FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach4) Bài 1. Ngày ấy あの頃 (0 giới thiệu)
来週からまた学校でベトナム語の勉強を始めるので、今日から予習です。


(sach4) Bài 1. Ngày ấy あの頃 (0 giới thiệu)

Khi về già, người ta thường hay so sánh hiện tại với quá khứ.
Sau đấy là ý kiến của một người già về quan hệ giữa những người hàng xóm láng giềng thời nay và trước đây.

Tôi nhớ ngày xưa quan hệ giữa bà con hàng xóm với nhau có cái khác với bây giờ.
Thời ấy trong khu phố của tôi, con gái hễ ra đường là phải mặc áo dài, vào đến ngõ là xuống xe đạp dắt bộ, gặp người lớn là cúi đầu chào.

Còn bây giờ, các ông bà thấy đấy, bọn trẻ phóng xe máy ào ào, chẳng nhìn ai.
Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình.
Chỉ mong chúng chạy xe tử tế một chút, chứ đâu dám mong đến chuyện chúng phải chào hỏi người già !

年をとると、人々はよく、昔と今を比較します。
以下の文は、近所との関係の今と昔について、ある老人の意見です。

私は、同じ村の近所の人どうしの関わりは、昔は今とは違っていたと、思いだします。
その頃は(昔は)、私の住んでいた地区では、女の子は外へ出る時は、いつもアオヤイを着なければいけませんでした。
細い道を通るときは、自転車を降りて、歩きながら押して、大人に会った時は頭をさげて挨拶をしました。

一方今は、子供たちはオートバイを走らせ、誰かもわからないと、年寄りは感じています。
(スピードを出して、オートバイで疾走している。誰かもわからないほどとばして。)
いつも、あやうくオートバイにひかれそうになります。 
ただオートバイをもう少していねいに(ゆっくりと)走らせることだけを希望します。
年寄りにあいさつをしなさいとは、いいません。

(Tango 単語)
so sánh 比較する(ひかくする )
hiện tại 現在(げんざい )、今(いま )
quá khứ 過去の(かこの )
hàng xóm 隣接している(りんせつしている )、同じ村の(おなじむらの )
láng giềng 隣人(りんじん )

ngày xưa 昔(むかし )
bà con 親戚(しんせき)

khu 区域(くいき)、地区(ちく)
ngõ 細道(ほそみち )、小道(こみち )
cúi 下げる(さげる )

suýt ~しようとしている(~しようとしている )
phóng xe máy = chạy xe máy オートバイを走らせる
phóng xe máy ào ào すごく早く走る。オートバイを飛ばす
suýt đụng  ???

mong 期待する (きたいする )、希望する (きぼうする )
tử tế 親切な (しんせつな )、きちんとした (きちんとした )、優しい (やさしい)
đâu dám 敢えて~しない (あえて~しない )

 「3月30日 追記」  

1. ào ào
phóng xe máy ào ào  オートバイを早く早く走らせる。疾走する。
nói tiếng Việt ào ào ベトナム語を話し続ける(語学が達者といい意味)
mưa ào ào 雨が降り続ける
ăn ào ào ずーと食べ続ける

2.xuống xe ( xe đạp ) dắt bộ  自転車を降りて、押して歩く
xuống xe ( xe đạp ) dẫn bộ 自転車を降りて、押して歩く

3.お辞儀の動作

cúi đầu chào 頭を下げて、あいさつする
cúi người chào 体を曲げて挨拶する。(日本のお辞儀)
cúi chân chào 膝を曲げてあいさつする。(韓国のお辞儀)

gật đầu うなづく。首を縦に振る。同意する。
lắc đầu 首を横に振る。同意しない。
ngẩng mặt 顔をあげる
ngẩng đầu 頭をあげる 

4. Suýt + V
あやうく Vしそうになった。(よくないことが起こりそうになった)

(1) Anh ấy suýt chết.
あやうく、死ぬところだった。
(乗るはずの飛行機に乗り遅れたら、その飛行機が墜落して全員が死亡した。)

(2) Xe hỏi suýt dụng tôi.
あやうく、車にひかれそうになった。






<紛らわしい単語>

nho 葡萄(ぶどう )、儒教の(じゅきょうの )
nhỏ 小さい(ちいさい )、若い(わかい )
nhọ すすだらけにする(すすだらけにする )、すすけた(すすけた )
nhô 突出する(とっしゅつする )
nhổ 侮辱する(ぶじょくする )、つばを吐く(つばをはく )、引き抜く(ひきぬく )
nhơ 汚い(きたない )
nhờ 求める(もとめる )、頼る(たよる )、頼む(たのむ )、~のお陰で(~のおかげで )
nhớ 思い出す(おもいだす )、恋しがる(こいしがる )、思う(おもう )、恋しい(こいしい)
nhỡ 手ごろな(てごろな )、うっかり~してしまう(うっかり~してしまう )
nhợ 細ひも(ほそひも )、ちょっと甘い(ちょっとあまい )、いやに甘い(いやにあまい )

ngò コリアンダー(こりあんだー )、パクチー(ぱくちー)
ngó 球根(きゅうこん )、見る(みる )
ngỏ 開く(ひらく )
ngõ 出入り口(でいりぐち )、細道(ほそみち )、小道(こみち )
ngọ 十二支の午(じゅうにしのうま )、正午(しょうご )
ngố 間抜けな(まぬけな )
ngổ 向こう見ずの(むこうみずの )、思い切った(おもいきった )
ngộ 奇妙な(きみょうな )、可愛い(かわいい )、迅速な(じんそくな )
ngơ 無視する(むしする )
ngờ 疑う(うたがう )、思う(おもう )、期待する(きたいする )、予期する(よきする )
ngớ 呆然となる(ぼうぜんとなる )、ぼぅっとする(ぼぅっとする )
ngỡ 思う(おもう )、想像する(そうぞうする )
ngợ 疑う(うたがう )

 < Ý kiến của bạn >

(1) Hồi nhỏ, khi đi học , bạn thường được cha mẹ đưa đón hay phải một mình đến trường ?
Có kỷ niệm nào về việc đó mà cho đến nay bạn còn nhớ không?
小さいころ、まだ小学校に通っていた時、あなたはいつも父母が送り迎えしてくれましたか。または一人で学校に行っていましたか?
今でも覚えている、その頃の思い出は何ですか?

Khi dến trường tôi thường đi một mình.
Hay là với bạn học.

(2) Thănh phố nơi gia đình bạn sống đã có những thay đổi gì ?
Trong những thay đổi đó có gì làm cho bạn cảm thấy tiếc không? Giải thích vì sao ?
あなたが家族と住んでいた町は、変化しましたか?
変化したことの中で、何があなたにとって悲しいですか? その理由は?

Khi còn nhỏ không có cao ốc, nhà cao nhất 2 tầng thôi.

(3) Có một số người thường nhớ về quá khứ và cho rằng quá khứ luôn tốt đẹp hơn hiện tại. Bạn nghĩ gì về vấn đề này?
ある人は、昔のことをしょっちゅう思い出して、「昔は今と違ってよかった」とよく言います。
あなたは、このことについてどう考えますか?

Nhiều người suy nghĩ, trước đấy là tốt, vì bây giờ không vui. 

上書き更新中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語sach4 復習 | 11:19:02 | コメント(0)
Bài 2 Những dự đinh (4,5)
これから、上書き修正

Bài 2 Những dự đinh 第2課 予定 (4~5)


4. Thực hành viết

5. Bài đọc Những dự định

Nếu có ai bất chợt hỏi tôi: "Bạn đã chuẩn bị đầy đủ mọi thứ cho tương lai của mình chưa ? ". thì chắc là tôi sẽ không biết trả lời câu hỏi này như thế nào cho đúng .
Tôi là một người tham lam, cái gì cũng muốn biết, cái gì cũng muốn làm, nên quả thật tôi có tất nhiều dự định, thậm chí có cả một danh sách những việc cần phải làm nữa.

Đầu tiên, tôi đi học vi tính.
Với tính tham lam và nôn nóng, tôi muốn hoàn thành khóa học trong thời gian ngắn nhất.
Vậy là, một tuần sáu buổi, sau giờ làm việc, tôi lại vác cặp đến lớp.
Ở lớp học vi tính , tôi chợt phát hiện ra sự kém cỏi về Anh văn của mình.
Các bạn nghĩ xem, học vi tính mà không biết tiếng Anh thì hiểu thế nào được.
Thế là tôi phải quyết định học tiếng Anh càng nhanh càng tốt.
Công việc ở cơ quan, rồi vi tíng, Anh văn làm tôi không có thời gian để thở và chỉ khoảng một tháng sau tôi đành bỏ cuộc với lời hứa " sẽ học sau".

Vừa rồi cơ quan tôi phát động phong trào thể thao với nhiều môn như bóng bàn, bóng đá, bóng chuyền, quần vợt ...
Mỗi nhân viên được khuyến khích tham gia một môn thể thao.
Tôi thấy phân vân quá.
Cả bóng chuyền lẫn bóng đá tôi đều thích.
Sau một đêm suy nghĩ, tôi quyết định tham gia đội bóng chuyền, vì tôi thấy không có môn thể thao nào hợp với tôi hơn bóng chuyền.
Nhưng sau vài buổi tâng bóng, đập bóng chuyền bóng , tôi chợt thấy là mình phù hợp với bóng đá hơn.
Rồi khi ở đội bóng đá, tôi lại thấy sao mà bơi lội hấp dẫn quá.
Lẽ ra ngay từ đầu tôi nên chọn môn bơi lội mới phải !
Cứ thế ... cứ thế ... tôi luôn thay đổi ý định của mình, cho đến bây giờ tôi vẫn chẳng biết mình cần phải làm gì nữa.
Xin các bạn giúp tôi với .


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語sach4 復習 | 19:18:46 | コメント(0)
Bài 2 Những dự đinh (1~3)
Bài 2 Những dự đinh 第2課 予定 (1から3)

 【 Giới thiệu 】 紹介する

Ai cũng có những dự đinh, những công việc sẽ làm trong tương lai.
Dưới đây là những dự định của một thanh niên mới tốt nghiệp.

誰もが、将来自分のすることについての予定を持っています。
下の文章は、大学を卒業したばかりのある青年の予定です。

(dự định 予定する。〜するつもり。予定) (tương lai 将来。未来)

Tôi mới tốt nghiệp đại học hè vừa rồi.
Tôi định học tiếp bậc cao học những có lẽ cao học hơi khó đối với tôi.
Bạn gái của tôi cũng không thích tôi học thêm, tốn kém mà chưa chắc tìm được chỗ làm tốt sau khi tốt nghiệp.
Tôi đang tìm việc làm qua báo chí và qua sự giới thiệu của bạn bè.

私は、夏に大学を卒業したばかりです。
私は、もっと高等の勉強を続けるつもりですが、私には上級の勉強はきっと難しいと思います。
私の彼女も、私が勉強を続けることを望んでいません。しかし、大学を卒業後の働く場所を見つけることが、いまだにできていません。
今は、新聞や雑誌の求人情報や、友人の紹介を通じて、仕事を探しています。

(tiếp 続ける) (cao học 高学の) (qua ~で、~によって) 



 【 Ý kiến của bạn 】 意見 

(1) Cho biết về những dự đinh trong tương lai của bạn.
あなたの将来の予定(計画)について、教えてください。


(2) Để một dự định có thể thành hiện thực, theo bạn, chúng ta cần phải làm gì ?
将来の予定(計画)を実現するために、私たちは何をする必要があると思いますか。
(hiện thực 現実) (thành 都市、目的を達成する)   


(3)Giả sử lớp bạn sắp tổ chức một chuyến đi du lịch Đồng bằng sống Cửu Long trong ba ngày.
Hãy thảo luận về những việc sẽ làm của các bạn.
仮に、私たちのクラスが、もうすぐ3日間のメコンデルタ旅行に行くとします。それぞれ何をする必要があるか、相談しなさい。
(giả sử 仮に~だったとしても)

1.Hội thoại mẫu

1.Hội thoại mẫu 会話例

Hai chị em nói chuyện với nhau về dự định trong tương lai.

二人の女性が、将来の予定について語り合っています。

(Hà) Còn hai tháng nữa tốt nghiệp rồi, em có dự định gì không ?

あと2か月で、卒業だよね。 エムは、なにか予定はあるの?

(An) Em hả ? Em chưa muốn lấy chồng đâu. Em còn đang suy nghĩ.
Hai người bạn trai của em, mỗi người có một ưu điểm riêng, cho nên em ...

わたし、、、。 まだ結婚はしたくないなあ。まだ考え中なの。

彼氏2人とも、それぞれいいところがあるのよ。だから・・・。

(Hà) không. Chị không định hỏi em chuyện ấy. Chị hỏi em định làm việc ở đâu kia.

ちがう。その話をしているのではない。私は、あなたがどこで働くつもりか聞いているの。

(An) Làm việc ở đâu hả ? Em chưa nghĩ đến. Trước mắt, em định nghỉ ngơi vài tháng cho khỏe đã.

どこで働くかですか? まだ考えてないなあ。当面は、2、3か月、健康のために休もうと思ってます。

(Hà) Nghỉ ngơi vài tháng ? Lẽ ra em phải nghi đến tương lai một cách nghiêm chỉnh từ lâu rồi mới phải.

2、3か月休むですって? もっと将来のことを厳しく考えなければならないにもかかわらず・・・・・

(An) Nhưng em có nói là em ở nhà luôn đâu. Học bốn, năm năm rồi, phải cho em nghỉ ngơi chứ.

(Hà) Lúc nào em cũng muốn nghỉ với ngơi. Em định xin việc làm ở đâu, nói cho chị nghe thử xem ?

(An) Em định xin làm ở công ty liên doanh hoặc ở khu chế xuất .
Nghe nói làm ở mấy chỗ đó lương cao lắm, chị.

(Hà) Em suy nghĩ kỹ chưa vậy ? Trình độ ngoại ngữ kém mà đòi làm ở công ty liên doanh !

(An) Vậy thì em sẽ xin làm phóng viên.

(Hà) Em lúc nào cũng ngại đi xa thì làm phóng viên thế nào được.

(An) Chị, em nói ra cái gì chị cũng chê, thật khác với các bạn trai của em. Chị biết không, cả anh Nam lẫn anh Bình đều khen là em rất ...



【単語】

trước mắt 明らかな 、当面の、目下の



(Câu hỏi )

(1) Hai cô gái trong bài nói chuyện với nhau về vấn đề gì ?

(2) An dự đinh sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp ?

(3) Theo bạn, An là người thế nào ?


(Mẫu câu cần ghi nhớ )

(1) Hai người bạn trai của em, mỗi người có một ưu điểm riêng.

(2) Lẽ ra em phải nghĩ đến tương lai một cách nghiêm chỉnh từ lâu rồi mới phải.

(3) Em lúc nào cũng ngại đi xa thì phóng viên thế nào được.


2. Từ Vựng

2.1 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :

Tôi đinh đi thăm một người bạn học cũ của tôi vào chiểu thứ bảy tuần tới.
Đã lâu lắm rồi chúng tôi chưa gặp nhau.
Hôm qua chị ấy gọi điện cho tôi.
Chúng tôi sẽ ăn tối với nhau.
Có lẽ chúng tôi sẽ mời thêm một số bạn nữa.

Vào chủ nhật, tôi sẽ ngủ dậy trễ.
Tôi sẽ ở nhà cho đến 10 giờ và rồi sau đó đi dự tiệc cưới của một cô bạn cùng làm chung công ty với tôi.
Tôi không thích đi nhưng không thể không đi, vì sợ cô ấy buồn.

3 . Thực hành nghe

(1)
A: Bà Hai mới trúng số đó.
B: Vậy hả ? Bao nhiêu vậy ?
A: Không biết. Nhưng nghe nói bà ấy định mua nhà ở quận 3, đổi xe khác cho con gái, tổ chức đám cưới cho con trai và giúp mấy người nghèo trong xóm mình một số tiền.

(2)
A: Năm nay chị có nghỉ phép không ?
B: Không. Nghe nói chị định nghỉ mười ngày, phải không ?
A: Ừ, tôi định lần này đi Hà Nội . Lâu lắm rồi, tôi chưa ra đó thăm họ hàng.
B: Họ hàng chị còn ai ở ngoài đó ?
A: Ông nội, bác , chú và hai dì của tôi.

(3)
A: Đám cười của chúng mình, anh định mời ai vậy, anh ?
B: Tất cả bạn bè trong trường em và trong cơ quan anh.
A: Không được đâu. Anh biết trường em có bao nhiêu giáo viên không ? Hơn 100 người đó.

(4)
A: Sáng mai có một đoàn bác sĩ ở thành phố về xã mình đấy.
B: À, mấy ông bác sĩ lần trước, phải không ? Lần này họ cũng đến để phát thuốc và chữa bệnh không lấy tiền à ?
A: Ừ, Nghe nói cũng có cả mấy ông nhà báo đến chụp kình nữa.




上書き更新していきます
かふぇ101

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語sach4 復習 | 11:34:39 | コメント(0)
Bài 1. Ngày ấy  4~6
Bài 1. Ngày ấy  第1課 あの頃 4~6まで

4. Thực hành viết 筆記問題

4.1 Bạn có thể viết những điều kiện gì để hoàn chỉnh những câu dưới đây ?
以下の文章を完成させるように、その条件を書きなさい。


(1) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(2) Chị ấy thay đổi quá thì làm sao mà tôi nhớ lại được.

(3) Giá mắc như vậy thì ai mà mua.

(4) Không có ngày nghỉ 2 ngày mỗi tuần thì làm sao mà tôi làm được.

(5) Giá thuê nhà như vậy thì ai mà thuê.

(6) Trong phòng có chuột thì làm sao mà tôi ngủ được.

(訳文)
1以前と同じだと、だれも飲みに来ないよ。
2あんなに変わっているのに、彼女だと気が付くわけがない。
3そんなに値段が高いんじゃ、だれも買わない。
4毎週2日休暇がないのでは、そこで働けるわけがない。
5家賃がその値段では、だれも借りないよ。
6部屋の中にネズミがいて、眠ることができなかった。

4.2 Chọn từ đúng ( ra / thấy ) để điền vào các câu dưới đây.
以下の各文で「ra または thấy」から、適合するものを選びなさい。


(1) Tôi nhận ra anh ta là một người quen cũ.

(2) Chị có nhận thấy ai trong bức ảnh này không?

(3) Anh có nghe thấy tiếng ai đang hát đấy không?

(4) Anh nghĩ ra cách giải quyết vấn đề đó chưa?

(5) Khi họ khám phá thì mọi chuyện đâu đã vào đấy rồi.


上書きで、追記していきます   

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語sach4 復習 | 11:22:57 | コメント(0)
Bài 1. Ngày ấy  1~3
今まで、すでに学習の終わった教科書の復習をしていましたが、ひとまず復習は8課までで中断します。
来月から、次のステップのクラスに入って、勉強を始める予定ですので、それの予習を今日から始め、次のクラスに備えます。

8週間(2ヶ月)で、1課~5課を学びますので、ブロク書きながら予習をしながら上書き保存。
でも、今日のページは、どんどん後ろのページになっていくので、きっと誰も読まないと思いますが、自分の趣味の勉強用なので、のんびりと更新します。
実際に授業で教わった正解を確認したい場合は、左のカテゴリー「ベトナム語(sach4)から、見ることできます。

このページは、カフェでブロク読みながら、教科書なくても勉強できるように、そして、ベトナムの文化を知るために書いています。

教科書1,2,3と終了し、4を終了したら卒業です。(5は物理的にはあるが、物語や小説の読解だけで、クラスはなさそう。)

なので、教科書4は、丁寧に勉強していきます。予習で訳文書いて、実際に学んで修正します。


Bài 1. Ngày ấy  第1課 あの頃 1~3まで

(Giới thoệu ) (説明)

Khi về già, người ta thường hay so sánh hiện tại với quá khứ.
Sau đây là ý kiến của một người già về quan hệ giữa những người hàng xóm láng giềng thời nay và trước đây.

年をとった時、人はよく、今と昔を比べます。
次の文は、近所の人々との関係について、今と昔の違いに対する、あるお年寄りの意見です。

Tôi nhớ ngày xưa quan hệ giữa bà con hàng xóm với nhau có cái khác với bây giờ .

昔の、同じ村の近所の人どうしの関わりは、今とはいくつか違っていたと思います。

Thời ấy trong khu phố của tôi, con gái hễ ra đường là phải mặc áo dài, vào đến nõ là xuống xe đạp dắt bộ, gặp người lớn là cúi đầu chào.

その頃は(昔は)、私の住んでいた地区では、女の子は外へ出るときはいつもアオザイを着なければいけませんでした。細い道を通るときには、裾をつまんで自転車をおりました。大人にあった時は、頭を下げて挨拶をしました。

Còn bây giờ, các ông bà thấy đấy, bọn trẻ phóng xe máy ào ào, chẳng nhìn ai.

一方、今は、子供たちはオートバイをスピード出して走らせ、どこの誰かもわからないと、年寄りたちは感じています。

Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình.
Chỉ mong chúng chạy xe tử tế một chút, chứ đâu dám mong đến chuyện chúng phải chào hỏi người già !

○○○Nhiều khi chúng suýt đụng vào mình ????
願うのは、オートバイを走らす時、もう少し丁寧にゆっくりと走らせてほしいだけです。あえて、年寄りに挨拶をしなさいとは、言いません。

( Ý kiến của bạn ) あなたの意見

(1) Hồi nhỏ, khi đi học, bạn thường được cha mẹ đưa đón hay phải một mình đến trường ?
Có kỷ niệm nào về việc đó mà cho đến nay bạn còn nhớ không ?
子供の頃、あなたが学校に行くとき、両親は送り迎えをしてくれましたか、それとも一人で帰りましたか? 
今でも覚えている、その頃の思い出は何かありますか?

Khi tôi là học sinh, tôi thường đến trường một mình hay là với anh trai .

(2) Thành phố nơi gia đinh bạn sống đã có những thay đổi gì ?
Trong những thay đổi đó có gì làm cho bạn cảm thấy tiếc không ?
Giải thích vì sao .
あなたが家族と住んでいた町で、変化したことは何ですか?
変化したものの中で、何が残念だと感じますか? その理由も説明してください。

Khi tôi đi trường thpt tiểu, khônbg có cao ôc gần nhà tôi, nhà cao nhất 2 tầng thôi nhưng bây giờ có nhiều cao ốc.

(3) Có một số người thường nhớ về quá khứ và cho rằng quá khứ luôn tốt đẹp hơn hiện tại.
Bạn nghĩ gì về vấn đề này ?
昔のことを思いだして、「昔は今よりもよかった」といつも言う人がいます。
これについて、あなたはどう思いますか?

Nhiều người suy ngjhĩ, trước đấy là tốt vì bây giờ không vui hay là có bất tiện, nhưng trước đấy là vui và tiện

1. Hội Thoại Mẫu  会話例文

Hai người bạn về thăm trường cũ.
2人の級友が、卒業した学校を訪問する


(Nam) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây . Anh có nhận ra không ?

昔よく来たカフェだよ。覚えているかい。

(Bình) Quán sinh viên đây hả ? Trời, sao bây giờ trông nó lạ quá, không còn một tí gì của ngày trước hết.

学生カフェかい。チョイオイ、全くわからないよ。以前の面影が全く残っていないよ。

(Nam) Bây giờ các quán cà phê đều như vậy cả. Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

今はどこのカフェもこんな感じだよ。以前のようなカフェだと、誰もコーヒーのみに来ないよ。

(Bình) Sao mình thấy buồn và tiếc cho quán cà phê ngày xưa quá.
Hồi đó có biết bao nhiều là kỷ niệm ở đấy.

なんか、昔のカフェが懐かしくて、少しさみしく感じるよ。
ここには、学生時代の思い出がたくさんあるし。

(Nam) Ai mà không có kỷ niệm. Anh tiếc làm gì .

みんな思い出をもっているよ。残念だね。

(Bình) À, cô gì trước bán cà phê ở đây , không biết bây giờ có còn không nhỉ ?

あ、以前ここでコーヒーを売っていた女の人、今どこにいるか、知っているかい。

(Nam) Cái cô đèm đẹp, có duyên mà anh nào cũng thích, phải không ?
Anh muốn nói cô Thảo, đúng không ?

あのものすごくきれいで、知っている人は誰もが好きになった人だね。
Binhは、彼女のこと、タオさんのことを話したいのだろう。

(Binh) Ừ, đúng rồi. Đúng cô ấy là cô Thảo. Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

うん、そのとおり。彼女の名前はタオさんだ。今はもうやめてしまったの?

(Nam) Ai mà biết được. Từ hồi ra trường tới giờ, mình có lần nào trở lại quán nà đâu.

誰も知らないよ。学校を卒業してから今日まで、ここには1度も来ていないんだ。

(Bình) Thời bây giờ khác với thời của chúng mình hồi trước quá. Cái gì cũng nhanh, cái gì cũng vội . Chán thật.

その時から、時間が経ちすぎているよ。
なにもが早い、全てのものが急いでせわしない。ほんと、つまらない。

(Nam) Ngươi ta nói người già hay nhớ về quá khứ. Còn anh chưa già mà sao ...

年をとると、昔のことをよく思い出すと、人々はよく言う。
でも、あなたはまだ年とっていないのに、なぜ・・・・・


[ Câu hỏi ] 質問

1.Sau khi tốt nghiệp, Nam có thường trở lại quán cà phê cũ không ?
学校を卒業した後、ナムはよく学生カフェを訪れましたか?

2. Lý do gì khiến cho Bình phải ngạc nhiên khi thấy lại quán cà phê cũ ?
昔の学生カフェを見た時、ビンがとても驚いた理由はなんですか?

3. Theo bạn, vì sao Bình thấy tiếc cho quán cà phê cũ ?
あなたは、なぜビンさんが昔の学生カフェを懐かしく思ったと思いますか。

4. Tại sao cô Thảo được nhiều chàng trai chú ý đến ?
なぜ、タオサンはたくさんの男子生徒から注目されましたか。

[ Những câu sau đây đúng hay sai ? ]

1. Trước đây Bình và Nam là sinh viên .

2. Bây giờ cô Thảo vẫn còn bán cà phê ở quán cũ.

3. Anh Bình cho rằng mình đã già.

[ Mẫu câu cần ghi nhớ ] 覚える必要のある例文

(1) Quán cà phê ngày xưa của chúng ta đây. Anh có nhận ra không ?

(2) Giống như ngày trước thì ai mà đến uống.

(3) Bây giờ cô ấy ra sao rồi ?

(4) Ai mà biết được.

2. Từ Vựng
2.1
Nếu bạn có (1) dịp đến Thành Hồ Chí Minh khoảng 10 năm (2) trước và bây giờ bạn trở lại, có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên.

Thành phố (3) thay đổi rất nhanh. Nhiều cao ốc hiện đại mọc lên, xe hơi, xe tắc xi, xe gắn máy (4) tấp nập trên đường phố, thay cho những chiếc xe xích lô, xe đạp chậm chạp ngày nào.

Tôi thích nhìn thành phố thay đổi từng ngày nhưng tôi cũng thấy (5) tiếc cái không khí êm đềm cũa ngày trước.

もしあなたが、10年くらい前にホーチミン市を訪ねたことがあり、今また訪れたとしたら、たぶんすごく驚くことでしょう。
 ホーチミン市は、とても早く変化しています。
近代的な高層ビルがたくさん建ち、以前のシクロや自転車のようにゆったりと走るものに代わり、道路は車やタクシー、オートバイで、とても騒がしくなりました。
 ホーチミン市が変化する様子を見るのは、好きです。それと同時に、以前の穏やかなまちがなくなるのが、さみしく感じています。

2.2 言い換え問題

(1) người sống gần nhà tôi = hàng xóm 
家の近くに住んでいる人=隣人

(2) vừa đi bộ vừa dắt xe = dắt bộ
歩きながら、オートバイを引く=押して歩く

(3) những người thanh niên = bọn trẻ
青年たち=若者

(4) chạy xe máy rất nhanh = phóng xe máy ào ào
オートバイを、すごく早く走らせる=

3. Thực hành nghe 03:40 リスニング問題

Ngày ấy, cô là một sinh viên năm thứ nhất trẻ trung, xinh đẹp, đa tài.
Cô luôn luôn là trung tâm của các buổi lễ hội của sinh viên.
Có biết bao chàng trai theo đuổi cô nhưng cô vẫn thờ ở với họ.

Năm thứ hai số các chàng trai theo cô đã với đi một phần.
Cô vẫn cười với người này, đi chơi với người kia nhưng chẳng ai có thể trở thành người yêu của cô được.

Năm thứ ba đến. Các chàng trai đã có người yêu mới.
Chỉ còn lại một người theo cô, chăm sóc cô.
Nhưng cô lại cho rằng anh ta quá nhút nhát và có vẻ "quê mùa".

Năm thứ tư, cô đến trường và về nhà chỉ một mình.
Chàng trai cuối cùng đã có người yêu.
Đó là một cô sinh viên năm thứ nhất, tuy không xinh đẹp và đa tài như cô nhưng lại rất có duyên và dịu dàng.

Bây giờ cô đã gần 40 tuổi, đã có chức vụ cao trong một công ty và vẫn xinh đẹp.
Nhưng ngày hai buổi cô vẫn đi về một mình và vẫn cô đơn trong căn nhà rộng mênh mông với mpợt con mèo nhỏ.
Cô ước ao được trở lại là cô sinh viên năm thứ nhất ngày ấy.



上書きで修正しています。   

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)     


∞ベトナム語sach4 復習 | 12:15:07 | コメント(0)
前のページ