưa ?

(5) Khi họ khám phá ....... thì mọi chuyện đâu đã vào đấy rồi.

(訳文)
1.私はわかりました。あなたが古い知り合いであることを。
2.この写真の中に、誰か知っている人がいますか。
3.誰かが歌を歌っている声、聞こえませんか?
4.その問題を解決する方法を、考えつきましたか?
5.わからない????

4.3 Nối hai câu thích hợp lại với nhau.
2つの文を、適切な文で結びなさい。


(1) Ngày ấy tôi đau ốm luôn nên mẹ tôi vất vả lắm.

(2) Trước đây ông ấy uống nhiều lắm thì bà ấy sẽ buồn lắm

(3) Nhắc đến chuyện cũ mỗi lần phải năm lon là ít.

(4) Chị Phải cố nhớ xem đã để quyển sổ tay ở đâu thì mới có thể tìm ra địa chỉ của anh ấy được.

(5) Nếu trước đây anh ấy không quá tự ái thì có lẽ họ đã thành vợ chồng với nhau rồi.

(訳文)
1.その頃、私はいつも病気にかかっていたので、お母さんはとても苦労をしました。
2.以前おじさんはお酒をたくさん飲んだので、おばさんはとても悲しみました。
3.昔のことを思いだすと、・・・・わからない
4.彼女は手帳がどこにあるか、思い出そうと努力しました。そして手帳を探し出すことができた結果、彼の住所を見つけることができました。
5.もし以前、彼が自分のことだけを愛しすぎなかったら、きっと2人は結婚していたにちがいない。

4.4 Chuyển đổi các tính từ nghiêng thành dạng láy đôi ( chỉ mức độ ít )
ななめ文字になっている形容詞を、繰り返す形に変えなさい(程度が少なくなるように)


(VU) Cái nhà khá đẹp kia là của ai vậy ?
Cái nhà đèm đẹp kia là của ai vậy ?
あの、ちょっときれいな家は、誰の家ですか?
あの、少しきれいな家は、誰の家ですか?

(1) Tôi thấy mặt anh ấy hơi khác .
hơi khác ⇒ khang khác
彼の顔とは、少しちがうと思う
彼の顔とは、いくらかちがうと思う。

(2) Nhận được thư của một người bạn cũ, cô ấy cảm thấy hơi vui.
hơi vui ⇒ vui vui
古い友人から手紙をもらって、彼女はちょっと嬉しかった。
古い友人から手紙をもらって、彼女は少し嬉しそうだった。

(3) Sao hôm nay trông anh ấy hơi buồn nhỉ ?
hơi buồn ⇒ buồn buồn
どうして今日、彼は悲しそうなの?
どうして今日、彼はちょっと寂しそうなの?

(4) Nó cảm thấy hơi sợ khi ở nhà một mình.
hơi sợ ⇒ 
彼らは、家に一人でいると、ちょっと怖い。
彼らは、家に一人でいると、少し怖い。

(5) Người đàn bà mặc cái áo hơi đỏ ấy là ai ?
hơi đỏ ⇒ đo đỏ
あそこの赤い服を着ている婦人は、誰ですか?
あそこのちょっと赤っぽい服を着ている婦人は、誰ですか?

(6) Nghe chị kể chuyện xong, hình như mắt nó hơi ướt.
hơi ướt ⇒ ươn ướt
彼女の話を聞き終わった時、彼らの目には、涙がうかんでいるようでした。
彼女の話を聞き終わった時、彼らの目には、少しにじんでいるようでした。

4.5 Trong bài hội thoại có câu : "Người già hay nhớ về quá khứ.". Viết ý kiến của bạn về vấn đề này.
この課の会話文の中で、「年をとると昔のことをよく思い出す」とあります。これについてあなたの意見を述べなさい。





続きはあとで上書き。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach4)nghe | 11:48:48 | コメント(0)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(2Tu 3Nghe)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(2Tu 3Nghe)

2. Từ Vựng
2.1


Nếu bạn có (1) dịp đến Thành Hồ Chí Minh khoảng 10 năm (2) trước và bây giờ bạn trở lại, có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên.

Thành phố (3) thay đổi rất nhanh. Nhiều cao ốc hiện đại mọc lên, xe hơi, xe tắc xi, xe gắn máy (4) tấp nập trên đường phố, thay cho những chiếc xe xích lô, xe đạp chậm chạp ngày nào.

Tôi thích nhìn thành phố thay đổi từng ngày nhưng tôi cũng thấy (5) tiếc cái không khí êm đềm cũa ngày trước.

もしあなたが、10年くらい前にホーチミン市を訪ねたことがあり、今また訪れたとしたら、たぶんすごく驚くことでしょう。
 ホーチミン市は、とても早く変化しています。
近代的な高層ビルがたくさん建ち、以前のシクロや自転車のようにゆったりと走るものに代わり、道路は車やタクシー、オートバイで、とても騒がしくなりました。
 ホーチミン市が変化する様子を見るのは、好きです。それと同時に、以前の穏やかなまちがなくなるのが、さみしく感じています。
tấp nập 騒がしい (さわがしい )
うるさい ( うるさい ) líu tíu, om, ỏm, om sòm, ồn ào, rầy, rầy rà

2.2

(1) người sống gần nhà tôi = hàng xóm 
家の近くに住んでいる人=隣人

(2) vừa đi bộ vừa dắt xe = dắt bộ
歩きながら、オートバイを引く=押して歩く

(3) những người thanh niên = bọn trẻ
青年たち=若者

(4) chạy xe máy rất nhanh = phóng xe máy ào ào
オートバイを、すごく早く走らせる=

3. Thực hành nghe 03:40 聴解

Ngày ấy, cô là một sinh viên năm thứ nhất trẻ trung, xinh đẹp, đa tài.
Cô luôn luôn là trung tâm của các buổi lễ hội của sinh viên.
Có biết bao chàng trai theo đuổi cô nhưng cô vẫn thờ ở với họ.

Năm thứ hai số các chàng trai theo cô đã với đi một phần.
Cô vẫn cười với người này, đi chơi với người kia nhưng chẳng ai có thể trở thành người yêu của cô được.

Năm thứ ba đến. Các chàng trai đã có người yêu mới.
Chỉ còn lại một người theo cô, chăm sóc cô.
Nhưng cô lại cho rằng anh ta quá nhút nhát và có vẻ "quê mùa".

Năm thứ tư, cô đến trường và về nhà chỉ một mình.
Chàng trai cuối cùng đã có người yêu.
Đó là một cô sinh viên năm thứ nhất, tuy không xinh đẹp và đa tài như cô nhưng lại rất có duyên và dịu dàng.

Bây giờ cô đã gần 40 tuổi, đã có chức vụ cao trong một công ty và vẫn xinh đẹp.
Nhưng ngày hai buổi cô vẫn đi về một mình và vẫn cô đơn trong căn nhà rộng mênh mông với mợt con mèo nhỏ.
Cô ước ao được trở lại là cô sinh viên năm thứ nhất ngày ấy.

trẻ trung 若々しい(わかわかしい )
chàng 若者(わかもの )、夫(おっと )、彼(かれ )
thờ 崇拝する(すうはいする )、礼拝する(れいはいする )、畏敬している(いけいしている )

nhút nhát 臆病な(おくびょうな )
quê mùa 田舎くさい(いなかくさい )、野暮な(やぼな )
cuối cùng 最後の(さいごの )、結局(けっきょく)

tài 才能(さいのう )、優れた才能がある(すぐれたさいのうがある )、運転手(うんてんしゅ )
dịu dàng 穏やかな(おだやかな )
ước ao 希望する(きぼうする )
trở lại 戻る(もどる )、未満(みまん )

上書き更新中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach4)nghe | 11:29:35 | コメント(0)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(1Hội thoại)
(sach4) Bái1Ngày ấy あの頃(1Hội thoại)

1. Hội thoại mẫu
Hai người bạn về thăm trường cũ.


(Nam) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây. Anh có nhận ra không ?

(Bình) Quán sinh viên đây hả ? Trời , sao bây giờ trông nó lạ quá, không còn một tí gì của ngày trước hết.

(Nam) Bây giờ các quán cà phê đều như vậy cả. Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(Binh) Sao mình thấy buồn và tiếc cho quán cà phê ngày xưa quá. Hồi đó có biết bao nhiêu là kỷ niệm ở đấy.

(Nam) Ai mà không có kỷ niệm. Anh tiếc làm gì.

(Binh) À, cô gì trước bán cà phê ở đây, không biết bây giờ có còn không nhỉ ?

(Nam) Cái cô đèm đẹp, có duyên mà anh nào cũng thích , phải không ? Anh muốn nói cô Thảo, đúng không ?

(Binh) Ừ, đúng rồi. Đúng cô ấy là cô Thảo. Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

(Nam) Ai mà biết được. Từ hồi ra trường tới giờ, mình có lần nào trở lại quán này đâu.

(Binh) Thời bây giờ khác với thời của chúng minh hồi trước quá. Cái gì cũng nhanh, cái gì cũng vội. Chán thật.

(Nam) Người ta nói người già hay nhớ về quá khứ. Còn anh chưa già mà sao....

(ナム) 昔、自分たちがよく来たカフェだよ。覚えているかい。

(ビン) ここが学生カフェかい。チョイオイ、全く知らないよ。以前の面影が全くないよ。

(ナム) 今は、どこのカフェもこんな感じだよ。以前のようなカフェだと、誰もコーヒーを飲みに来ないよ。

(ビン) なぜか昔のカフェがとてもなつかしくて、すごくさみしく感じるよ。ここには、学生自体の思い出がたくさんあるんだ。

(ナム) みんな思い出を持っているよ。残念だね。

(ビン) あ、ここで前にコーヒーを売っていた女の人、今もまだここにいるか知っているかい?

(ナム) あのものすごくきれいで、それほど美人ではなかったけど、カフェに来た学生は皆、だれもが好きになった女性だね。タオさんのことを言いたいのだろう。

(ビン) うん、そのとおり。彼女は、タオさんだ。今はもうタオさんは、辞めてしまったのかなあ

(ナム) だれも知らないよ。学校を卒業してからこのカフェには、自分は一度も来ていないんだ。

(ビン) 今はもう、自分たちの学生時代から時間が経ちすぎているよ。何もが早い。何もが急いでせわしない。ホント、つまんない★ここが、わからない。直訳だと、今は自分たちの学生時代とは、ちがうんだ。★

(ナム) 年をとると、昔のことをよく思い出すと、人々は言う。でも、あなたはまだ年をとっていないのに、なぜ・・・

【単語】
buồn 悲しい(かなしい)、~したい(~したい)
tiếc 残念な(ざんねんな )、遺憾な(いかんな )、惜しむ(おしむ )、残念(ざんねん)
kỷ niệm 記念(きねん)、思い出(おもいで)
làm gì 何故(なぜ )、どうして(どうして )
vọi 信号 、高くそびえる、抜き取る、徐々に減る

( Câu hỏi )質問

1. Sau khi tốt nghiệp , Nam có thường trở lại quán cà phê cũ không ?
大学を卒業した後、ナムさんは学生カフェに行きましたか?


2. Lý do gì khiến cho Binh phải ngạc nhiên khi thấy lại quán cà phê cũ ?
ビンさんが、昔の学生カフェを見た時に、驚いた理由は何ですか?


3. Theo bạn, vì sao Bình thấy tiếc cho quán cà phê cũ ?
あなたにとって、ビンさんが昔のカフェを懐かしく感じた理由はなぜだと思いますか?


4. Tại sao cô Thảo được nhiều chàng trai chú ý đến ?
なぜ、タオさんはたくさんの男子生徒から注目をされたのですか?


( Những câu sau đây đúng hay sai ? )
以下の文は正しいですか、間違えていますか?

1. Trước đây Bình và Nam là sinh viên.

2. Bây giờ cô Thảo vẫn còn bán cà phê ở quán cũ.

3. Anh Bình cho rằng mình đã giă.


( Mẫu câu cần ghi nhớ )
覚える必要のある例文

① Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây. Anh có nhận ra không ?
昔、自分たちがよく来たカフェだよ。覚えているかい。

② Giống như ngày trước thì ai mà đến uống .
もしも以前と同じであったら、誰もコーヒーを飲みに来ない。

③ Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?
わからん、 彼女はもう外へ出た。でも疑問文だから、彼女はもうやめたのですか? saoの使い方がわからない。
ra は、動詞のあとに置いて結果を表すけど、名詞のあとに置かれているから・・・    


④ Ai mà biết được.
誰が知ることができるのか。→誰も知らない。

上書き更新中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach4)nghe | 11:05:11 | コメント(0)
次のページ

FC2Ad