■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが大好きです。

 今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。

 日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

 そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
(sach3)Bài6 Y phục 衣服 (5~8)
カフェでヨーグルトを飲みながら、第6課の後半の復習です。

かふぇ102
フルーツヨーグルト

(sach3)Bài6 Y phục 衣服 (5~8)

5. Thực hành nghe

Bây giờ hãy nghe một cô y tá nói về việc mặc đồng phục. Sau đó trả lời các câu hỏi sau:
ある看護師が仕事で着る制服について述べています。それを聞いたあと、次の質問に答えなさい。

Bệnh viện nơi tôi đang làm việc không phải là bệnh viện lớn của thành phố.
Nó chỉ là một bệnh viện đa khoa của quận.
Tuy bệnh nhân không đông lắm nhưng mỗi ngày các y tá chúng tôi cũng phải làm việc đến bốn giờ rưỡi chiều mới được về.

私が働いている病院は、都会の大規模病院ではありません。地域のある病院です。
患者はそれほど多くないにもかかわらず、毎日私たち看護師は、4時30分まで働かなければなりません。

Công việc của tôi không có gì phải phàn nàn nhưng có một điều làm tôi không vui lắm.
Đó là việc tôi phải mặc đồng phục mỗi ngày.
Như bạn biết đấy, đồng phục của các bác sĩ, y tá đều giống nhau.
Tất cả đều là màu trắng.

私の仕事については、不満はありません。でもひとつだけ、つまらないことがあります。
それは、毎日「制服」を着なければならないことです。
みなさんが知っているとおり、医師と看護師の制服は同じです。
すべて、色は白です。

Tuy biết rằng mặc đồng phục sẽ có nhiều ưu điểm như : không phải tốn tiền để chạy theo kiểu này , kiểu nọ ; thuận tiện khi việc ; không thể đánh giá giàu - nghèo qua bộ đồng phục .....
Nhưng tôi vẫn không thích bộ quần áo dành cho những người làm việc trong ngành Y.
Nó quá đơn điệu, không gây ấn tượng bằng các bộ quần áo màu sắc rực rỡ khác.

制服を着ることは、たくさんのよいことがあります。例えば、この服あの服とお金をたくさん消費しなくてすみます。仕事をするのに便利です。着ている服を見て金持ちだ、貧乏だと評価されません。
にもかかわらず、病院の中でみんなと同じ制服を着て仕事をするのは、好きではありません。

6 Thực hành viết

6.1 mà ~にもかかわらず

(1) Anh ơi, em muốn mua một đôi hoa tai nữa .
Em đã có nhiều hoa tai em muốn mua thêm à ?
アンオーイ、私、イヤリングを一つ買いたいな。
イヤリングたくさん持っているのに、まだ欲しいのかい。
(すでにたくさん持っているにもかかわらず、まだ買い足したいのは・・・)

(2) Sao chị không thử mặc áo dài ? Chị mặc áo dài chắc là đẹp lắm đấy.
Tôi hả? Tôi rất béo cô nói tôi mặc áo dài à ?
どうしてアオヤイを着ないの? アオヤイ着たら絶対に似合うのに。
私が? 私はこんなに太っているのに、アオヤイが似合うはずないでしょう。

(5) Cái áo khoác này giá hơn hai triệu đồng đấy.
Giá như vậy chị cứ đời mua .
このコートは、200万ドン以上するよ。
こんなに値段が高いにもかかわらず、あなたは買うようにと言うのですか。

6.2 cho 提案する

(1) Chị Lan muốn đi bưu điện gửi thư nhưng không có thời gian .
Anh Nam bảo : Để tôi đi gửi cho.
彼女は、郵便局に手紙をだしに行きたいが、時間がない。
ナムさんが言いました。「私が郵便局に行きましょうか。(だしてきましょうか)」

(5) Nam không biết cách thắt cà vạt .
Bạn nói: Để tôi chỉ cách thắt cà vạt cho.
ナムさんは、ネクタイの結び方がわかりません。
友人が言いました:「ネクタイの結び方、私が教えましょうか。」

6.3 thành thử ~の結果

(1) kiểu áo đó quá kỳ lạ thành thử người nào cũng muốn mua đó.
あの服のデザイン、奇抜すぎるわ。その結果、誰もが買いたがるの。

(2) Cửa hàng này đang bán giảm giá thành thử có nhoều người đến đó.
この店は割引セールをしているの。だからたくさんの人が来ているわ。

(6) Ở Thành phố Hồ Chí Mình không có mùa đông thành thử không có trời tuyết.
ホーチミン市には、冬がありません。それで雪が降りません。

6.4 thành thử その結果)hoặc  luôn(もう変わらない。最終)

(1) Áo khoác này cũ quá, thành thử không mặc được nữa.
このコートは古すぎて、もうこれ以上着ることはできない。

(3) không cần thối tiền lại đâu. Cho em đấy. Cho em luôn.
おつりを返す必要はないよ。エムのだよ。

6.5 Thôi, ••••vậy (もう終了・・・・)

(1) Mắc quá! Bớt một chút đi, anh.
Thôi, tôi bớt 50000 ngàn vậy.
高い。少しまけてよ。
わかったよ。5万ドンでいいよ。

(2) Da tôi hơi đen nên mặc màu này không hợp.
Thôi, tôi chọn khác cho cô vậy.
私の肌の色は少し黒いから、この色は着ても私には似合わないよ。
わかったよ。他の色のを選んでみるよ。

6.6 Vìết ý kiến của bạn về thời trang.
( Bạn thích mặc loại quần áo như thế nào ; giản dị, sang trọng , lịch sự •••.)
ファッションに関して、あなたの意見を書きなさい。
(どんな種類の服が好きか、質素か派手か、礼儀正しいか・・・)


【 Ý kiến của tôi về thời trang 】
(ファッションに関する私の意見)


Trức đây tôi đã làm ở một công ty .
Khi đó mỗi ngày tôi mặc áo vét vì nhân viên công ty phải mặc áo lịch sự.
Đây là thói quen binh thường mặc áo vét ở Nhật Bản.


Mỗi ngày mặc áo vét là không khó lắm.
Khi mua áo vét tôi đã mua chiếc 5 áo một lúc với kiểu khác nhau.
Sau đó mỗi tuần tôi mặc từ Thứ 2 đến Thứ 6.
Tôi suy nghĩ nếu có 5 áo vét, mỗi ngày có thể mặc áo khác một lần.


Điều này là rất giản di, vì một chiếc áo chỉ mặc một lần một tuần, nên tôi có thể mặc lâu, 4 năm , 5năm được.


Ở Nhật Bản có *bốn mùa*, nên áo vét khác nhau tuy mùa.
Nhưng ở TP.HCM không có bốn mùa, chỉ có mùa mưa và mùa khô thôi.
Hàng ngày khoảng 30 độ, nên không cần nhiều loại áo.
Đó là ưu điểm . Tôi thích quần jean và áo thun vì rất thoải mái và dể đi bộ.

①以前、私はある会社で働いていました。その時は、私は毎日スーツを着ていました。なぜなら、会社員は礼儀正しい服を着なければならないからです。
スーツを毎日着ることは、日本では習慣です。

②毎日スーツを着ることは、そんなに難しいことではありません。
スーツを購入するとき、私は、「1度にデザインの異なるスーツを5着」まとめて購入しました。
そのあと、毎週月曜日から金曜日まで、毎日それを着ました。
5着スーツがあれば、1週間の間、毎日違うスーツを着ることができると考えました。

③これはとても、質素(倹約?)なことです。なぜなら、一つのスーツは1週間に1度しか着ません。だから、スーツを4年、5年と、長く着ることができます。

④日本には、「四季」があります。そのためスーツも季節によって異なります。
しかし、ホーチミン市は、四季がありません(1年中夏です)。ただ、雨季と乾季があるだけです。
毎日、だいたい30度です。ですので、いろいろな種類の服は必要ありません。
これは、有利(優れた)点です。
私は、ジーンズとTシャツが好きです。着やすいし、歩きやすいし・・・・。

7.Bài đọc

Cúc nhìn chiếc áo dài.
Ngày nào đi làm cô cũng phải mặc áo dài thành thử bây giờ nhìn thấy nó cô hơi ngán ngẩm.

Công ty cô bắt buộc mọi nhân viên phải mặc đồng phục .
Bước vào công ty thì thế nào cũng thấy đàn ông đeo cà vạt, mặc áo sơ mi trắng , quần tây ; còn phụ nữ thì lúc nào cũng áo dài, hết màu trắng đến màu xanh rồi màu hồng.

Cúc chợt nảy ra một ý : tại sao cô không thử làm cho mọi người trong công ty khỏi phải nhàm chán về chiếc áo dài nhỉ?
Trước hết là vạt áo dài.
Tại sao hai vạt áo phải dài bằng nhau?
Còn tay áo nữa , bớt đi vài chục phân thì đâu có sao.
Trong các cuộc trình diễn thời trang được tổ chức gần đầy, các nhà thiết kế đã cách tân chiếc áo dài thành vô số kiểu lạ mắt, dài , ngắn , mỏng , dày.... trông thật hấp dẫn, trẻ trung.

Bây giờ cô sẽ đến các cửa hàng thời trang để tìm mua áo dài kiểu mới nhất , lạ nhất .
Nếu được, cô sẽ mua hai cái luôn.
Và thứ hai khi đến công ty, cô sẽ làm mọi người kinh ngạc với bộ áo dài mô - đen nhất.
Cô sẽ là người lăng-xê áo dài mốt mới cho các công ty thời trang vì hình như chỉ thấy người ta trình diễn các kiểu áo dài lạ mắt mà chưa thấy ai mặc trên đường phố bao giờ.

8.Ghi chú

(1) mà ~にもかかわらず
Bộ quần áo ấy đẹp như vậy chị không thích à?
こんなに素敵な服にもかかわらず、あなたは気に入らないのですか?

(2) cho 提案や要求をする時に、文末で使う
Anh chờ một chút , để tôi lấy đôi khác cho.
少々お待ちください。 他の服をお持ちしますので。
Anh làm ơn đi chỗ khác cho.
よそへ行ってください。

(3) thành thử  その結果
Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.
テトが近づいてきましたので、その結果みんな値段が高くなっています。

(4) luôn 採集のことをいう時に使う。Không thay đổi もうこれ以上変わらない。
Bây giờ nói chắc với anh luôn.
これから、最終の値段を言うわ。

(5) thôi,.... vậy. 最終的な場面でよく使う
①強制的に受理する場合、
Áo này năm mươi ngàn,được không?
Thôi,tôi bán mở hàng cho cô vậy.
この服、5万ドンにまけてくれない。
わかったわ。今日最初のお客さんだから、5万ドンで売るわ。

②ほかのことをする場合。
Không bớt được đâu. Chác giá một trăm ngàn!
Thôi, không được thì tôi đi chỗ khác vậy.
安くできないわよ。これは10万ドンよ。
いいわ。もし安くしてくれないのなら、他の店に行くわ。


上書き更新中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

スポンサーサイト
∞ベトナム語(sach3)nghe | 11:28:29 | コメント(0)
(sach3)Bài6 Y phục 衣服(1~4)
今日は、カフェでパッションフルーツを飲みながら、第6課の復習です。
6課のテーマは「衣服」。

かふぇ101
パッションフルーツのヨーグルト


(sach3) Bài6 Y phục 衣服(1~4)

(Giới thiệu) 紹介

Mỗi dân tộc đều có y phục riêng, phân biệt với y phục của các dân tộc khác.
Bây giờ chúng ta hãy làm quen với chiếc áo dài Việt Nam.

Trên đường phố Hà Nội, bên cạnh các kiểu váy áo châu, du khách thường bắt gặp những tà áo dài tha thướt với đủ màu sắc : màu trắng của nữ sinh trung học, màu xanh hoặc màu hồng của nhân viên công ty bưu điện....

Có một lịch sử lâu đời, chiếc áo dài Việt Nam không ngừng được cải tiến để ngày càng trở nên duyên dáng hơn.

各民族は、他の民族とは異なる、それぞれ独自の民族衣装を持っています。
ベトナムの民族衣装である、「アオザイ(アオヤイ)」について、学んでみましょう。

ハノイの路上では、ヨーロッパの衣装の隣りで、旅行客は、とても優美で、たくさんの色合いのアオザイに出会います。
白いアオザイは女子学生、青またはピンク色のアオザイは郵便局の局員・・・・・

ある長い歴史を経て、ベトナムのアオザイは、日々新しいものへ改善され、より外見が魅力的に進化を遂げています。

(単語)
phân biệt 区別(くべつ)、見分ける(みわける )
châu Âu ヨーロッパ(よーろっぱ) 
bắt gặp 遭遇する(そうぐうする) 
tha thướt 優美な(ゆうびな ) 
cải tiến 改善する(かいぜんする ) 
duyên 縁(えん )、魅力(みりょく )

1. Ý kiến của bạn あなたに意見

(1) khi gặp một người nào đó, chúng ta thường biết ít nhiều về họ nhờ vào quần áo mà họ đang mặc.
Nhìn những người này, bạn có thể nói gì về họ ?

(2)Mlột số người phải mặc đồng phục khi đi làm hoặc đi học.
Theo bạn, những thuận tiện vă bất tiện của việc mặc đồng phục là gì ?

(3) Theo bạn, có thể đánh giá một người nào đó (giàu, nghèo, tốt, xấu...) qua y phục của người đó không ? Vì sao ?

2. Hội thoại 会話

Ở một cửa hàng quần áo ある洋服店で


(Ngươi mua) Chị ơi, cho xem cái áo kia đi, chị.
買う人:お姉さん。青の服を見れてくれますか。

(Người bán) Cái này hả, cô?
売る人:これですか ?

(mua) Không phải. Cái ở kế bên. Vâng, đúng rồi. Mặc thử được không, chị ?
買う人:ちがう、その隣り。 そう、それ。試着してもいいですか?

(bán) Dạ, được chứ. Mời cô vào trong. Vừa không, cô ?
売る人:はい、もちろん。 どうぞこの中で試着してください。大きさどうですか?

(mua) Hơi chật.
買う人:ちょっと、きつい。

(bán) Cái áo cô mặc thử size nào vậy ?
売る人:今着ているのは、サイズは、いくつですか?

(mua) Size L.
買う人:Ⅼサイズ。

(bán) Có một cái lớn hơn nhưng kiểu hơi khác một chút. Cô chịu thì tôi lấy.
売る人:もうひとつ大きいサイズがありますが、デザインがちょっと違います。よければ持ってきますが。

(mua) Chị cho xem thử.
買う人:見せてください。

(bán) Dạ, đây cô.
売る人:はい、これです。

(mua) Kiểu này trông mô-đen quá. Mặc đi làm chắc không hợp.
買う人:これ、モダンすぎるわ。きっと私には似合わないわ。

(bán) Kiểu này cô chê! Thanh niên bây giờ thích lắm đó.
Thôi,cô chờ một chút để tôi lấy cái khác cho.
売る人:このデザインなのに、けなすの。今の若者にはすごく人気があるんですよ。
いいわ、ちょっと待っていて。他のを持ってきますから。

(mua) Cái áo này bao nhiêu ?
買う人:この服はいくらですか?

(bán) 150 ngàn.
売る人:15万ドン。

(mua) Sao mắc vậy ? Tám chục, được không ?
買う人:どうしてそんなに高いの。8万ドンでどうですか?

(bán) Cô thông cảm. Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.Trả thêm chút xíu nữa đi, cô.
売る人:テトが近づいて今はどれも値段があがっているの、分かってください。だからもう少し追加して。

(mua) Chính chục, được không ?
買う人:9万ドン、これでどう?

(bán) Bây giờ nói chắc giá với cô luôn. Một trăm mốt.
売る人:これから、最終の値段を言うわ。11万ドン。

(mua) Một tră!, được không ? Không được thì tôi đi chỗ khác.
買う人:10万ドン。もしだめなら、他の店に行くわ。

(bán) Thôi, bán mở hàng cho cô vậy.
売る人:うーん、分かったわ。店開けて最初のお客さんだから売るわ。

Câu hỏi

(1) Cuộc hội thoại trên diễn ra ở đâu ?

(2) Theo bạn, người mua già hay trẻ ? Tại sao bạn nghĩ như vậy ?

(3) Cô ấy có thích "mô -đen" không ? Còn bạn ?

(4) Cuối cùng, người bán đồng ý bán cái áo với giá bao nhiêu ?


3.Thực hành nói

(1) Cho ~してください

Cho xem cái áo kia đi, chị.あの服を見せてください。
Cho xem đôi kế bên đi, cô.隣りのを見せてください。
Cho đổi cái khác đi, anh.ちがうのに代えましょうよ。
Cho tính tiền đi, chị.お会計、お願いします。

(2) mà ~にもかかわらず××ですか、(普通なら○○)

Kiểu này cô chê. こんなによいデザインにもかかわらず、よくないのですか。
Cái áo này em nói không đẹp. こんなにきれいな服なのに、きれいでないというのですか。
Mắc như vậy nó cứ đòi mua. 着てこんななのに、買えという。
Mới may hai bộ cô ấy còn muốn may thêm. 服を2着買ったばかりなのに、彼女はまだ買いたいと言う。

(3) thành thử その結果~

Gần Tết thành thử cái gì cũng lên giá.
テトが近づいてきたので、その結果値段がみんな上がっている。

Dáng chị ấy đẹp thành thử mặc áo dài rất đẹp.
彼女はスタイルがいいので、アオザイを着ると、とてもきれいです。

Nó thích mô-đen thành thử cắt tóc theo kiểu này.
彼らは、モダン最先端が好きなので、この髪型にしました。

Sắp hết tiền thành thử chị ấy không đi mua sắm nữa.
お金が無くなったので、彼女は買い物に行きません。

(4) Không ○○ thì △△ もし○○なら、△△、.

Không được thì tôi đi chỗ khác.
もしできないのなら、他の店に行くわ。

Không giảm giá thì khách hàng không mua.
値段を安くしないと、お客さんは買わない。 

Không quảng cáo thì khách hăng không biết.
広告をしないから、お客さんは知らない。

Không mặc vừa thì đổi cái khác.
サイズが合わないから、他のに代えてください。

4.Từ vựng

4.1
Có người nói rằng phụ nữ rất thích mua sắm, đặc biệt là mua quần áo mới.
Họ thường dùng thời gian rảnh rỗi của mình vào việc ra vào các cửa hàng thời trang để chọn lựa những bộ váy áo vừa ý.

Họ có thể mất hàng giờ để nói chuyện với nhau về kiểu áo này hay kiểu váy nọ mà không thấy chán .

Khi muốn mua một bộ y phục nào đó, điều quan trọng đối với họ không phải là bộ y phục đó đắt hay rẻ mà là đẹp hay không đẹp và nó làm cho họ thích hsy không thích.

4.2
Xem lại đoạn văn ở 4.1, tìm từ ngữ gần nghĩa với những từ ngữ dưới đây :

thích 好き = vừa ý 満足する
quần áo 洋服 = y phục 衣服
phần lớn = hàng giờ
hơn giá bình thường 普通よりも値段が高い = đắt (mắc )高い

4.3
Liệt kê các loại áo mà bạn biết

áo ngắn tay 半そでシャツ
áo dài tay  長そでシャツ
áo sơ mi  シャツ
quần áo thể thao スポーツシャツ

áo ấm セーター(北) áo lạnh セーター(南)
áo mưa 雨かっぱ
quần Tây

quần Jean ジーンズ
váy スカート

giầy 靴
dép サンダル
giầy thể thao スポーツシューズ

更新中


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach3)nghe | 11:08:46 | コメント(0)
(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp(4~5)
今日は、カフェで「ウーロンレモンティー」を飲みながら、第5課の後半を勉強です。

かふぇ01
レモン水は、頭がすっきりします。 
WIFIのパスワードは、レシートに書いてあることが多いので、捨てないで持っていましょう。

(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp anh ở đâu rồi thi phải


4.Thực hành viết 筆記

4.1
mới...đã ...  (~するには、早すぎる)
hễ...là...   (~する時はいつも・・・)
chỉ...mỗi...  (ただ~だけ・・・)
có...mỗi...  (~した結果・・・)
chỉ khi...  (~のときだけ・・・)


(1) Trong lớp ai cũng được điểm cao môn toán, trừ Lê.
クラスでは誰もが数学の点数が高かった。 Lêさんを除いて。

Trong lớp, chỉ có mỗi Lê là không được điểm cao môn toán.
クラスでは、 Lêさんだけが数学の点数、高くなかった。

(2) Mỗi lần gặp Sơn, Nam đều hỏi mượn tiền của Sơn.
ソンさんに会うたびに、ナムさんはソンさんにお金を貸してくれという。

Hễ gặp Sơn Nam hỏi mượn tiền .
ソンさんに会うといつも、ナムさんはお金を貸してくれという。

(3) Anh ta mang theo một bộ quần áo cho chuyến đi Vũng Tàu năm ngày.
彼は、ブンタウに5日間旅行に行くので、洋服を1着持って行った。

Anh ta chỉ mang mỗi một bô quần áo cho chuyến đi Vũng Tàu năm ngày.
彼は、ブンタウに5日間旅行に行くのに、洋服をたった1着しか持っていかなかった。

(4) Bà ấy thương cho tiền để con làm việc nhà giúp mình.
おばあさんは、子供が家の手伝いをすると、いつもお金をあげました。

Hễ con làm việc nhà giúp mình bà ấy cho tiền.
子供が家の手伝いをするといつも、おばあさんは子供にお金をあげました。

(5) Đi bộ được 200 mét, cô ấy nói là mét quá, không thể đi tiếp được.
200メートル歩いたら、彼女は言いました。疲れたぁ。もうこれ以上歩けない・・。

Mới đi bộ 200 mét cô ấy đã nói là mệt quá, không thể đi tiếp được.
たった200メートルしか歩いていないのに、彼女は疲れてもう歩けないと言いました。(疲れるのは早すぎる)

(6) Khi đã già, ông ấy mới chú ý đến sức khỏe của mình, còn trước đây thì không.
年をとった時、彼は自分の健康に注意をするようになりました。以前は注意していませんでした。

Chỉ khi đã già, ông ấy mới chú ý đến sức khỏe của mình.
年をとって初めて、彼は自分の健康に注意するようになりました。

(7) Thức khuya nhiều thì Thu lại lên cân vì những lúc ấy cô ăn rất nhiều.
夜遅くまでツーさんは起きていて、体重が増えました。なぜなら夜にたくさん食べたからです。

Hễ thức khuya nhiều Thu lại lên cân vì những lúc ấy cô ăn rất nhiều.
夜更かしをするたびに、ツーさんは体重が増えます。夜食をたくさん食べるから。

(8) Bạn tôi rất lạ. Con gái được 5 tuổi mà anh ấy muốn xin cho con mình vào học lớp một.
私の友人はとても変わっています。娘が5才になったので彼は小学校に通わせたいといいました。

Bạn tôi rất lạ, con gái mới được 5 tưổi mà anh ấy đã muốn xin cho con mình vào học lớp một.
私の友人はとても変わっています。娘が5才になったばかりなのに、小学校に通わせたいといいました。

(9) Anh em chúng tôi giống tính nhau nhưng đứa em út tnì khác hẳn. Nó chỉ nghĩ đến việc kiếm thật nhiều tiền.
私の兄弟は、性格が似ていますが、末っ子だけがちがいます。末っ子はお金をたくさん貯めることだけを考えています。

Anh em chúng tôi giống tính nhau chỉmỗi đứa em út là khác hẳn .Nó chỉ nghĩ đến việc kiếm thật nhiều tiền.
私の兄弟は、末っ子だけを除いて、性格が似ています。末っ子はお金をたくさん貯めることだけを考えています。

4.2
chứ(アドバイス、~したほうがいいですよ。
kia(それじゃなくて、こっち)
mă. (理由を説明する。
nghĩ.(考える。思う。)
tưởng(~と考えていたが、実際には違った。)


(1) Sao anh không nói gì nữa ? Nói tiếp đi chứ.
どうして、話さないの。話を続けて。

(2) Chị đã bảo em đừng đi chơi khuya .
夜遅く遊びに行ってはいけないと、彼女が(私が)エムに告げたからだよ。
夜遅く遊びに行ってはいけないと、お姉さんが私に言ったからだよ。

(3) Xin lỗi, không phải tôi muốn gặp cô Lệ tóc ngắn. Tôi muốn gặp cô Lệ tóc dài kia.
すみません。髪の毛の短い Lệ さんではなく、髪の毛の長い Lệ さんと、会いたいのです。

(4) Tôi tưởng có tiền sẽ có hạnh phúc. Nhưng không phải như vậy .
私は、お金があれば幸せになれると思っていました。しかし、そうではありませんでした。

(5) Sao em không nghĩ đến tương lai của mình ?
どうして自分の将来について、考えないの?

(6) Tiền bạc không quan trọng, có sức khỏe tốt mới quan trọng kìa.
お金は重要ではありません。健康が一番大切なんです。

(7) Kiếm tiền nuôi con ăn học là trách nhiệm của cả hai vợ chồng .
夫婦にとって、育児にかかる食費や学費が問題なんです。

(8) Dạo này nó không như trước đâu, cao đến 1m 75 kia.
今はもう、前とは違っていますよ。彼は1m75cmもあります。

(9) Cô ấy đang ăn kiêng. Cô ấy không gọi chả giò, cô ấy gọi món xà lách kia.
彼女はダイエットをしています。彼女は「揚げ春巻き」を注文していません。「サラダ」を注文したのです。

4.3
miễn là (~でさえあれば。重要なのは~。)
tiếc là (残念ながら)


(1) Mẹ cho phép con đi chơi nhưng phải về nhà trước giờ cơm.
お母さんは、子供が遊びに行くのを認めました。しかし、ごはんの時間までに家に戻ってこなければなりません。

Mẹ cho phép con đi chơi miễn là con phải về nhà trước giờ cơm.
ごはんの時間までには帰ってくれば、遊びに行ってもいい。

(2) Nó bận học thi nến không thể đến chỗ tôi chơi.
彼らは試験勉強に忙しい。だから自分の所に遊びに来れない。

Tiếc là nó không thể đến chỗ tôi chơi vì nó bận học thi.
残念ながら彼らは遊びに来れない。試験勉強に忙しくて。

(4) Anh có đến lớp mỗi ngày hay không không quan trọng , nhưng lúc thi anh phải có mặt.
あなたが毎日授業に出席するか、またはしないかは、重要ではない。しかし、試験の時、出席しなければいけません。

Anh có đến lớp mỗi ngày hay không cũng được miễn là lúc thi anh có mặt.
あなたは授業に出席してもしなくてもよい。試験の時に、出席さえすれば。

(5) Tôi không cần các bạn mua gì cho tôi, chỉ cần được gặp các bạn là tôi vui rồi.
何もお土産はいらない。みんなに会えさえすれば、うれしい。

Tôi không cần các bạn mua gì cho tôi, miễn là tôi được gặp các bạn là tôi vui rồi.
お土産はいらない。みんなに会えさえすれば、私はうれしい。

4.4
ai mà だれが~できようか→誰も○○でない。
đâu có = không

(1) Em có thấy đôi giày của anh ở đâu không ?
Em đâu có thấy đôi giăy của anh.
私の靴はどこ?
知らないわよ。

(7) Dạo này trông chị xanh xao quá. Có bệnh gì không vậy ?
Tôi đâu có bệnh gì đâu.
最近、顔色悪いわよ。どこか病気でないの?
どこも悪くないわよ。

(4) Cô ấy người thế nào ?
Ai mà biết cô ấy như thế nào.
彼女はどんな人?
誰も、知らないわよ。

4.5 mới

(1) Một giờ sáng bà ấy mới ngủ.
午前1時になると、彼女は寝ます。

(4) Tôi tập thể dục mỗi ngày mới có sức khỏe tốt.
毎日運動をしたおかげで、健康になりました。

4.6 Cho biết Ý kiến của bạn về việc sử dụng tiền bạc thế nào cho hợp lý .
お金をどのように使うのが、適切か、あなたの意見を書きなさい。


( ý kiến của tôi)

Quan trọng thứ nhất là kế hoạch.
Lập kế hoạch về sự dụng tiền bao nhiêu tiền một tháng là rất quan trọng.

Lập kế hoạch về các khoản chi tiêu trong một tháng tiền, thuê nhà, tiền ăn, tiền điện, tiền nước, tiền học phí vv.

Cần tính toán các khoản chi tiêu sử dụng hết bao nhiêu tiền một tháng.

Quan trọng thứ hai là tiền lương.
Nếu tiền lương thấp hơn tiền sự dụng một trong tháng, cố gắng làm việc để có tiền nhiều hơn.

Quan trọng thứ ba là tiết kiệm tiền.
Mỗi tháng gửi tiết kiệm ở ngân hàng.
Hễ nhận tiền lương là gửi tiết kiệm mmột số tiền.
Sau 5 năm, sau 10 năm, chúng ta có tiền để thực hiện được mục đích cuộc sống của mình.

(私の意見)

上のとおりです。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    

∞ベトナム語(sach3)nghe | 11:41:08 | コメント(0)
(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp(1~3)
今日は、カフェでミルクティーを飲みながら、5課の復習です。
今月中に、10課まで復習を終わらせます。

かふぇ01
カフェスダもいいけど、たまにはチャースアを。


(sach3)Bai5 Hình như tôi đã gặp anh ở đâu rồi thi phải (1~3)

1 Ý kiến của bạn あなたの意見

1.1
Thế nào là một người khỏe mạnh ?
Có thể căn cứ văo bề ngoài của một người nào đó để nói rằng người đó có sức khỏe tốt hay không ?
どのような人が、健康な人ですか。
外見から、その人が健康か、健康でないか、判断することができますか。

1.2
Có người nói rằng sức khỏe quý hơn tiền bạc.
Ý kiến của bạn thế nào ?
Giải thích vì sao bạn nghĩ như vậy.
人々は、「健康はお金よりも大切である」といいます。
あなたの意見はどうですか。
なぜそのように考えてるか、理由も説明してください。

1.3
Khi còn học ở trung học hoặc đại học, có lẽ bạn đã có nhiều kỷ niệm với bạn, với thầy cô.
Có kỷ niệm nào mà cho đến nay bạn vẫn còn nhớ rõ không ?
中学校、または大学に通っていた時、きっと友達や先生とのたくさんの思い出があると思います。
今でもはっきりと覚えている思い出は何ですか。

1.4
Có một người bạn hoặc một giáo viên nào làm cho bạn nhớ nhất không ?
Mô tả vài nét về người ấy được không ? ( tóc, mặt, mũi, tính tình...)
友達もしくは先生で、一番印象に残っている人は誰ですか。
その人について、性格と外見について説明できますか。(髪の毛、顔つき、鼻、性格・・)

2 Từ Vựng

2.1 Tính tình 性格

hiềnやさしい
trung thực.誠実な
tự tin.自信を持つ
tốt bụng 親切な

ít nói.口数の少ない 
nói nhiều.おしゃべり 
vui vẻ.陽気な 
cởi mở 率直な

2.3 từ ngữ

(1) Làm sao con biết được tính nết ( tính tình ) của nó như thế nào ?
どうしてお前は、彼女の性格をそのように知ることができたんだい?

(2) Lúc đó anh ta rất gầy ( ốm ). Còn bây giờ thì béo ( mập ) quá.
その頃は彼はとても痩せていました。そして今はとても太っています。

(3) Anh ta đã trở thành một nhà doanh nghiệp ( doanh nhân thương gia ) có tiếng.
彼は、有名な実業家になりました。

(4) Khi đi học ai mà không có môn học nuốt không nổi ( không thích ).
学校に通っていた頃、誰もが嫌いな教科がありました。

(5) Bà ấy là một phụ nữ giàu sang ( giàu có và sang trọng ).
彼女は、とても裕福な女性です。

(6) Mới hồi sáng mẹ đưa ( cho ) con hai trăm ngàn rồi mà.
毎朝、20万ドン子供に与えている。

(7) Em đã mất hàng giờ ( mất nhiều giờ / tốn nhiều thời gian ) để học thuộc bài này.
私は、これを暗記するために、たくさんの時間を費やした。

2.5

Bà Hoa đã ngoài 40 tuổi mà trông vẫn còn trẻ và đẹp.
ホアさんは40歳を超えていますが、若くてきれいに見えます。

Tuy vậy , bà thương than là lúc nào cũng thấy đau đầu, có lẽ là vì nuôi con và làm việc vất vả quá.
にもかかわらず、ホアさんはいつも頭痛がすると嘆いています。たぶん、これは育児と仕事の忙しさが原因です。

Bà có hai con gái.Đứa lớn nhất đã vào đại học. Đứa thứ hai đang là học sinh cấp hai.
ホアさんには、女の子が2人います。上の子は大学に入りました。2番目の子は中学生です。

Hiện nay bà là giám đốc một công ty liên doanh.
現在、ホアさんはある会社の社長です。

Hầu như tháng nào bà cũng đi công tác nước ngoài một lần.
毎月1回、ホアさんは外国へ出張しているみたいです。

Bà thường có những cuộc gặp gỡ với nhiều người, ăn uống, trò chuyện vui vẻ với nhiều người.
ホアさんはいつも、たくさんの人に会い、会食し、いろいろな話をします。

Nhưng đến lúc về nhà, bà luôn cảm thấy mỏi mệt và buồn ngủ.
しかし家に帰ると、ホアさんはいつも疲れ切って、眠くなります。

Nghe nói trước đây bà là sinh viên giỏi nhất lớp.
ホアさんは、大学生の時、クラスで一番成績がよかったそうです。

Hiện nay hai con bà cũng thế, trong lớp không ai học giỏi bằng chúng.
現在、二人の娘は母と同じように、クラスでだれよりも勉強ができます。

Nhưng hai con gái lại không xinh đẹp như mẹ.
しかし、2人の娘は、お母さんのようにきれいではありません。


3 Thực hành nghe

(3.1) Hãy theo dõi cuộc nói chuyện giữa hai người bạn cũ tình cờ gặp nhau trên đường.
Bạn có hiểu được họ nói gì không ?
Bạn có nhớ những cách nói mà bạn vừa mới học được trong bốn bài trước không ?

(1) Hai người bạn cũ tình cờ gặp nhau trên đường
2人の級友が、道路でばったりと出会いました。


Hùng: Xin lỗi, làm ơn cho tôi hỏi một chút.

Tân: Anh hỏi gì ạ ? Ủa, sao tôi trông anh quen quen. Hình như tôi đã gặp anh ở đâu rồi thì phải.

Hùng: Tôi cũng thấy anh quen quen. À, nhớ rồi. Anh có phải là Tân không ? Hùng Tân , phải không ?

Tân: Phải. Mà sao anh biết tên tôi ?

Hùng: Anh không nhận ra tôi à ? Tôi là Hùng, Hùng béo của lốp mình đấy mà.

Tân: Hùng,Hùng béo... À, đúng rồi.Trời ơi, bây giờ tôi mới nhận ra. Anh thay đổi nhiều quá, ai mà nhận ra được ?

Hùng: Thì cũng lâu quá rồi. 20 năm rồi. Lăm sao mà không thay đổi được ?

Tân: Ừ nhỉ,mới đó mà đã 20 năm rồi. Trước đây anh béo, sao bây giờ gầy quá vậy ?

Hùng: Ờ... Bây giờ đi làm rồi, đâu có được như xưa nữa. Thôi, mình vào đây uống cà phê đi.

(2) Hai người ngồi trong một quán cà phê
2人は、カフェにいます。


Hùng: Này, anh còn nhớ cô Thuy ở lớp mìnhkhông ?

Tân: Nhớ chứ. Thủy cận, phải không ?

Hùng: Không. Cô Thủy Anh văn kia.

Tân: À, nhớ rồi. Thủy bao giờ cũng giỏi Anh văn nhất lớp mình, Phải không? Mà sao,có chuyện gì ?

Hùng: Cô ấy mới lập gia đình. Hôm đám cưới, cô ấy có mời tôi nhưng tiếc là tôi không đi được.

Tân: Sao cô ấy lập gia đình muộn thế ? Tôi tưởng cô ấy đã lập gia đình lâu rồi.

Hùng: Có lẽ đơi anh đấy. Còn anh, vợ con gì chưa ?

Tân: Chưa. Hồi mới ra trường, muốn cưới vợ nhưng không có một xu dính túi.Bây giờ, có ít tiền thì già rồi.

Hùng: Trời ơi, anh đẹp trai không ai bằng, lo gì.

Tân: Ờ...Nối thật, cũng có hai, ba cô trẻ đẹp nói thương tôi, nhưng tôi thấy không hợp.
Tôi thì không cần trẻ, đẹp, miễn là người đó hợp với tính tình của mình là được.

Hùng: Vậy hiện giờ anh đã có ai hợp chưa ?

Tân: Có một cô mà tôi chỉ mới quen vài tuần...

Hùng: Mới vài tuần thôi à ? Cô ấy làm gì ?

Tân: Dạy cấp hai, môn Sinh ;tính tình hiền lành, dễ thương.
Anh biết không, hiện giờ tôi chỉ để ý mỗi cô ấy.
Hễ không găp cô ấy khoảng hai ba, ngày là tôi thấy như thiếu một cái gì đó.

Hùng: Nghe anh nói, tôi thấy hình như anh yêu cô ấy lắm thì phải.
Anh cũng ngoài 40 tưởi rồi. Cưới vợ nhanh lên đi chứ.
Nhớ mời tôi đấy nhé.

Tân: Chắc chắn rồi. Lúc ấy anh đừng nói "Tiếc là ..." đấy nhé.
À, nhưng mà anh chưa cho tôi biết địa chỉ hiện nay của anh.

上書き更新中


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 11:23:16 | コメント(0)
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金(5~8)
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金(5~8)

5. Thực hành nghe 聴解

(1)
A: Sao dạo này trông anh có vẻ mệt mỏi vậy?

B: Mấy tháng nay tôi đang lo sửa nhà. Mệt lắm.
Lúc đầu tôi tưởng là sẽ tốn chừng hai, ba triệu thôi.
Nhưng đã chi năm triệu rồi, bây giờ lại phải thêm năm triệu nữa mới đủ.
Không biết lấy tiền đâu ra bây giờ.

A: Sao anh không vay tiền ở ngân hàng?

B: Đâu có dễ , anh.

(2)
A: Tiền thưởng tháng này anh định mua một cái máy hút bụi, em thấy có được không ?

B: Mới có một ít tiền mà đã muốn xài sang rồi.
Em thấy nhà mình chưa cần đâu.
Mua thêm một cái ti vi đi, anh.
Mỗi lần anh xem bóng đá, em không được coi phim.

A: Nhưng mà phải có ít nhất năm triệu mới mua ti vi được.
Mình đâu có đủ tiền .

B: Vậy tnì mình gửi tiết kiệm ở ngân hàng đi.
Anh thấy không, 10 triệu của mình mới gửi ngân hàng có 6 tháng đã lãi được 600 ngàn đồng rồi .
Lãi suất ngân hàng bây giờ là 12% một năm đấy.

(3)
A: Tiền anh để trong túi đâu rồi , em ?

B: Em đâu có biết. Anh xem lại lần nữa coi. Sáng nay anh có mua gì không ?

A: Anh chỉ mua một tờ thôi. Lúc trả tiền thấy trong túi vẫn còn bốn tờ năm chục ngàn mà.

B: Bốn tờ năm chục ngàn? Trời ơi. Chắc là anh làm rơi ở đâu rồi.
Tiền bạc anh tưởng là dễ kiếm lắm đấy hả ?

6 Thực hành viết 筆記

6.1 mới •••đã... ~するには早すぎる

(1)Anh còn tiền không ? Tiền học bổng tháng này tôi đã tiêu hết rồi.
Mới nhận tiền học bổng mà anh đã tiêu hết rồi à ?
お金ある?。今月の奨学金、もう全部使ってしまって、ないんだ。
奨学金もらったばかりなのに、もう使ってしまったなんて、早すぎる。

(2) Lan ơi, dậy đi. Bà chủ gọi điện đòi tiền nhà đấy.
Mới ngày 25 mà bà chủ gọi điện đòi tiền nhà à .
ラン、起きて。大家のBaさんが、家賃を払ってくれと、電話かけてきたんだ。
25日になったばかりで、家賃を要求するのは、早すぎるわ。

(3) Cậu bé 10 tuổi ấy mỗi ngày kiếm được năm chục ngàn.
Mới 10 tuổi mà cậu bé ấy đã mỗi ngày kiếm được năm chục ngàn.
あの10歳の子は、毎日5万ドンを貯金している。
まだ10歳なのに、毎日5万ドンを貯金するのは、早すぎる。

6.2 hình như ••• thì phải ~みたいだ

(1) Chị Mai không nói chuyện với anh Nam.
Hình như họ giận nhau thì phải.
マイさんは、ナムさんと話をしません。
2人は、けんかをしているみたいだ。

(2) Sau khi gặp ông giám đốc về, trông Hải có vẻ buồn.
Hình như anh ấy bị ông giám đốc phê bình thì phải.
社長と会って戻ってきてから、ハイさんは元気がない(悲しそう)。
彼は、社長に怒られたみたいだ。

Phê bình. 上司が部下を叱る 批判する 
mắng.  母が子をしかる 先生が生徒を叱る 
la.  怒鳴る


(3) Cứ 6 giờ chiều tôi lại thấy cô ấy đứng ở bến xe buýt này.
Hình như cô ấy đi về nhà bằng xe buýt thì phải.
夕方6時になるといつも、彼女はバス停に立っているのを見かけます。
彼女は、バスで家に帰るみたいです。

Cứ •••S + lại いつもSは~
Cứ 5 phút lại có 1 chuyên xe buýt.5分に1本、バスは来ます。

Hễ •••• là  ~する時はいつも~


6.3 mới  条件 mới 結果

(1) Học phát âm tiếng Việt tôi mới biết tiếng Việt không dể chút nào.
ベトナム語の発音を勉強した結果、ベトナム語はちっともやさしくないことを知った。

(2) Bố mẹ tôi cho tiền tôi mới mua được cái xe máy này.
両親がお金をくれたおかげで、このオートバイを買うことができた。

(3) Sau khi đọc báo tôi mới tin chuyện ấy là có thật.
新聞の記事を読んで、その話しが本当であると、信じた。

6.4 tưởng ~だと思っていたら、実際には違っていた。

(1) Gặp anh Nam lái một chiếc xe hơi đời mới, bạn nghĩ đó là xe của anh ấy (thật ra anh ấy là tài xế).
Bạn nói: Tôi tưởng xe hơi này là của anh Nam.

ナムさんが、新しい車を運転しているのを見た。あなたは、その車はナムさんの車だと思った。(実は、ナムさんは運転手だった)
あなたは、「この車は、ナムさんの車だと思った。でも、ちがっていた。」

(2) Lan chê lãi suất ngân hàng thấp nên để một số tiền lớn ở nhà.
Đêm qua nhà Lan bị mất trộm .
Lan nói: Tôi tưởng để tiền ở nhà thi an toàn hơn gủi ngân hàng.

ランさんは、銀行の利子は低いとけなし、大きなお金を家の中に置いておいた。
昨夜、家に泥棒が入って、盗まれてしまった。
ランさんは、「お金は家の中に置いておいた方が、銀行に預けるより安全だと思っていた。(しかし、安全ではなかった)

(3) Ngày nào chồng bà Ba cũng mua 5,6 tờ vé số.
Bà Ba nói: Anh tưởng dễ trúng số lắm à ?

毎日、Baおばあさんの夫は、宝くじを、5、6枚買っている。
Baおばあさんは、「あなたは、宝くじが簡単に当たると思っているの。(そんなわけない)

6.5 đâu có = không ~でない

(1) Chắc là chị thân với chị Mai lắm nhỉ ?
Tôi đâu có thân với chị ấy.
あなたは、マイさんの親友ですよね。
私は、彼女の親友ではありません。

(2) Mới lĩnh tiền thưởng đây. Có rảnh thì đi uống bia với tôi đi.
Hôm nay tôi đâu có rảnh được. Ngày mai đi được không?
ボーナスをもらったばかりなんだ。暇だったら一緒にビールを飲みに行こう。
今日は、用事あるんだ。明日はどう。

(3) Nghe nói anh sắp được tăng lương hả ?
Tôi đâu có được tăng lương .
もうすぐあなたの給料が上がると聞いたんだけど。
給料あがらないよ。

7.Bài đọc

Sau đây là cách khuyến khích con học tập của một đôi vợ chồng trẻ:

Họ chỉ có một đứa con trai chín tuổi.
Từ nhỏ thằng bé đã tỏ ra rất sáng dạ.
Mới ba tuổi nó đã đọc được bảng chữ cái, thuộc lòng nhiều bài thơ.
Khi đến tuổi đi học, thằng bé luôn được thầy khen là ngoan ngoãn, học giỏi.
Hai vợ chồng trẻ đặt rất nhiều hy vọng vào đứa con trai yêu quý của mình.

Để khuyến khích con đạt được thành tích học tập cao hơn nữa, một hôm người bố gọi con trai lại và đặt điều kiện:

" Từ nay, hễ mỗi lần con được điểm 10 là bố mẹ sẽ thưởng cho con 1000 đồng, còn nếu điểm 9 sẽ bị đánh 1 roi, điểm 8 là 2 roi, điểm 7 là 3 roi.... Nhớ chưa?"

Mỗi buổi chiều, khi vừa thấy con trai từ cổng trường bước ra, người bố đều hỏi: "Hôm nay con được mấy điểm?" Và bao giờ thằng bé cũng trả lời là nó được điểm 10.

Một hôm, hai vợ chồng nhận được điện thoại của cô giáo mời đến trường để nói chuyện.
Cô giáo cho biết thằng bé đã trả tiền cho một vài bạn cùng lớp để được bạn cho chép bài.
Hình như nó có điều gì lo lắng lắm thì phải.

Bố mẹ thằng bé vô cùng thất vọng.
Họ tưởng là "sáng kiến" của họ sẽ khuyến khích con chăm học hơn, nhưng kết quả lại trái ngược.

8.Ghi chứ

(1) tưởng : nghĩ và tin về một điều gì đó mà thật ra thì không phải như vậy
(~だと思っていたら、ちがっていた)


Tôi tưởng là xe hơi này là của anh Nam.
私は、この車はナムさんの車だと思っていた。しかしちがっていた。

Anh tưởng dễ trúng số lắm à ?
あなたは、宝くじに簡単に当たると思っているの。でもちがっていた。

(2). đâu có : có nghĩa không

Tiền bạc đâu có dễ kiếm.
お金を貯めることは、簡単ではない。

Hôm nay tôi đâu có rảnh được.
今日は、ひまでない。

(3) mới : điều kiện ---- kết quả
(条件と結果。~したおかげで~)


Bố mẹ tôi cho tiền mới mua được cái xe máy này.
両親がお金をくれたおかげで、このオートバイが買えた。

(4) mới ... đã : quá sơm bình thường
(~するには、早すぎる)


Ông ấy mới 30 tuổi đã là tỷ phú.
彼はまだ30歳で、10億ドンを寄付するには早すぎる。

(5) hình như... thì phải
(~みたいだ)


Hình như chị ấy chuyên nhà mới thì phải.
彼女は、引っ越ししたみたいだ。


6.6
Đối với bạn ,tiền bạc có phải là yếu tố quan trọng nhất không ?
Giải thích ý kiến của bạn.
あなたにとって、お金は一番大切な要素ですか?
あなたの意見を書きなさい。


( Ý kiến của tôi)

Đối với tôi, tiền bạc không phải là yếu tố quan trọng nhất.
Sức khỏe là quan trọng nhất.

Vì nếu không có sức khỏe thì mình không thể làm việc, không thể đi du lịch, không thể làm những gì mình muốn.

Tiền bạc cũng quan trọng .
Nếu không có tiền, mình không thể đi bệnh viện, không thể ăn cơm, không thể đi uống bia với bạn.

Nhưng tiền không mua được hạnh phúc và sức khỏe.
Cho nên sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc.


(私の意見)

私にとって、お金は一番ではありません。
健康が一番大切です。

なぜなら、もし健康でなかったら、働くことも、旅行に行くこともできず、自分の望むことが何もできません。

お金も重要です。
もしお金がなかったら、病院にも行けないし、ごはんも食べられないし、友達とビールを飲みに行くこともできません。

しかし、お金では、幸せは買うことができないし、健康も買うことはできません。
そのため、健康はお金よりも大切です。

上書き修正中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 21:57:48 | コメント(0)
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金 (1~4)
(sach3)Bài 4 Tiền bạc お金 (1~4)

(Giới thiệu) 

Tiền bạc luôn là mối bận tâm lớn của rất nhiều người, nhưng những suy nghĩ của mỗi người về tiền bạc thường không giống nhau.
お金は、たくさんの人々にとって、いつも大きな心配事で、気がかりなことです。
しかし、お金に対する考え方は、一人ひとり異なり、同じではありません。

Tôi là một phụ nữ giàu có.
Nhiều người cảm thấy ganh ty với cuộc sống của tôi.

Chồng tôi là giám đốc một công ty trách nhiệm hữu hạn có tiếng trong thành phố.
Bạn sẽ nghĩ rằng tôi là một người hạnh phúc ?

Không, trái lại là đằng khác.
Chồng tôi luôn bận rộn với công việc, và ông lại khá lớn tuổi so với tôi.
Có lẽ những phụ nữ bình thường khác hạnh phúc hơn tôi.

私は、お金持ちの女性です。
たくさんの人が、私の生活をうらやましいと感じています。

私の夫は、有名な有限責任会社の社長です。
あなたは、私はとても幸せな人間だと考えるでしょう・・。

いいえ、反対で幸せではありません。
夫はいつも仕事で忙しく、そのうえ私よりかなり年が上です。
きっと他の普通の女性のほうが、私よりも幸せです。

2.Hội thoại 会話

Mẹ và con trai 母と子の会話

(Con) Mẹ ơi!
子:お母さん!

(Mẹ) Cái gì? Lại xin tiền nữa hả? Mới hồi sáng mẹ đưa con hai trăm ngàn rồi mà.
Con tưởng mẹ ngồi trên đống vàng chắc?
母:なに。またお金をねだるのかい。毎朝、20万ドン渡しているでしょう。
  お前は、お母さんが黄金の上に座っているとでも、思っているのかい。

(Con) Có hai trăm mà mẹ tưởng là nhiều à ?
Đi một vòng với mấy đứa bạn là hết sạch ngay.
子:20万ドンが多いと思っているの。
  友達とちょっと出かけたら、すぐになくなるよ。

(Mẹ) Mỗi ngày con tiêu hết bao nhiều tiền? Tiền bạc đâu có dễ kiếm.
Con có biết là ba con phải vất vả lắm mới kiếm được tiền không?
母:毎日、お前はいくら使っているんだい。お金を稼ぐのは簡単ではないんだよ。
  お父さんが、大変な思いをして働いて、お金を稼いでいるのを、お前は知っているのかい。

(Con) Nhưng ba mẹ đâu có thiếu tiền, đúng không?
Thôi, được rồi. Con chẳng bao giờ xin tiền của mẹ nữa đâu.
子:でも、お父さんもお母さんも、お金持っているでしょう。
  もういい。もうお金をくれと言わない。

(Mẹ) Mới nói một chút mà con đã giận rồi.
母:ちょっと言っただけで、おまえはすぐ怒る。

(Con) Con không cần. Hình như ba mẹ không thương con thì phải.
子:もういらない。お母さんは僕のこと、好きじゃないみたいだ。

(Mẹ) Sao lại không thương? Nhưng con à, con phải cố tìm một việc mà làm chứ. Con lớn rồi...
母:好きでないわけないでしょう。でも、お前は仕事を探さないといけないよ。もう大きいんだから。

(Con) Hễ mỗi lần con xin tiền mẹ bảo con phải thế này, phải thế kia.
Chán quá. Thôi, mẹ cho con hai trăm nữa đi.
Tụi bạn con sắp tới rồi.
子:お金をねだるたびに、お母さんは、ああしなさい、こうしなさい、と言う。
聞きあきた。さあ、早く20万ドンちょうだい。
もうすぐ友達が来るから。

3.Thực hành nói

(1) Con tưởng mẹ ngồi trên đống vàng chắc.
Anh tưởng tôi là tỷ phú chắc.
Chị tưởng có tiền là có tất cả chắc.
Em tưởng số tiền này là của tôi chắc.

(2) Con có biết là ba con phải vất vả lắm mới kiếm được tiền không?
Anh có biết là tôi phải đi làm thêm mới có đủ tiền đóng học phí (nộp học phĩ) không?
Chị có biết là tôi đã vay tiền của bạn mới mua được chiếc xe đạp này không?
Các bạn có biết là họ phải rất tiết kiệm mới trở nên giàu có không?

(3) Mới nói một chút mà con đã giân rồi.
Mới đi một vòng mà nó đã tiêu hết cả tiền.
Mới xin một ít tiền mà mẹ đã mắng rồi.
Mới gặp nhau lần đầu mà anh ấy đã hỏi mượn tiền.

(4) Hình như ba mẹ không thương con thì phải.
Hình như cô ấy đang lo lắng về chuyện tiền bạc thì phải.
Hình như lãi suất ngân hàng đang tăng lên thì phải.
Hình như ông Sáu mới trúng thưởng một chiếc xe Future thì phải.

4. Từ vựng

Tôi luôn luôn nghĩ đến tiền.
Lý do là tôi tnường phải lo lắng về việc kiếm tiền để trang trải những chi phí cần thiết như : tiền ăn, tiền nhà, tiền điện, tiền nước.
Thường đến cuối tháng tôi chẳng còn một xu dính túi.

Trước đây, tôi đã phải bỏ học sớm vì không có đủ tiền đóng học phí.
Bây giờ vì không có tiền nên tôi chẳng làm được việc gì cả.
Tôi cũng không mong gì đến việc cưới vợ.
Tôi không dám vay tiền của bạn bè nữa vì tôi đã vay họ nhiều lần rồi mà chưa trả được.

Vay ở ngân hàng tuy lãi suất thấp nhưng nghe nói phải có một số điều kiện gì đó thì mới vay được.
Giá mà tôi trúng số nhỉ ?

hoàn toàn không còn tiền = chẳng còn một
Không học tiếp được = bỏ học
trả tiền học = đóng học phí
tiền học = học phí

上書き修正中

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 13:48:52 | コメント(0)
(sach3) Bài 3 Học tập 学習(5~8)
(sach3) Bài 3 Học tập 学習(5~8)

5.Thực hành nghe 聴き取り問題

(1) Hai sinh viên, một nam một nữ nói chuyện với nhau
2人の生徒、一人は男子生徒、一人は女子生徒が、話しています。

A: Này, anh biết điểm thi môn Sử chưa ?
B: Rồi.
A: Tốt không ?
B: Không kém lắm. 6điểm. Còn chị ?
A: Tôi được 9 điểm.
B: Ồ, chị bao giờ cũng giỏi môn Sử nhất lớp.
Hễ thi là được điểm 9 hay 10 thôi.

(2) Hai sinh viên một nam một nữ nói chuyện với nhau

A: Mấy hôm nay sao anh không đi học ?
B: Thầy giáo vừa nói dài vừa nói dở. Chán lắm.
A: Ai dạy mà anh không chê. Có bao giờ nghe anh khen thầy giáo nào đâu.
B: Có chứ. Tôi chỉ thích mỗi thầy Hoàng hồi tôi học trung học thôi.
Thầy ấy thật là tuyệt vời, không ai bằng.
A: Chê thầy giáo mà có học giỏi đâu.
Bao giờ cũng phải thi lại hai, ba môn. Đúng không ?

Có ~ đâu = Không

(3) Cô thư ký thưa chuyện với một vị giáo sư già
秘書が、大学教授と話しています。

A: Thưa thầy, sáng nay có một người đến tìm thầy ạ.
B: À, thế à ? Người ấy có nói tên gì không ?
A: Dạ, không ạ. Anh ấy chỉ nói là sinh viên cũ của thầy.
B: Thế, anh ấy người như thế nào ?
A: Dạ, em không chú ý lắm. Chỉ nhớ anh ấy da hơi ngăm đen, người hơi béo, có đeo kính cận.
B: À,tôi biết rồi. Anh ấy trước đây là sinh viên khoa Sử nhưng lại rất thích làm thơ, việt văn. Bây giờ anh ấy là một nhà báo khá nổi tiếng đấy.

(4) Hai nữ sinh viên đang nói chuyện với nhau về môn thi ngày mai
2人の女子生徒が、明日の試験のことについて、話しています。

Lan: Ngày mai thi môn gì vậy, chị Hoa ?
Hoa: Anh văn. Bắt đầu lúc tám giờ. Lan nhớ đi thi đúng giờ đấy nhé! Hễ đến muộn là sẽ không được vào phòng thi đấy.
Lan: Trời ơi, sao lần này khó quá vậy? Thi phòng nào vậy,chị ?
Hoa: Phòng B002.
Lan: Phòng B002 hả chị ? Cám ơn chị nhé. Chết rồi. Tôi cứ nghĩ là tuần sau mới thi nên chưa chuẩn bị gì cã. Làm sao bây giờ ?

6.Thực hành viết

6.1 hễ ••• là ~する時はいつも

(1) Lúc nào cũng vậy, học hết năm bài trong sách thì chúng tôi có một bài kiểm tra ngắn.
Hễ học hết năm bài trong sách là chúng tôi có một bài kiểm tra ngắn.
この教科書の5課まで学習が終わったら、ミニテストがあります。

(2) Mỗi lần gặp tôi, cô ấy lại than phiền về việc học của em trai mình.
Hễ gặp tôi là cô ấy than phiền về việc học của em trai mình.
彼女は私に会うたび、子供の勉強について、不満を言います。

6.2 ai mà••• / ai mà không •••

(1) Tất cả mọi người đều không hiểu thầy giáo nói gì .
Ai mà hiểu thầy giáo nói gì.
先生が何を言っているのか、生徒は誰も理解できない。

(2) Anh ấy học tập chăm chỉ nhất lớp tôi nhưng vừa rồi anh ấy không đậu đại học.
Ai mà ngờ vừa rồi anh ấy không đậu đại học.
彼はクラスで一番勉強ができたのに、大学に合格できなかった。
だれも、彼が合格できなかったことを信じられなかった。

6.3 bao giờ cũng / bao giờ •••cũng

(1) Hễ gần đến ngày thi là anh ấy ở thư viện 10 tiếng một ngày.
Gần đến ngày thi , anh ấy bao giờ cũng ở thư viện 10 tiếng một ngày.
試験が近づくと、彼はいつも図書館で10時間勉強する。

(2) Hễ trước kỳ nghỉ Giáng sinh là các học sinh lại thi học kỳ một.
Trước kỳ nghỉ Giáng sinh, các học sinh bao giờ cũng thi học kỳ một.
クリスマス休暇の前に、学生は1学期の試験があります。

6.4 Viết ý kiến của bạn về việc có nên cho trẻ con học thêm ngoài giờ học ở trường hay không .
子供たちが、学校の授業のほかに学習塾に行ったほうがよいか、あなたの意見を書きなさい。


① Đối với trẻ con, việc học trường là quan trọng mà đi chơi với bạn cũng quan trọng.
子供たちにとって、学校で勉強することが一番大切ですが、友達と遊ぶことも大切です。

② Học thêm quá nhiều là không tốt, vì sau khi học xong ở trường, con trẻ phải đi học thêm nhiều, không có tjời gian nghỉ ngơi vui chơi sẽ khiến chúng cảm thấy mệt mỏi và nhức đầu.
塾にたくさん通うことは、よくありません。なぜなら、学校の授業が終わった後、また塾で勉強するということは、休む時間もないし、遊ぶ時間もありません。そして、こともたちは疲れてしまい、頭が痛くなります。

③ Nhiều phụ huynh nghĩ con mình học giỏi là hạnh phúc nhất.
Ở Nhật Bản rất nhiều phu huynh ép con học quá để được vào Đại Học nổi tiếng.
Nhưng sau khi thi đỗ vào Đại Học nó không học nữa.
たくさんの親たちは、自分の子供が勉強がよくできることが、一番の幸せと考えます。
日本でも、たくさんの親が、自分の子が有名大学に合格できるように、学習塾に通わせます。
しかし、大学に入った後は、子供たちはもう勉強しません。

④ Nên ý kiến của tôi là nếu con trẻ muốn , phụ huynh chỉ cần cho học thêm các môn bơi , vẽ hay học đàn.
Nhưng học thêm quá nhiều là không tốt.
私の意見は、もし子供たちが自分から習いたいと言った時、親は水泳や絵画、楽器演奏等を習わせます。
しかし、多すぎることはよくありません。

7. Bài đọc

Các bạn có thấy dạo này trên báo chí người ta than phiền về việc trẻ con bị học thêm quá nhiều không?
Ngoài giờ học ở trường, nhiều phụ huynh (chả mẹ của học sinh) còn bắt con học thêm các môn chính như toán, hóa, sinh, tiếng Anh.
Một số còn bắt con học bơi, học vẽ, đàn khiến cho trẻ chẳng còn thời gian rảnh rỗi để vui chơi, giải trí.

Giải thích về việc này, các bậc phụ huynh đó nói rằng họ muốn con mình được phát triển toàn diện.
Con họ không những phải giỏi các môn học ở trường mà còn phải đàn hay hoặc nói tiếng Anh thật lưu loát.
Nếu đứa bé nói rằng nó cảm thấy nhức đầu mỗi khi ngồi vào bàn học thì bố mẹ lại cho rằng con mình lười học hoặc tạo ra lý do vớ vẩn để được nghỉ ở nhà.

Đây, các bạn thấy đấy, họ thật là vô lý.
Còn tôi thì tôi không ép con học quá tải như vậy.
Hai con tôi đều đang học bán trú.
Mỗi ngày chúng chỉ học ở trường đến 4 giờ chiều và chỉ phải học vẽ, học múa ba lê vào mỗi chủ nhật thôi.
Còn tiếng Anh thì hai,tư,sáu nào chồng tôi cũng dạy cho chúng.
Các con tôi có cần đi học thêm nhiều đâu!

8. Ghi chú

(1) bao giờ .... cũng いつも~

Bao giờ cũng cô ấy cũng được điểm cao nhấp lớp.
彼女はいつもクラスで一番成績がよい。

Anh ấy bao giờ cũng đến lớp mupộn 15 phút.
彼はいつも、15分遅刻する。

(2) hễ...là  ~する時はいつも

Hễ đi du lịch Huếtôi ăn món Bún Bò Huế.
フエに旅行に行くといつも、私はブンボーフエを食べます。
Hễ gặp tôicô ấy nói ....
私にあうと、彼女はいつも・・・と言います。

(3) ai(mà) ... だれもが

Ai mà ăn hết tô phở to như vây.
だれが、こんなに大きいドンブリのフォーを食べきることができようか。

Ai mà thích hàng Trung Quốc.
中国製品を好きな人はいない。

Ai mà không thích hàng Nhật Bản.
日本製品を、好きでない人はいない。

(4) chỉ ...mỗi ただ・・・だけ

chỉ thích mỗi môn tiếng Anh.
科の字は、英語だけが好きです


上書き更新中・・・・・

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 20:49:44 | コメント(0)
(sach3)Bài 3 Học tập 学習(1~4)
昨日は、カフェで、「ココナッツのアイスクリーム」を食べながら、ベトナム語の勉強です。
奥のグラスの中は、「ココナッツのジュース」。

ケム ユア 
ココナッツ101
ココナッツの中には、イチゴやミット、パパイヤ等、果物が入っています。
アイスで冷やされて、おいしさがアップしていました。 4万5千ドン。

(sach3)Bài 3 Học tập 学習(1~4)

(Giới thiệu)紹介

Mỗi người đều có món học ưa thích đồng thời có môn "nuốt không nổi".
Hãy nghe ý kiến của người này về các môn học.

みんな、好きな教科があるのと同時に、苦手な教科もあります。
各教科(科目)に対する、この人の意見を聞いてください。

Hồi ở trung học bạn thích môn học gì nhất ?
Tôi thì thích môn toán nhất.
Còn các môn khác tôi không thích.
Thường mỗi buổi tối, tôi mất hàng giờ để học thuộc lòng các bài học về địa lý, lịch sử, sinh vật... nhưng bao giờ kết quả kiểm tra các môn này của tôi cũng thấp.

中学生時代に、一番好きだった科目は何ですか?
私は、数学が一番好きでした。
他の科目は、みんな好きではありませんでした。
毎晩、たくさんの時間を使って、地理、歴史、生物の各科目を暗記しました。しかし、いつも試験の結果は悪かったです。

1. Ý kiến của bạn 意見

1.1
Ở nước bạn, trẻ con bắt đầu đến trường lúc mấy tuổi ?
Theo bạn, trẻ con nên bắt đầu đi học (tiểu học) ở tuổi nào là tốt nhất ?

あなたの国では、子供たちは何歳から学校に通い始めますか。
あなたにとって、何歳から小学校に通い始めるのが一番よいと、思いますか?

1.2
Sau khi tốt nghiệp trung học hoặc đại học, bạn còn liên lạc với các bạn học cũ không ?
Bạn có thích tham gia vào các hội cựu học sinh hay cựu sinh viên không ? Vì sao ?

中学校を卒業した後、または大学を卒業した後、あなたはクラスメイトと連絡をとっていますか。
あなたは、同級生を訪ねるのが好きですか? その理由は?

1.3
Kỷ niệm đẹp nhất của bạn lúc còn học ở trung học hoặc đại học là gì ?
あなたの中学時代、または大学生時代の、一番すてきな思い出は何ですか。

1.4
Bạn nghĩ gì về việc học tiếng Việt hiện nay của mình ?
あなたは、最近ベトナム語の勉強について、何を考えていますか?

(Ý kiến của tôi)
Tôi nghĩ chúng tôi phải suy nghí học tiếng Việt để làm gì.
Tôi học tiếng Việt ở đây để nhớ các nói lịch sự và tự nhiên.
Quan trọng là nói ý kiến tôi thấy như thế nào.
(自分の意見)
何のためにベトナム語を勉強しているか、考えることが必要だと思う。
自分は、正しいベトナム語の使い方、自然なベトナム語の表現を覚えるために、この学校で勉強しています。
大切なのは、自分がどのように感じているか、意見を言えるようになることです。

2.Hội thoại 会話

Hai người bạn học cũ nhắc lại kỷ niệm hồi trung học của mình
2人の学友が、中学時代の思い出を、回想している。

(Lan) Thu còn nhớ hồi mình còn đi học không, Thu ?
ラン:ツーは学生時代のことを、まだおぼえている?

(Thu) Nhớ chứ. Hồi đó vui ghê. Hễ học xong chúng mình đi ăn chè, ăn kem.
ツー:もちろん、おぼえているわよ。あの頃、すっごく楽しかった。学校が終わるといつも私たち、チェやケムを食べに行ってたよね。

(Lan) Đã lâu rồi Lan chưa có dịp về thăm trường.
ラン:もう卒業してから、だいぶ経っているけど、私まだ学校を訪問する機会がないんだ。

(Thu) Mình cũng vậy. À, Lan còn nhớ cô Mai dạy sinh vật không ?
ツー:私もそうよ。あ、ランは生物を教えていたマイ先生を、おぼえている?

(Lan) Cô Mai cao cao, tóc dài, phải không ?
ラン:マイ先生、ちょっと背が高くて、髪が長かった先生?

(Thu) Ừ, đúng rồi. Lan biết không, bây giờ cô ấy vẫn còn dạy ở trường cũ. Cô ấy đang dạy đứa cháu của mình đấy.
ツー:うん、そのとおり。ランは知っている? マイ先生は、まだ学校で教えているんだよ。今、マイ先生は私の姪っ子に教えているんだ。

(Lan) Vậy hả ? Dạo này cô ấy thế nào ?
Lan nhớ hồi học lớp 10 và lớp 11, Lan rất ghét môn sinh vật.
Vậy mà lúc học với cô Mai năm lớp 12, Lan lại thích môn này nhất.
ラン:え、そうなの。最近、マイ先生はどう(元気にしている)。
私、おぼえているんだ。高校1年と2年の時、私、生物が大っ嫌いだったの。
でも、3年生の時、マイ先生になって、生物が一番好きな科目になったんだ。

(Thu) Còn mình thì trái lại. Mình chỉ thích mỗi môn toán.
ツー:私は反対(ちがう)なぁ。ずーと、数学だけが好きだった。

(Lan) Ai mà không biết hồi đó Thu giỏi toán nhất lớp.
ラン:クラスでツーが一番数学ができたのは、みんな知っていたよね。

Câu hỏi 質問

1.Lan có thường về thăm trường cũ không ?
ランは、卒業した学校ををよく訪問しましたか?

2.Cô Mai dạy môn gì ?
マイ先生は、何の科目を教えていましたか?

3.Ngoài môn toán, Thu còn thích học môn gì khác không ?
数学のほか、ツーはほかに好きな科目がありましたか?

4.Vì sao hồi học ở trung học, Lan thích học sinh vật ?
なぜランは高校生の時、生物が好きになりましたか?

3.Thực hành nói

(1)(~ chứ もちろん~できる)

Nhớ chứ.もちろん覚えていますよ。
được chứ.できますとも。
Tôi hiểu chứ. わかりましたよ。
Thuộc chứ.もう飲みましたよ。

(2)( Hễ ~ là ・・・   ~するたびに・・・)

Hễ học xong chúng mình đi ăn chè, ăn kem.
授業が終わると、いつも私たちは、チェを食べに行ったり、ケムを食べにいたり、したわ。

Hễ sắp có kiểm tra nó lại thức khuya học bài.
試験が近くなると、かれらはいつも遅くまで勉強をした。

Hễ nghỉ hècác bạn trong lớp lại chuẩn bị đi học thêm.
夏休みになると、クラスの生徒みんな追加の勉強の準備をします。

Hễ bị điểm kém nó bị mẹ mắng.
試験の成績が悪いと、いつもお母さんに叱られました。


(3) ( chỉ ○○ mỗi~  ただ~だけ○○)  

Mình chỉ thích mỗi môn Toán.
私は、数学だけが、好きだった。

chỉ được điểm cao mỗi môn Lý.
彼女は、物理だけが成績がよかった。

Cô giáo bảo chỉ học mỗi năm bài.
先生は、第5課だけを勉強するようにと告げた。

Lớp tôi chỉmỗi hai học sinh thi lại.
私のクラスでは、2人の生徒だけ、追試になった。
 

(4) (知らない人はいない → 誰もが知っている。 
   誰が知っているだろうか→誰も知らない )


Ai mà không biết hồi đó Thu giỏi Toán nhất lớp.
クラスの中で、ツーが一番数学ができたことを知らない人はいない。
クラスの中で、ツーが一番数学ができたことは、みんな知っているよ。

Ai mà làm nổi bài tập này.
この問題を解ける人は、誰もいない。

Ai mà không thích học với thầy Hùng.
フン先生の授業を嫌いな人はいない。
フン先生の授業は、誰もが好きです。

Ai mà giải được bài toán đó.
その数学の問題を解説できる人は、誰もいない。


4. Từ vựng

Tôi thích các môn Văn, Toán, Ngoại ngữ, vì đây là các môn học quan trọng nhưng tôi thích môn Sử nhất.

Môn này cho tôi biết về quá khứ của dân tộc mình, về các cuộc chiến tranh, các sự kiện quan trọng trên thế giới v..v...

私は、文学、数学、外国語の各科目が好きです。なぜなら、これらはみんな重要な科目だからです。でも、一番好きなのは「歴史」です。

歴史は、私たち民族の、過去の出来事を教えてくれるし、戦争のこと、世界で起きた重大な出来事などを、知らせてくれるからです。

Theo tôi, học Sử không phải chỉ học thuộc lòng là đủ.
Cũng như các môn khác, môn Sử cũng đòi hỏi người học phải tổng hợp, phân tích, suy luận.
Theo tôi, một người giỏi môn Sử cũng là một người rất thông minh.

私にとって、歴史を学ぶということは、だた暗記をするだけではありません。
他の各科目と同じように、歴史を学ぶには、いろいろな理論を組み合わせ、考え、様々な事柄を統合することを要求されます。
私は、歴史が得意な人は、とても賢い人だと、思います。


(単語)

Trương mẫu giáo 幼稚園
Trường tiểu học (lớp 1~5) 小学校
Trường trung học cơ sở (lớp 6~9) 中学校
Trường trung học phổ thông (lớp 10~12) 高校
Đại học 大学

Toán học 数学
Ngoại ngữ 外国語
Tiếng Anh 英語
Ngữ văn 言語学

Địa lý 地理
Lịch sử 歴史
Hóa học 化学
Sinh học 生物
Vật lý  物理

Thể dục 体育
Giáo dục công dân 教育公民
Môn vẽ 絵画
Môn âm nhạc 音楽


上書き更新中。 ふだんあまり使わない単語が多いので、おぼえるの大変。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 13:18:23 | コメント(0)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (5~8)

5.Thực hành nghe

Trong phòng của Lan có một cái cân.
Tuần nào Lan cũng cân một lần.
Sáng nào Lan cũng tập thể dục ít nhất là một tiếng.

Cô sợ mình lên cân thì sẽ mất đẹp.
Bữa ăn hàng ngày của Lan không có nhiều đường, không có mỡ, chỉ có cá, một ít thịt và nhiều rau.
Sau mỗi bữa ăn, Lan thường ăn trái cây tươi.
Mỗi ngày một thứ khác nhau: bưởi, xoài, chôm chôm, nho, táo...

Lan không thích Tết vì khi được nghỉ ở nhà, thế nào cô cũng ăn nhiều món đặc biệt chỉ ngày Tết mới có.
Vì vậy những ngày sau Tết, Lan thường phải ăn kiêng, và phải tập thể dục nhiều hơn.
Nhiều người khen Lan có thân hình đẹp nhưng Lan hơi buồn vì khuôn mặt của cô không đẹp như cô muốn.

 ランさんの部屋の中には、体重計が1つあります。
 毎週1回、体重を計ります。
 毎朝、ランさんは、最低でも1時間運動をします。

 彼女は、体重が増えて、美しくなくなることをとても恐れています。
 食事の時はいつも、砂糖は多く取らないで、油は使わないで、さかなと、肉はほんの少しだけ、そして野菜をたくさん食べます。
 食事のあとはいつも、新鮮な果物を食べます。
 毎回違う種類で、bưởiザボン, xoàiマンゴー, chôm chômランブータン, nhoブドウ, táoリンゴ・・・。

 ランさんは、テト(旧正月)が嫌いです。なぜなら、家で休暇を過ごすことができ、テトの時にしかない特別な料理を、たくさん食べるからです。
 そのため、テトのあとは数日間、いつもダイエットをします。そしていつもより多く運動をしなければなりません。
 たくさんの人が、ランさんはスタイルがいいとほめます。でも、ランさんは少し悲しんでいます。顔の形がランさんが望むようにきれいではないからです。

(単語)
thành hình 形になる(かたちになる )


6. Thực hành viết

6.1 dùng từ "chứ" để nhấn mạnh lời khuyên
chứの単語を使って、アドバイスをしなさい。


(2) Nam thường nói rằng anh ấy hay cảm thấy đau ở tim.
Bạn khuyên : Nam hãy đi khám bệnh sơm đi chứ.
ナムさんはいつも、心臓が痛く感じると、言っています。
あなたのアドバイス:ナムさん、早く病院に行った方がいいですよ。

(3) Hùng bị viêm phổi nhưng vẫn tiếp tục hút thuốc lá.
Bạn nhắc anh ấy: Hùng phải bỏ hút thuốc lá đi chứ.
フンさんは、肺に炎症があります。しかし、依然としてタバコを吸い続けています。
あなたは、注意します:フンさん、タバコをやめないとだめですよ。

(4) Con gái bạn có thói quen không rửa tay trước khi aăn.
Bạn chú ý : Con phải rửa tay trước khi ăn chứ.
友人の女の子供は、食事の前に、手を洗う習慣を持っていません。(食事の前に、手を洗わない習慣があります。)
あなたは注意します:食事の前には、手を洗わなければいけませんよ。

(6) Con trai của Hoa bị béo phì nhưng cô ấy vẫn cho nó ăn phô mai và sô cô la mỗi tối.
Bạn khuyên Hoa : Hoa đừng cho con ăn phô mai và sô cô la nữa chứ.
ホアさんの子供は太っているが、彼女はまだ、毎晩チーズとチョコレートを子供に与えています。
あなたはホアさんにアドバイスします:ホアさん、子供にはチーズとチョコレートを、これ以上与えてはいけません。

6.2 dùng từ "mà • chứ "
mà được dùng để biểu thị ý giải thích
chứ được dùng với ý yêu cầu nhắc nhở,khuyên bảo

「 mà 」は、理由を説明します。
「 chứ 」は、アドバイスをしたり、注意するときに使います。


(1) Con có sao không ?
Con không sao . Mẹ đừng lo.
どうかしたの?
なんでもないよ。心配しないで、お母さん。

(2) Không hiểu sao dạo này mỗi khi hút thuốc tôi lại bị ho và khó thở.
Vậy thì anh phải bỏ thuốc lá đi chứ.
最近、タバコを吸うたびに咳がでて、息苦しくなるんだけど、なぜだかわからないんだ。
それなら、タバコをやめないとだめですよ。

(3) Lẽ ra anh phải phải đi khám bác sĩ sớm hơn chứ.
Nhưng mà mấy tuần nay, tôi đau có rảnh.
早く病院に行かなければ、いけませんよ。
でも、ここ数週間、ひまがないんだ。

(5) Sao anh uống nhiều thế ?
Tại vì tôi đang buổn mà
どうして、そんなにたくさん飲んだの?
すごく、悲しいんだ。

6.3 会社の中で

(1) Cố gắng がんばること
uống nước nhiều たくさん水を飲む  / vận động một chút 少し運動する

(2) Tránh さけること
cãi nhau với đồng nghiệp 同僚とけんかする

(3) Đừng してはいけないこと
hút thuốc trong phòng 部屋の中でタバコを吸う 

(4) Không nên しないほうがよいこと
ngồi qúa lâu 長時間座りっぱなし / sư dụng máy vi tính qúa lâu パソコンを長時間使う

(5) Hãy したほうがよいこと
đi thang bộ không dùng thang máy エレベーターを使わないで、階段を上る 
/ cho mắt nghỉ mỗi hai tiếng 2時間ごとに、少し休憩する

6.4 miễn lă 重要なのは、~でさえあれば

(1) Lan biết rằng tắm niển có lợi cho sức khỏe nhưng cô sợ phơi nắng lâu sẽ bị đen.
Mai khuyên Lan: Đen cũng không sao, miễn là có lợi cho sức khỏ.
ランは、海水浴は健康によいことは知っている。しかし日に焼けて黒くなるのを恐れている。
マイは、ランにアドバイスします。
「黒くなっても問題ないわ。重要なのは、健康にとってよいことよ」。

(2) Vợ Hùng sẽ tha thứ cho Hùng nếu anh ấy chịu bỏ rượu.
Chị ấy nói với chồng: Em sẽ tha thứ, miễn là anh chịu bỏ rượu.
フンの妻は、もし夫がお酒をやめると言えば、許すつもりです。
彼女は夫に言いました。「あなたを許すわ。お酒をやめさえすれば。」

(3) Loan muốn đi giải phẫu thẩm mỹ để có đôi mắt hai mí to, đẹp nhưng cô sợ đau.
Một người bạn của Loan nói: Đau cũng đâu có sao, miễn là có đôi mắt hai mí to, đẹp.
ロアンは、目を二重に大きく、美しくするために、美容外科に行きたいと思っています。しかし、彼女は痛いのを恐れています。
ある友人はロアンに言いました。
「痛いのは問題ないわ。目が二重で大きく、きれいになりさえすれば」。

(5) Dùng hút mỗi ngày một gói thuốc, nhưng anh chưa bị ung thư phổi.
Vợ Dùng khuyên Dùng bỏ thuốc nhưng anh không chịu.
Anh nói: Hút thuốc mỗi ngày một gói cũng không sao, miễn là mình không bị ung thư phổi.
ユンは、毎日タバコを1箱吸っています。しかし、彼はまだ肺がんにはなっていません。
ユンの妻は、ユンにタバコを止めるように助言しましたが、ユンは同意しません。
ユンは言いました。「毎日1箱吸っても問題ない。肺がんにさえならなければ」。

6,5 Ý kiến của tôi về ảnh hưởng của rượu đối với sức khỏe.
お酒が健康に及ぼす影響について、意見を言いなさい。


(Tốt)
① Uống ít là tốt cho sức khỏe, nhưng uống nhiều quá không tốt.
② Uống 1 ly hay 2 ly bia trong khi ăn, rượu giúp tiêu hóa thức ăn.
③ Uống rượu giúp ngủ ngon.

(よいこと)
①少し飲むのは、健康に良い。しかし、たくさん飲むのは健康に良くない。
②食事の時に、1杯、2杯、飲むのは、消化を助けるのでよい。
③お酒を飲むと、よく眠れる。

(Không tốt)
⑪ Uống quá nhiều, say rượu không tốt, vì không nhớ gì đã nói hay đã làm, gây gỗ, đánh nhau, gây tai nạn khi lái xe.
⑫ Nếu hàng ngày uống nhiều, sẽ bị bệnh huyết áp cao, mỡ trong máu, tiểu đường ~ ung thư gan ~ chết.

(よくないこと)
⑪飲みすぎると、お酒に酔って、よくない。なぜなら、「何を言ったか、覚えていない」「何をしたか覚えていない」「暴れる」「けんかする」「運転して事故にあう」。
⑫もし、毎日お酒をたくさん飲むと、血圧が高くなり、高脂血症になり、糖尿病になり、そしてガンになり、死ぬ。


7.Bài Đọc

Trong nhóm bạn đồng hương của chúng tôi, anh Hùng là người có tửu lượng khá nhất.
Anh ấy có thể uống một lúc tren 10 chai bia mà vẫn chưa say.

Trong các buổi tiệc, anh thường đi từ bàn này sang bàn khác cụng ly "dô 100%" với mọi người, không kể lã hay quen.
Vợ anh thường khuyên anh: "Anh à, đừng uống nhiều.Phải giữ gìn sức khỏe chứ".
Mỗi lần nghe vợ khuyên như thế anh chỉ cười bảo rằng: "Anh biết mà. Em đừng lo. Say với bạn bè một chút cũng đâu có sao, miễn là mình không gây gổ, quậy phá bà con, hàng xóm là được rồi."
Khuyên mãi không được, vợ anh chỉ còn cách là mua cho anh một máy điện thoại di động để theo dõi xem anh đang "xỉn" ở đâu, để nếu cần thì mang xe đến đón về.
Nghe nói tửu lượng của anh càng ngày càng cao.

Thế nhưng, vừa rồi trong bưởi tiệc sinh nhật của một người bạn, tôi ngạc nhiên khi thấy anh xin một ly trà đá!
Anh không còn đi từ bàn này sang bàn kia "chúc sức khỏe" mọi người như trước.
Anh cho biết gần đây anh hay cảm thấy mệt mỏi, đi khám sức khỏe thì bác sĩ cho biết anh có nhiều vấn đề : huyết áp cao, tiểu đường, có mỡ trong máu, và nhiều thứ bệnh khác nữa.

8. Ghi chú

① mà : biểu thị ý giải thích (理由を説明する)

Con đói , mẹ.
お腹空いたよ。

Con đang học bài , mẹ. 
今、宿題やっているんだよ。

② chứ : cho khuyên, biểu thị ý yêu cầu nhắc nhở (アドバイスする)

Con phải cố gáng lên chứ.
がんばらないとだめよ。

Anh phải bỏ hút thuốc lá chứ.
タバコやめたほうがいいですよ。

③ miễn là : chỉ với điều kiện là. quan trọng là. chỉ cần (~でさえあれば、重要なのは、)

Anh đi bằng gì cũng được. Miễn là anh đến đây đúng giờ.
何で来ても、いいです。時間に間に合いさえすれば。

カフェ02
上書き修正中
ダーチャン(レモン水)で、ちょっとひと休み!


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 14:28:05 | コメント(0)
(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)
午前中は、カフェでベトナム語の勉強。

カフェ01
今日は、カフェラテを。

3月中に、sach3の10課まで復習を終わらせる予定です。
今日は、第2課、健康がテーマです。


(sach3) Bài 2 Sức khỏe 健康 (1~4)

(Giới thiệu) 紹介

Có một số người từ lúc còn trẻ cho đến khi lớn tuổi vẫn giữ được sức khỏe tốt, ít đau bệnh .Một số khác thì hay bị đau yếu.Sau đây chúng ta hãy làm quen với hai người đàn ông - một già, một trẻ.

Đây là cụ Ba. Năm nay ông đã ngoài 80 nhưng trông cụ còn rất khỏe.Cụ luôn vui vẻ với mọi người. Cụ không uống rượu, không hút thưốc.Sau lần nằm bệnh viện, cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ.

Còn đây là Nam. Anh ta chưa đến 30 tuổi, nhưng trông rất già.
Trước đây anh hay uống rượu đến khuya với bạn bè.
Anh phung phí sức khỏe của mình với rượu và thuốc lá.
Bây giờ anh là một hội viên rất tích cực của một câu lạc bộ dưỡng sinh trong quận.

ある人は、子供の時から年をとるまで、ずーと健康を維持することができ、めったに病気になりません。また、ほかのある人は、しょっちゅう病気にかかります。下の文の2人の男性、一人は年よりで、一人は若者、について知識を得ましょう。

こちらは、BAおじいさんです。今年で80歳を超えますが、とても健康そうに見えます。おじいさんは、いつもみんなと陽気に楽しく過ごしています。おじいさんは、お酒を飲みません。タバコも吸いません。病院に入院した後は、肉や脂っこいものは食べないようにしています。

一方、こちらは、Namさんです。Namさんはまだ30歳になっていませんが、とても年寄りに見えます。
以前、彼は友達とよく深夜まで、お酒を飲んでいました。
彼は、お酒とたばこで、自分の健康を無駄にしました。
現在、彼はまちの中にある、健康について考えるクラブの会員になり、熱心に通っています。

(ワンポイント)
cả A lẫn B = AおよびB
cụ kiêng cả thịt lẫn mỡ =肉および脂物をきらう

(単語)
cụ ôngと同じ
kiêng きらう (ăn kiêng ダイエット)
phung phí 浪費する
tích cực 熱心な chăm chỉ

1. Ý kiến của bạn あなたの意見

1.1 Cái gì là quang trọng trong cuộc sống của bạn ?
Giải thích vì sao bạn nghĩ như vậy ?
あなたの人生で、どれが大切ですか。なぜそのように思うか、理由も説明しなさい。

Sức khỏe. 健康
Tiền bạc. お金
Bạn bè. 友人
Học hành. 学習
Sống với gia đình. 家族と一緒に住む
Tình yêu / hạnh phúc 愛情/幸福

1.2 Theo bạn, người ta phải làm gì để có thể sống lâu ?
Có phải sống lâu sẽ rất hạnh phúc không ?
Vì sao bạn nghĩ như vậy ?
長生きするためには、何をする必要がありますか?
長生きすることは、幸せですか?
そのように考えるのは、なぜですか?

1.3 Việc hút thuốc lá nơi công cộng ngày càng bị cấm (ở trên máy bay, trong văn phòng...) .
Bạn nghĩ gì về vấn đề này ?
公共の場所でタバコを吸うことは、日ごとに禁止されています(飛行機の中。事務室の中・・・)
あなたは、この問題について、どう思いますか。

1.4 Có ý kiến cho rằng chữa cho trẻ bị suy dinh dưỡng dễ hơn chữa cho trẻ bị béo phì.
Bạn có ý kiến gì về vấn đề này ?
「肥満の子を治すより。栄養不足の子を治すほうが簡単である」という意見があります。
あなたはこの問題について、どう思いますか。

chữa 治す suy 減少する dinh dưỡng 栄養 béo phì 肥満

紛らわしい単語 → (chua酸っぱい chưaまだ. chùa仏寺. chữa治す )


2.Hội thoại 会話

Mẹ và con trai 10 tuổi - rất béo
お母さんと、とても太った10歳の子供

(Mẹ) Trời ơi ! Con lại ăn nữa hả ?
母 おいおい、また食べるのかい?

(Con) Con đói , mẹ. Ăn một chút đâu có sao.
子 おなかが空いたんだよ。ちょっと食べるだけ。

(Mẹ) Ăn một chút ! Con lúc nào cũng "ăn một chút" mà bây giờ đã 46 cần rồi .
母 ちょっと食べるだけ。お前はいつも、ちょっと食べるだけ。だから今は、46キロもあるんだよ。

( Con) Nhưng mà con đói lắm.
子 でも、おなかがとっても空いたんだよ。

(Mẹ) Con phải cố gắng lên chứ. Bác sĩ bảo là con không được ăn nhiều chất béo, chất đường. Con không còn nhớ sao ?
母 もっと頑張らないとだめだよ。お医者さんが言ったでしょう。脂や砂糖を食べすぎではいけませんと。覚えてないの?

(Con) Dạ, con nhớ. Nhưng bây giờ con đói quá.
子 うん、覚えているよ。でも、今とってもおなか空いているんだ。

(Mẹ) Mẹ biết con à. Nếu đói thì con ăn trái cây đi. Táo, cam, nho ... trong tủ lạnh đấy. Không thiếu thứ gì.
母 わかったわ。それじゃ、おなか空いているのなら、果物を食べなさい。リンゴ、ミカン、ぶどう、 冷蔵庫の中に入っているは。足りないものはないわよ。

(Con) Con không thích ăn trái cây. Con chỉ thích phô-mai, sô-cô-la thôi.
子 果物は好きじゃない。僕は、チーズとチョコレートが好きなんだ。

(Mẹ) Mấy thứ đó làm con càng ngày càng béo thêm. Con không sợ sao ?
母 そんなものばかり食べていると、日に日に太るわよ。どうして心配じゃないの?

(Con) Béo cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
子 太っても問題ないよ。健康でさえあれば。

(Mẹ) Con à, con phải nghe lời mẹ. Ăn ít thôi. Đây, bác Ba hàng xóm đấy.
Bác ấy béo quá nến bị cao huyết áp. Hôm qua bác ấy phải đi cấp cứu, làm cả nhà ai cũng lo.
母 お母さんの言うことを聞かないとだめだよ。食べすぎてはいけません。
お隣のバーおじさん、とっても太っていたから、血圧が高くなったんだよ。それで昨日、おじさんは救急車で病院に運ばれ、家族みんな心配しているんだよ。

(Con) Vậy hả, mẹ ? Mình đi thăm bác Ba đi. Nhưng con đói bụng quá, mẹ ơi.
子 え、そうなの。お見舞いに行かなくっちゃ。でも、おなかが空いているんだよ、お母さん。

(ワンポイント)
①  v + lại = một lần nữa

Con ăn lại =もう一度、食べる。

②  lại + V = không bình thường、tập lai nhiều lần
Con lại ăn =まだ食べるのかい。また食べるのかい。食べすぎだよ。

Câu hỏi :

(1) Người mẹ không đồng ý với con về chuyện gì ?
お母さんは、子供の何の話について、同意しませんでしたか。

(2) Tại sao người mẹ không muốn con mình ăn nhiều ?
どうしてお母さんは、子供にたくさん食べて欲しくないのですか。

(3) Vì sao cậu bé ấy béo ?
どうして子供は太っているのですか。

(4) Hai mẹ con họ định đi thăm ai ? Vì sao ?
2人は誰を訪ねるつもりですか。その理由は?

(5) Theo bạn ăn uống như thế nào là hợp lý ?
あなたにとって、どのような食事が合理的、理想的ですか?

(Ý kiến của tôi) 
Ăn uống như hợp lý là ăn uống điều độ, không qúa nhiều, không qúa ít, ăn đúng giờ, đủ bữa.
Ăn món ăn đủ dinh dưỡng.


(私の意見)
適度に食べることが、よい食べ方です。
食べすぎない、おなかを空かせすぎない。
正しい時間に食べる(毎食同じ時間に食べる)。
毎食食べる(食事を抜かない)。
十分に栄養のあるものを食べる。


3. Thực hành nói

(1) mà 理由を説明する。( giải thích lý do. vi ~ nên )

Con đói , mẹ.
お母さん、おなかが空いたよぉ。

Con uống thuốc rồi , mẹ.
もう、薬は飲んだよ。

Con đang học bài , mẹ.
今、宿題をやっているんだよ。

Con ăn cơm rồi , mẹ.
もう、ご飯は食べたよ。

(2) chứ アドバイス。~したほうがいいですよ。 yêu cầu , nhắc nhở , khuyên ai làm việc gì.

Con phải cố gắng lên chứ.
がんばらないと、ダメだよ。

Ông phải tập đi bộ mỗi ngày chứ.
毎日歩かないと、いけませんよ。

Chị phải nghỉ ngơi chứ.
少し休んだほうがいいよ。

Anh phải bỏ rượu chứ.
お酒をやめないと、ダメだよ。

(3) miễn là  大事なのは・・・。~でさえあれば。  quan trọng là , chỉ cần

Tăng cân cũng đâu có sao, miễn là mình mạnh khỏe.
体重増えても問題ないよ。健康でさえあればいいから。

Không có tiền cũng đâu có sao, miễn là mình không bị đau yếu.
お金がなくても、大丈夫だよ、大事なのは病気にならなければいいだけ。

Ăn nhiều cũng đâu có sao, miễn là mình không bị béo.
たくさん食べても問題ない。太りさえしなければいい。

Thức khuya đọc sách cũng đâu có sao, miễn là sáng mai không bị đau đầu.
夜更かししても問題ない。要は、次の日に頭が痛くさえならなければ。

4. Từ vựng

4.1
Ông Sáu là một thương gia giàu có.
Trong nhà ông ấy không thiếu thứ gì: máy lạnh, ti vi, tủ lạnh, đầu máy vidéo, xe hơi.
Cái duy nhất mà ông ấy thiếu đó là sức khỏe.

Lúc nào ông ấy cũng than phiền rằng mình không sao ngủ được, không thể ăn ngon và luôn cảm thấy mệt mỏi.
Ông có một bác sĩ riêng. Bác sĩ khuyên ông không nên làm việc nhiều, phải nghỉ ngơi thoải mái.
Nhưng ông không làm như vậy được.

Ông phải gặp nhiều người, phải nói chuyện họ về việc làm ăn, phải suy nghĩ và lại mất ngủ, lại mệt mỏi và lại ăn không ngon.

 Sáuおじさんは、あるお金持ちの商人です。
 家の中に不足しているものはありません。:エアコン、テレビ、冷蔵庫、ビデオデッキ、車・・・。
 唯一、足りないものは「健康」です。

 Sáuおじさんは、いつも「よく眠れない」「ご飯がおいしくない」「いつも疲れを感じる」と、不満を漏らしています。
 Sáuおじさんは、家庭医を持っています。医師は、「働きすぎてはいけません。ゆっくりと休まなけばいけません」と忠告しました。
 しかし、Sáuおじさんは、そのように休みませんでした。

 Sáuおじさんは、たくさんの人に会い、彼らと仕事の話をしなければいけませんでした。そして、いつも考え、眠れなくなり、ごはんもおいしく食べることができなくなりました。

(単語)
thương gia =thương nhân 商人 (しょうにん )
Cái duy nhất = ただ~だけ
than phiền 嘆く (なげく )、不平不満を言う

4.2 Những yếu tố có hại cho sức khỏe
健康に有害な要素(yếu tố 要素。hại 有害な)

hút thuốc タバコを吸う
ma túy 麻薬
uống nước ngọt ジュースを飲む
thức ăn nhanh 早く食べる(早食い)
ăn món chiên 脂っこいのを食べる

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)    


∞ベトナム語(sach3)nghe | 14:25:23 | コメント(0)
次のページ

FC2Ad