FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ランチメニューのベトナム語を、読んでみましょう
昨日は水曜日。
本当は日本食を食べる日だが、今週は、和さび、大戸屋と続けて行ったので、昨日はベトナム料理です。

ランチメニュー
ひる111
たまに行くカフェで、ランチです。

ひる112
ランチメニューを、読んでみましょう。
文字がていねいに書いてあって、読みやすいです。

最初、5番のMực xào sa tế = イカ炒めを食べようかなと思ったが、6番もおいしそう。
6番 Đậu hủ kho thập cẩm chay =豆腐を、煮る、五目の野菜で。
6番を食べてみましょう。

ひる121
6番の料理が届きました。

ひる122
これが、Đậu hủ kho thập cẩm chay です。

Đậu hủ 豆腐、kho煮る、 thập cẩm五目、 chay野菜。
豆腐の五目野菜煮。おいしかったです。
特に、豆腐とニンジンがうまい。

ひる123
Rau muống xào tỏi 空心菜のニンニク炒め

定番の無料野菜です。

昨日の昼ごはん
ひる130
看板には値段が書いてないが、ランチは、30,000ドン、150円です。
3万ドンでも立派なランチです。


  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。)
  

スポンサーサイト
メニューの読み方(実践編) | 09:29:49 | コメント(0)
手書きのベトナム語メニューを解読して、注文しよう
昨日の昼ごはんです。

ひる111
いつもと雰囲気がちがいます。


ひる121
午前中は、カフェで読書したり、ブログ書いたりします。
パソコンを使うときは、机のある冷房のある屋内カフェを利用します。

でも、ゆっくり読書をするときは、低いテーブルの屋外カフェ。
椅子がリクライニングで座りやすい。読書にぴったりのカフェです。

ひる122
昼時になると、昼ごはんも食べられます。
昨日はじめて、ここで昼ごはんを食べてみました。

ひる123
日替わりランチは、1~6の6種類あります。
久しぶりに、ベトナム語メニューを解読したくなりました。


ベトナム語のランチメニュー
ひる131

これを解読しましょう。
一番上の、Cơm trưa は、Cơmごはん、 trưa昼、
Cơm Trưaは、ランチの意味です。

ひる132

1は、最初の文字が読めない。C かな?
2と3は、cá 魚料理。 2はchiên揚げ魚、3はkho cà トマトの煮さかな
4は、豚肉煮。(ramでなくranだと、ヘビの肉。)
5は、鶏肉煮。(たぶん、Gà kho sả ớtのこと)
6は、Cá móという魚を chiên揚げて、 sảレモングラスと ớt唐辛子で味付け

さあて、どれを食べてみましょうか。
4と5の豚肉と鶏肉は、どんな料理が届くか予想が付きます。
2と6の揚げ魚は、かたくておいしくない可能性が高い。
読めなかった1番のランチを、注文してみましょう。


1番のランチ
ひる140

1番のランチが届きました。
予想とはちがう料理です。

ひる151ひる152

この料理を見て、わかりました。
Cかなと思ったのは、Tでした。langと思ったのは、càng。
読めなかった文字は、Tôm càng kho tàu 

Tôm càngえびを、 kho tàu煮る。エビを煮た料理です。
エビがぷりぷりで、おいしかったです。殻ごと食べられます。

ひる161ひる162

スープも新感覚。今までに飲んだことのないスープです。
黒板には、canh củ từ 
canh スープ、củ từはKhoai từ 山芋のこと。

ひる170

手書きのランチメニュー、ベトナム人の手書きの文字の癖がわかっておもしろいです。
昨日のこの1番のランチ、値段が3万ドン、150円とものすごく安いが、おいしい。



ベトナム人の書く、文字の特徴

ひる132

C、T、L 、この区別がむずかしい。
声調記号が、下がる時に平行に見える。 上がる時はわかりやすい。
sとxを、よく間違える。 (xは、日本語のサの発音に似ている)

解読をしてみましょう。
1、Tôm càng kho tàu
2、Cá thác lác chiên
3、Cá bạc má kho cà chua
4、Thịt ram
5、Gà kho sả
6、Cá mó chiên sả

Rau muống xào tỏi 空心菜のニンニク炒め、


  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。)
  

メニューの読み方(実践編) | 10:05:16 | コメント(0)
sach2 (1課~4課) 復習
日本語を見て、すぐにベトナム語にするページ。
初級クラスの教科書なので、わかりやすい。
実際にノートに書いて、単語力を鍛えます。

2冊目の、1課から4課まで

(sách2)  Bài 1 Ông muốn mua gì ạ?

(00:15 会話)
1会話 「ある電気店で」

(販売員)こんにちは。何をお探しですか?
(ラム) テレビを欲しいのだが。
(販売員)はい。こちらにいろいろございます。私どもの店のテレビは、品質がとても高いだけでなく、価格もお安くなっております。どうぞ、ご覧ください。
(ラム) このテレビは、いくらですか?
(販売員)はい、500万ドンでございます。保証期間は6ヶ月でございます。
(ラム) 500万ドンですかぁ。ちょっと高いですね。もう少し安いのはありませんか?
(販売員)はい、もちろんございます。あちらは、たったの400万ドンです。
(ラム) でも、性能はどうなの?
(販売員)はい、とても使いやすいですよ。どうぞお試しください。


( 00:15 ) 1.Hội thoại  Ở một cửa hàng điện tử.

(Người bàn) Chào ông. Ông muốn mua gì ạ?

(Lâm) Tôi muốn mua một cái ti vi.

(Người bán) Vâng. Ở đây có nhiều loại ti vi. Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa. Mời ông xem thử ạ.

( Lam) Cái ti vi này bao nhiêu tiền vậy, cô?

(Người bán) Dạ, năm triệu đồng. Thời hạn bảo hành là 6 tháng.

(Lam) Năm triệu à? Hơi đắt. Có loại nào rẻ hơn không, cô?

(Người bán) Dạ, có chứ ạ. Cái ti vi kia giá chỉ 4 triệu đồng thôi.

(Lam) Nhưng chất lượng của nó thế nào?

(Người bán) Dạ, dùng cũng tốt lắm. Tôi mở lên cho ông xem thử nhé.

( 01:15 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
① テレビを1台買いたいです。
② カメラを1台売りたい。
③ 古いパソコンを1台売りたい。
④ 時計をひとつ買いたい。
⑤ 青いシャツを1枚買いたい。


① Tôi muốn mua một cái ti vi.
② Tôi muốn bán một cái máy ảnh.
③ Tôi muốn bán một cái máy vi tính đời cũ.
④ Tôi muốn mua một cái đồng hồ.
⑤ Tôi muốn mua một cái áo sơ mi màu xanh.

(2)
① どうぞ、このテレビをご覧ください。 年配の男性に。
② どうぞ、この冷蔵庫をご覧ください。 女性に。
③ どうぞ、この服をご覧ください。 女性に。
④ どうぞ、この洗濯機をご覧ください。 年配男性に。
⑤ どうぞ、このエアコンをご覧ください。 若い男性に。


① Mời ông xem thử cái ti vi này.
② Mời cô xem thử cái tủ lạnh này.
③ Mời chị xem thử cái áo dài này.
④ Mời ông xem thử cái máy giặt này.
⑤ Mời anh xem thử cái máy lạnh này.

(3)
① 私どもの店のテレビは、性能がよいだけでなく、値段も安いです。
② 私どもの店のカメラは、値段が安いだけでなく、丈夫で長持ちします。
③ 私どもの店の時計は、美しいだけでなく、値段も安いです。
④ 私どもの店の洗濯機は、現代的なだけでなく、使いやすいです。
⑤ 私どもの店のカセットデッキは、モダンなだけでなく、値段も安いです。


① Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa.
② Máy ảnh cửa hàng chúng tôi không những rẻ mà còn bền nữa.
③ Đồng hồ cửa hàng chúng tôi không những đẹp mà còn rẻ nữa.
④ Máy giặt cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn dễ dùng.
⑤ Máy cassette ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn rẻ.

(4)
① もっと安いのはありますか? 女性に。
② もっと小さいのはありますか? 年配男性に。
③ もっといいのはありますか? 女性に。
④ もっと大きいのはありますか? 若い男性に。
⑤ もっと新しいのはありますか? 年配女性に。


① Có loại nào rẻ hơn không, cô?
② Có loại nào nhỏ hơn không, ông?
③ Có loại nào tốt hơn không, chị?
④ Có loại nào lớn hơn không, anh?
⑤ Có loại nào mới hơn không, bà?


( 03:20 )  2.2 thực hành nói

(1)
① このシャツはいくらですか? 6万ドンです。
② この鳥はいくらですか?  5万ドンです。
③ この牛はいくらですか?  600万ドンです。
④ この机はいくらですか?  30万ドンです。
⑤ この扇風機はいくらですか?  15万ドンです。


① Cái áo này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, sáu chục ngàn đồng.

② Con gà này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, năm mươi ngàn đồng.

③ Con bò này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, sáu triệu đồng.

④ Cái bàn này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, ba trăm ngàn đồng.

⑤ Cái quạt máy này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, một trăm năm mươi ngàn đồng .

(2)
① あなたは、何色が好きですか? 女性に
緑色が好きです。あの緑色のシャツを見せてくれますか。

② あなたは何色が好きですか? 男性に
黒が好きです。あの黒い帽子を見せてもらえますか。

③ あなたは何色が好きですか? 女性に
紫色が好きです。あの紫色のアオザイを見せてくれますか。

④ あなたは何色が好きですか? 年配の女性に
白が好きです。あの白い冷蔵庫を見せてください。

⑤ あなたは何色が好きですか? 女性に
グレーが好きです。あの灰色の扇風機を見せてもらえますか。


① Cô thích màu nào ?
Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.

② Ông thích màu nào ?
Màu đen. Tôi muốn xem thử cái mũ đen kia.

③ Chị thích màu nào ?
Màu tím. Tôi muốn xem thử cái áo dài tím kia.

④ Bà thích màu nào ?
Màu trắng. Tôi muốn xem thử cái tủ lạnh trắng kia.

⑤ Cô thích màu nào ?
Màu xám. Tôi muốn xem thử cái quạt máy xám kia.

(3)
① ミカンを買ってよ。⇒10個でいくら?
② ブドウを買ってよ。⇒1キロいくら?
③ ザボンを買ってよ。⇒1個いくら?
④ バナナを買ってよ。⇒1房いくら?
⑤ マンゴーを買ってよ。⇒10個でいくら? 


① Mua cam đi, cô. Bao nhiêu một chục.
② Mua nho đi, cô. Bao nhiêu một kí.
③ Mua bưởi đi, cô. Bao nhiêu một trái.
④ Mua chuối đi, cô. Bao nhiêu một nải.
⑤ Mua xoài đi, cô. Bao nhiêu một chục.

(4)
① 試着してもいいですか? もちろん。côどうぞ試着してください。
② 食べてみていいですか? もちろん。bàどうぞ試食してください。
③ 見てみていいですか? もちろん。chịどうぞご覧してください。
④ 聴いてみていいですか? もちろん。anhどうぞ試聴してください。
⑤ 試飲してもいいですか? もちろん、ôngどうぞ試飲してください。


① Tôi mặc thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời cô mặc thử.

② Tôi ăn thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời bà ăn thử.

③ Tôi xem thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời chị xem thử.

④ Tôi nghe thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời anh nghe thử.

⑤ Tôi uống thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời ông uống thử.

( 06:00 )  4.1  Ở chợ Bến Thành

(売り手)ミカン買ってよ。このミカン、おいしいよぉ。
(買い手)10個でいくらですか?
(売り手)10個で3万ドン。
(買い手)えぇ、いくら?
(売り手)3万ドン。
(買い手)高いわ。1万5千ドンにして。
(売り手)たくさん買ってくれる?
(買い手)20個買うわ。
(売り手)20個かぁ。 よし、分かった。それで売るわ。
(買い手)味見していいですか。
(売り手)もちろん。さあ、食べてみて。


(Người bán) Mua cam đi cô. Cam này ngon lắm.
(Người mua) Bao nhiêu một chục vậy, bà ?
(Người bán) Ba mươi ngàn một chục.
(Nm) Hả ? Bao nhiêu ?
(Nb) Ba mươi ngàn đồng.
(Nm) Đắt quả ! Mười lăm ngàn, được không ?
(Nb) Cô có mua nhiều không ?
(Nm) Cháu mua hai chục.
(Nb) Hai chục hả? Thôi, được. Tôi bán cho cô.
(Nm) Cháu ăn thử được không ạ ?
(Nb) Dạ, được chứ. Mời cô ăn thử.

( 07:00 )  4.2  Ở cửa hàng quần áo

(販売員)いらっしゃいませ。何をお求めですか?
(ラン)シャツを欲しいのですか。
(販売員)何色をお探しですか? 青、または、白?
(ラン)青。 あそこの青いシャツを見せてください。
(販売員)はい。どうぞ。ご覧ください。
(ラン)このシャツは、値段はいくらですか?
(販売員)はい、6万ドンです。
(ラン)試着してもいいですか?
(販売員)はい、もちろんでございます。どうぞ。


(Người bán) Chào cô. Cô mua gì ạ?
(Lan) Tôi muốn mua một cái áo sơ mi.
(N.b) Cô thích màu nào? Màu xanh hay màu trắng?
(Lan) Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.
(N.b) Vâng. Đây, mời cô xem .
(Lan) Bao nhiêu tiền cái áo này vậy, chị ?
(N.b) Dạ, sáu chục ngàn đồng.
(Lan) Tôi mặc thử được không?
(N.b) Dạ, được chứ. Mời cô.

( 07:45 ) 6.Bài đọc Mua sắm  6読解 買い物

今朝、私は友達と買い物行きました。
私たちは、タン ツイ洋服店に行きました。
そこは、まちで一番大きな洋服と靴の店で、ベンタン市場の近くにあります。

たくさんの種類(全ての種類)の服や靴が、そろっています。
私は、青い色のシャツと、白のスポーツシューズを買いました。
一方、ラン=私の友達、は青いジーンズと、茶色のコート、そして黒のハイヒールを買いました。

彼女はもっといろいろなものを買い物したかったのですが、お金が足りませんでした。


Sáng nay tôi và bạn tôi đi mua sắm.
Chúng tôi đến tiệm Thanh Thủy.
Đó lă một tiệm bán quần áo, giay dép lớn ở gấn chợ Bến Thành.

Bạn có thể mua tất cả các loại quần áo, giày dép ở đấy.
Tôi đã chọn mua một cái sơ mi màu xanh vă một đôi giày thể thao màu trắng.
Còn Lan - bạn tôi - mua một cái quần jean màu xanh, một cái áo khoác màu nâu và một đôi giày cao gót màu đen.

Cô ấy còn muốn mua nhiều thứ khác nữa, nhưng không có đủ tiền.



(sách2) Bài2  Hôm nay trông anh có vẻ mệt
   今日は、疲れているように見えるよ。

( 00:00 )  1. Hội thoại. Ở công ty 会話 会社で

(ナム)今日、疲れているように見えるよ。かぜをひいたのではない?
(ユン)そうなんだ。昨日の夜から風邪ひいているんだ。
(ナム)それで、もう薬は飲んだの?
(ユン)飲んだよ。風邪薬を2錠飲んだよ。
(ナム)それで、今は体調はどうなの?
(ユン)すごく頭が痛い。
(ナム)それじゃ、早く病院に行ったほうがいいよ!
(ユン)ああ、今日の午後、休みが取れたら病院に行くよ。


(Nam) Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm, phải không ?
(Dũng) Vâng. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
(Nam) Thế à? Anh đã uống thuốc chưa ?
(Dũng) Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi .
(Nam) Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
(Dũng) Tôi thấy đau đầu quá.
(Nam) Vậy, anh nên đi khám bệnh sớm đi !
(Dũng) Vâng. Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.


( 01:00 )  2.1 Thực hành nói

(1)
① 今日は、あなたは疲れているように見えますよ。
② 今日は、あなたはいつもより元気に見えますよ。
③ 今日は、あなたは元気がなさそうに見えますよ。
④ 今日は、あなたは眠そうに見えますよ。
⑤ 今日は、あなたは疲れ切っているように見えますよ。


① Hôm nay trông anh có vẻ mệt.
② Hôm nay trông chị có vẻ khỏe hơn.
③ Hôm nay trông bà có vẻ không được khỏe.
④ Hôm nay trông cô ấy có vẻ buồn ngủ.
⑤ Hôm nay trông ông ấy có vẻ mệt mỏi.

(2)
① 昨日の夜から、風邪をひいているんだ。
② 今朝からずーと、頭が痛いんだ。
③ 一昨日の夜から、お腹が痛いんだ。
④ 先週からずーと、歯が痛い。
⑤ 先週の日曜日から、熱と咳が止まらない。


① Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
② Tôi bị đau đầu từ sáng đến giờ.
③ Tôi bị đau bụng từ tối hôm kia .
④ Tôi bị đau răng từ tuần trước.
⑤ Tôi bị ho và sốt từ chủ nhật tuần trước.

(3)
① すごく頭が痛い。
② すごくめまいがする。
③ すごく吐き気がする。
④ すごくお腹が痛い。
⑤ 息苦しい。息がつまる。


① Tôi thấy đau đầu quá.
② Tôi thấy chóng mặt quá.
③ Tôi thấy buồn nôn quá.
④ Tôi thấy đau bụng quá.
⑤ Tôi thấy khó thở quá.

(4)
① 早く病院に行ったほうがいいよ。(治療受けたほうがいいよ)
② 早く寝たほうがいいよ。
③ 早く病院に行ったほうがいいよ。
④ エックス線を撮影したほうがいいよ。
⑤ 健康診断を早く受けたほうがいいよ。


① Anh nên đi khám bệnh sớm đi !
② Ông nên đi ngủ sơm đi !
③ Bà nên đi bệnh viện sớm đi !
④ Chị nên đi chụp X quang sớm đi !
⑤ Cô nên đi kiểm tra sức khỏe sớm đi !

(5)
① 今日の午後、休みが取れたら行くよ。
② 明日、学校を休めたら行くよ。
③ 明日の朝、先生が休みをくれたら行きます。
④ 明日の午後、社長が許してくれたら行きます。
⑤ 来週、給料がもらえたら行きます。


① Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.
② Ngày mai được nghỉ học, tôi sẽ đi.
③ Sáng mai được thầy giáo cho nghỉ, tôi sẽ đi.
④ Chiều mai được ông giám đốc cho phép, tôi sẽ đi.
⑤ Tuần sau được lĩnh lương, tôi sẽ đi.

( 03:00 )  2.2 Thực hành nói
(1)
① 今日、疲れているように見えますよ。風邪ひいたのではありませんか?
はい、昨日の夜から風邪ひいているんです。

② 今日、疲れているように見えますよ。どこか病気ではないのですか?
はい、昨日の朝から、体調悪いのです。

③ 今日、疲れているように見えますよ。寝てないのではないですか?
はい、おとといの昼からずーと眠れてないのです。

④ 今日、疲れているように見えますよ。きっとストレスが溜まっているのではないですか?
はい、この3日間くらい気持ちが張りつめています。

⑤ 今日、疲れているように見えますよ。頭が痛いのではありませんか?
はい、やつらに会ってから、すごく頭が痛いのです。


① Hôm nay trông anh cồ vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm phải không ?
Vâng. Tôi bị cảm từ tối kôm qua.

② Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc lă anh bị bệnh, phải không ?
Vâng. Tôi bị bệnh từ sáng hôm qua.

③ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị mất ngủ, phải không ?
Vâng. Tôi bị mất ngủ từ trưa kôm kia.

④ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị căng thẳng, phải không ?
Vâng. Tôi bị căng thẳng từ ba ngày nay.

⑤ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị nhức đầu, phải không ?
Vâng. Tôi bị nhức đầu từ khi gặp nó.

(2)
① 今は、体の具合どうですか? すごく頭が痛いです。
② 今の体調はどうですか? 少し、息苦しいです。
③ 今、体調はどうですか? 吐き気がします。
④ 今は、体のようすはどうですか? 少しめまいがします。
⑤ 今日は体調はどうですか? ちょっとお腹が痛いです。


① Bây giờ anh thấy trong người thế năo ?
Tôi thấy đau đầu quá.

② Bây giờ ông thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi khó chịu.

③ Bây giờ bà thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy buồn nôn.

④ Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi chóng mặt.

⑤ Bây giờ cô thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi đau bụng.

(3)
① 薬は飲みましたか? はい、風邪薬を2錠飲みました。
② 薬は飲みましたか? はい、のどの薬を2錠飲みました。
③ 薬は飲みましたか? はい、睡眠薬を2錠飲みました。
④ 薬は飲みましたか? はい、ビタミンCを2錠飲みました。
⑤ 薬は飲みましたか? はい、アスピリンを2錠飲みました。


① Anh đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi.

② Bà đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ho rồi.

③ Ông đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ngủ rồi.

④ Cô đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên vitamin C rồi.

⑤ Chị đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc aspirin rồi.

( 05:30 )  4.1 Tại phòng mạch

(医者)どうぞ座ってください。どうしましたか?
(患者)はい、すごく頭が痛いのです。お腹も痛いのです。昨日の夜から、頭とお腹が痛いのです。
(医者)昨日は何かしましたか。何か食べましたか?
(患者)いいえ。昨日の朝は、ツードゥックでネムチュアを食べて、午後は、タンダーに行って、おかゆを食べただけです。
(医者)あぁ、分かった。
(患者)先生、私大丈夫でしょうか?
(医者)大丈夫。ちょっとしたことだよ(軽いよ)。


(Bằc sĩ) Cô ngồi xuống đi. Cô bị bệnh gì ?
(Bệnh nhân) Dạ, em bị đau đầu quá. Và đau bụng nữa. Em bị đau đầu và đau bụng từ tối hôm qua.
(Bác sĩ) Hôm qua, cô có làm gì, ăn gì không ?
(Bệnh nhân) Dạ, thưa không. Sáng hôm qua em chỉ đi Thủ Đức ăn nem. Buổi chiều đi Thanh Đa ăn cháo.
(Bác sĩ) À, tôi hiểu rồi.
(Bệnh nhân) Em có làm sao không, bác sĩ ?
(Bác sĩ) Không sao. Bệnh của cô nhẹ thôi.

( 06:20 )   4.2 Ở văn phòng, Lan và Mai nói chuyện với nhau

(ラン)今日、なんか疲れているように見えるけど、体の調子悪いんじゃないの、マイさん?
(マイ)うん。昨日の昼から風邪ひいているんです。
(ラン)薬は飲みましたか?
(マイ)飲みました。風邪薬を4錠飲みました。
(ラン)今は、体の具合はどうですか?
(マイ)少しめまいがします。
(ラン)もう少し休んだ方がいいですよ。
(マイ)ありがとう。うーん、眠いぃ。社長はもう帰りましたか、それともまだいますか?


(Lan) Hôm nay trông chị có vẻ mệt. Chị bị bệnh phải không, chị Mai ?
(Mai) Vâng. Tôi bị cảm từ chiều hôm qua.
(Lan) Chị đã uống thuốc chưa ?
(Mai) Rồi. Tôi đã uống 4 viên thuốc cảm rồi.
(Lan) Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
(Mai) Tôi thấy hơi chóng mặt một chút.
(Lan) Chị nghỉ một chút đi.
(Mai) Cảm ơn chị. Ôi, buồn ngủ quá ! Ông giám đốc đã về hay còn ở trong phòng, hả chị ?

( 07:10 )  6 Bài đọc

バーおじさんは、農民です。今年で70才になりますが、とても元気です。
バーおじさんは、たくさん働いて、たくさん食べて、よく寝ます。
お酒を飲むし、タバコも吸います。でも多くはありません。
子供の時から大人になっても、めったに医者にはかかりません(病院には行きません)。
風邪をひいたり、頭が痛かったりお腹が痛かったりしたときは、近所の看護師の家に行って、薬をもらって飲みました。


Ông Ba là nông dân. Năm nay ông ấy 70 tuổi nhưng trông ông còn rất khỏe.
Ông làm việc nhiều, ăn nhiều và ngủ ngon.
Ông uống rượu, hút thuốc nhưng không nhiều.
Từ nhỏ đến lớn, ông ít khi phải đi khám bác sĩ.
Khi bị cảm, đau đầu hay đau bụng, ông đến nhà của một y tá gần nhà mua thuốc về uống.



(sách2)  Bài 3.  Anh có nhắn gì không ạ ?
何か、伝言はございますか?

( 00:15 )  1.Hội thoại 会話

1、会話 ユンはサイゴン旅行会社へ電話をかける
(秘書)はい、サイゴン旅行会社でございます。
(ユン)ツー、ツォイさんをお願いします。
(秘書)はい、少々おまちください。 もしもし、ツーツォイは今おりません。彼女は出かけているみたいです。何か伝言はございますか?
(ユン)すみません。もう一度お願いします。
(秘書)な、に、か、で、ん、ご、ん、は、ご、ざ、い、ま、す、か?
(ユン)はい、あります。「今日の午後、忙しいので会いに行けない」と、お伝えください。
(秘書)はい、わかりました。伝えておきます。他には何かございますか?
(ユン)いいえ。ありがとうございます。
(秘書)でも、あなたのお名前は、もしもし、もしもし・・・。


1、Dũng gọi điện thoại đến Công ty Du lịch Sài Gòn.

(Thư ký)  A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
(Dũng)  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
(Thư ký)  Vâng, xin anh đợi một chút... ... A lô, Thu Thủy không có ở đây. Hình như cô ấy đi ra ngoài rồi. Anh có nhắn gì không ạ ?
(Dũng)  Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Thư ký)  Anh - có - nhắn - gì - không ?
(Dũng)  Dạ, dạ, có. Cô làm ơn nói với cô Thu Thủy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
(Thư ký)  Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Còn gì nữa không ạ ?
(Dũng)  Dạ, không. Cảm ơn cô nhiều.
(Thư ký)  Nhưng mà anh tên gì ? A lô ... , A lô ... ...

(基本単語)
電話にでる nhấc máy
電話を切る cúp máy

・会社の場合は、đến→ Dũng gọi điện thoại đến Công ty .....
・個人の場合は、cho → Dũng gọi điện thoại cho Tanaka

( 01:20 ) 1.2 ツーツォイに電話する

(チ)もしもし、ツーツォイさんお願いします。
(ツー)私ですが、どちら様ですか?
(チ)わたしよ。
(ツー)あぁ、チね。元気?
(チ)元気よ。今日の午後、ひま?
(ツー)えーと・・。何かあるの?
(チ)一緒に映画に行こうと思って。
(ツー)ええ、いいわよ。何時に、どこ?
(チ)5時半に、レックス映画館。
(ツー)5時半に、レックス映画館ね。
(チ)うん。じゃあね。午後会おう。時間に遅れないでね。
(ツー)うん、また午後ね。


( 01:20 ) 1.2 Chị gọi điện thoại cho Thu Thủy

(Chị)  A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
(Thu Thủy)  Thu Thủy đây. Xin lỗi, ai gọi đấy ạ ?
(Chị)  Chị đây.
(Thu Thủy)  À, Chị đó hả ? Khỏe không ?
(Chị)  Khỏe. Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
(Thu Thủy)  Để mình xem lại đã. Có gì không, Chị ?
(Chị)  Mình muốn rủ Thủy chiều nay đi xem phim.
(Thu Thủy)  Ừ, đi cũng được. Mấy giờ ? Ở đâu ?
(Chị)  Năm giờ rưỡi. Ở rạp Rex.
(Thu Thủy)  Năm - giờ - rưỡi. Ở - rạp - Rex.
(Chị)  Ừ. Thôi , chào nhé. Chiều nay gặp lại. Nhớ đến đúng giờ nhé.
(Thu Thủy)  Ừ. Chiều nay gặp lại.

(誘う時)
rủ. → 友達同士の場合。年上には失礼。(行こうよ)
mời. →礼儀正しく誘う時。年下が年上の人に使う。(行きませんか)

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
① もしもし、ツーツォイさんをお願いします。
② もしもし、ナムさんをお願いします。
③ もしもし、医師のハイ先生をお願いします。
④ もしもし、社長をお願いします。
⑤ もしもし、ホテルの支配人をお願いします。


① A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
② A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Nam.
③ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.
④ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
⑤ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với người quản lỹ khách sạn.

(2)
① はい、サイゴン旅行社でございます。
② はい、建築会社でございます。
③ はい、グエンチャイ病院でございます。
④ はい、サイゴンホテルでございます。
⑤ はい、ベトナム学科でございます。


① A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
② A lô, Công ty Xây dựng xin nghe.
③ A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi xin nghe.
④ A lô, khách sạn Sài Gòn xin nghe.
⑤ A lô, khoa Việt Nam học xin nghe.

(3)
① ツーツォイさんと話したいのですが。
② マイさんと話したいのですが。
③ 会社の社長と話しをしたいのですが。
④ ラム教授と話しをしたいのですが。
⑤ 医師のハイ先生と話しをしたいのですが。


① Cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
② Anh làm ơn cho tôi nói chuyện với chị Mai.
③ Chị làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
④ Bà làm ơn cho tôi nói chuyện với giáo sư Lâm.
⑤ Ông làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

(4)
① 彼女は、外出されたみたいです。
② 彼女は、こちらに到着したみたいです。
③ 彼女は、ついさっき帰宅したみたいです。
④ 彼は、あなたに電話をかけたみたいです。
⑤ ランさんは、あなたに電話をかけたみたいです。


① Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài.
② Hình như chị ấy vừa mới đến đây.
③ Hình như bà ấy vừa mới về đến nhà.
④ Hình như anh ấy vừa mới gọi điện thoại cho chị.
⑤ Hình như cô Lan vừa mới gọi điện thoại cho anh.

(5)
① 忙しいので、今日の午後会うことができません。
② 疲れたので、彼は午後、働きにいくことができません。
③ 風邪をひいたので、今日の午後、彼女はそちらへ行くことができません。
④ 仕事をしないとならないので、今日の午後彼女はあなたに会うことができません。
⑤ お金がないので、今日の午後彼は映画を見にいけません。


① Vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
② Vì mệt nên chiều nay anh ấy không đi làm việc được.
③ Vì bị cảm nên chiều nay bà ấy không đến đây được.
④ Vì phải làm việc nên chiều nay cô ấy không gặp anh được.
⑤ Vì không có tiền nên chiều nay anh ấy không đi xem phim được.

(6)
えーとー。
ちょっと見せて、ちょっと考えさせて、終わってからね・・。


① Để mình xem lại đã.
② Để tôi nghỉ một chút đã.
③ Để chị ấy suy nghĩ đã.
④ Để cô ấy học bài xong đã.
⑤ Để ông ấy làm việc xong đã.

( 05:20 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
① はい、サイゴンツーリストでございます。
ツーツォイさんをお願いします。

② はい、グエンチャイ病院でございます。
医師のハイ先生をお願いします。

③ はい、サイゴンホテルでございます。
203号室のナムさんをお願いします。

④ はい、中央郵便局でございます。
社長(局長)をお願いします。

⑤ はい、ベンタン株式会社でございます。
ランさんをお願いします。


① A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.

② A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

③ A lô, Khách sạn Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Nam, phòng 203.

④ A lô, Bưu điện Thành phố nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc.

⑤ A lô, Công ty Bến Thành nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bà Lan.

(2)
① 彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて行けなくなったと、伝えてください。

② 彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後のミーティングに、忙しくて参加できなくなりましたと、伝えてください。

③ 彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて3時には会社に行くことができませんと、お伝えください。

④ ナムは席をはずしております。何か、伝言はございますか?
忙しいので、私は先に帰るとナムさんにお伝えください。

⑤ 彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日忙しいので、彼に、一緒にビールを飲みに行けないとお伝えください。


① Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với cô ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.

② Hình như chị ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với chị ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi họp được.

③ Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với ông ấy là vì bận nên chiều nay tôi không sẽ đến công ty lúc 3 giờ.

④ Hình như anh Nam vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh Nam là vì bận nên chiều chiều nay tôi sẽ về sớm .

⑤ Hình như anh ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi uống bia với anh ấy được.

(3)
① 今日の午後は、ツォイは用事ありますか?
ちょっとまってね。えーとねぇ。
② 今日の午後、ツォイは学校に行くの?
ちょっと考えてみるわ。
③ 今日の午後の会議には、ツォイは行くのですか?
もう一度、聞いてみるわ。
④ 今日の午後は、早く帰るの(早退するの)?
えーとぉ、社長に許可をもらってみるわ。
⑤ 今日の午後、私たちを一緒に遊びに行かない?
ちょっと、仕事のスケジュールを見てみるね。


① Chiều nay Thủy rảnh chứ ? Để mình xem lại đã.
② Chiều nay Thủy đi học chứ ? Để mình suy nghĩ đã.
③ Chiều nay Thủy đi họp chứ ? Để mình hỏi lại đã.
④ Chiều nay Thủy về nhà sớm chứ ? Để mình xin phép ông giám đốc đã.
⑤ Chiều nay Thủy đi chơi với chúng tôi chứ ? Để mình xem lại lịch làm việc đã.
(よく使う言い回し)
để tôi xem ... ええーとぉ、と、ちょっと考える時によく使う。

(4)
① すみません。サイゴンツーリストでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは個人の家です。

② すみません、サイゴンホテルでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは大学です。

③ すみません、グエンチャイ病院でしょうか?
いいえ、ちがいます。かけ間違えですよ。こちらは、グエンチャイ中学校です。

④ すみません、東方学科でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をかけ間違えていますよ。こちらは、ベトナム学科です。

⑤ すみません、ランさんのお宅でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは、中央郵便局です。


① Xin lỗi, có phải Công ty Du lịch Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là nhà riêng.

② Xin lỗi, có phải khách sạn Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Trường đại học.

③ Xin lỗi, có phải Bệnh viện Nguyễn Trãi đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là trường trung học Nguyễn Trãi.

④ Xin lỗi, có phải Khoa Đông Phương học đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Khoa Việt Nam học.

⑤ Xin lỗi, có phải nhà cô Lan đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Bưu điện Thành phố.

( 09:00 ) 4.1 聴解練習

(パーク)もしもし、すみません。ベトナム学科でよろしいでしょうか。
(秘書)はい、そうです。ご用件は?
(パーク)休みの許可をいただくために、ナム先生に電話をかけたいのです。ナム先生の電話番号をご存じありませんでしょうか?
(秘書)少々お待ちください。 もしもし、ナム先生の電話番号は、「8507361」になります。
(パーク)タム ナム ホン バァイ バー サオ モツ でよろしいでしょうか?
(秘書)はい、そうです。
(パーク)ありがとうございました。


(Park) A lô. Xin lỗi, có phải Khoa Việt Nam học đấy không ạ ?
(Thư ký) Vâng, anh cần gì ạ ?
(Park) Tôi muốn gọi điện cho thầy Nam để xin phép vắng mặt. Cô có biết điện thoại của thầy Nam không ạ ?
(Thư ký) Xin anh chờ một chút. A lô, điện thoại của thầy Nam số 8507361.
(Park) 8-5-0-7-3-6-1, phải không ạ ?
(Thư ký) Vâng, đúng rồi.
(Park) Dạ, xin cảm ơn cô.


( 10:10 ) 4.2 聴解練習
(受付)はい、ひまわりホテルでございます。
(ジョン)309号室のビンさんと話をしたいのですが。
(受付)はい、少々お待ちください。... もしもし、ビンさんは部屋におられませんでした。どこかへ出かけられたみたいです。何か伝言はございますか?
(ジョン)すみません。もう一度言っていただけますか。
(受付)何か、伝言は、ございますか?
(ジョン)はい。ビンさんに「忙しいので、今日の午後、会いに行けなくなりました」と、お伝えください。
(受付)はい、お伝えします。でも、おたくさまの名前は、何でしょうか?
(ジョン)あ、すみません。ジョン、ジョン マフィーです。
(受付)ありがとうございました。


(Tiếp tân) A lô, khách sạn Hướng Dương xin nghe.
(John) Dạ, cô làm ơn cho nói chuyện với ông Bình, phòng 309.
(Tiếp tân) Vâng, xin ông vui lòng đợi một chút... ... A lô, ông Bình không có ở trong phòng. Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Ông có nhắn gì không ạ ?
(John) Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Tiếp tân) Ông có nhắn gì không ?
(John) Dạ, có. Cô làm ơn nói với ông Bình là vì bận nên chiều nay tôi không gặp ông ấy được.
(Tiếp tân) Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Nhưng mà tên ông là gì ?
(John) Ồ, xin lỗi. Tôi tên là John, John Murphy.
(Tiếp tân) Xin cảm ơn ông. Xin chào ông.

( 11:30 ) 6.Bài đọc  Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

現在、ホーチミン市の郵便局には、メッセージングサービス、電話サービス、応答サービスなど、多くのサービスがあります。
あなたのビジネス、会社、または個人の電話番号を忘れた場合は、116番に電話をかけることができます。
文化、スポーツ、必須商品の価格、航空運賃、電車運賃、為替レートなどを知りたければ、機械番号を尋ねることができます 1080。
そこに、彼らは、24時間あなたに答えます。

必要な電話番号は次のとおりです。
113 : 警察
114 : 人の消防士
115 : 緊急事態
さらに、次の自動応答ボックスがあります。
8011101:天気予報
8011108:為替レート、金価格
8011141:スポーツニュース


Hiện nay, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều dịch vụ như : dịch vụ nhắn tin, dịch vụ điện thoại dịch, dịch vụ giải đáp v.v ...
Nếu bạn quên số điện thoại của cơ quan, công ty hay cá nhân, bạn có thể gọi số máy 116.
Còn nếu bạn muốn biết những thông tin về văn hóa, thể thao, về giá cả các mặt hàng thiết yếu, giá vé máy bay, giá vé xe lửa, tỉ giá hối đoái v v .... thì bạn có thể hỏi số máy 1080.
Ở đó, họ sẽ giải đáp cho bạn 24/24.

Sau đây lă một vài số điện thoại cần thiết khác :
113 : Công an
114 : Cứu hỏa
115 : Cấp cứu

Ngoài ra, còn có các hộp thư trả lời tự động sau đây:
8011101 : Dự bảo thời tiết
8011108: Tỷ giá hối đoái, giá vàng
8011141: Tin thể thao
(読み方)24/24 =24時間営業。 読み方は、hai mươi bôn tren hai mươi bốn


(sách2) Bài4 Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
あなたはハノイに行ったことが、ありますか?

( 00:15 )  1.1 Hội thoại 。Tom muốn đi du lịch Hà Nội
1.1 会話 トムはハノイへ旅行に行きたい

(トム)ユンは、ハノイに行ったことはある?
(ユン)あるよ。ハノイには2回行ったよ。
(トム)2回あるんだ。ハノイはどんな感じがした?
(ユン)すごくきれいだよ。大きな湖がたくさんあるんだ。ホーホアンキエム湖、西湖・・・、それと、文化遺産や歴史遺産もたくさんあるよ。 それで、トムは行ったことがあるの?
(トム)まだ、行ったことないんだ。とても行きたいんだけど、まだ機会がなくて。もし、時間が取れたら、たぶん来月、行こうと思うんだ。
(ユン)もしハノイに行く時は、知り合いを紹介するよ。
(トム)お、いいねぇ。誰?
(ユン)旅行会社の社員。
(トム)その子は、きっと美人だよね。
(ユン)ちがう。女性でなくて、男性だよ。彼はとてもフレンドリーなんだ。彼は、ハノイの美しい観光スポットにトムを案内してくれるよ。


(Tom)  Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
(Dũng)  Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
(Tom)  Hai lần rồi à ? Anh thấy Hà Nội thế nào ?
(Dũng) Đẹp lắm, Hà Nội có nhiều hồ lớn như Hồ Gươm, Hồ Tây ... và nhiều di tích văn hóa, lịch sử. Còn anh, anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
(Tom)  Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội. Tôi rất muốn đi nhưng chưa có dịp. Nếu rảnh, có lẽ tháng sau tôi sẽ đi.
(Dũng)  Nếu anh đi Hà Nội, tôi sẽ giỏi thiệu anh với một người quen.
( Tom)  Ồ, hay quá. Ai vậy ?
(Dũng)  Nhân viên một công ty du lịch.
( Tom)  Cô ấy ... chắc là đẹp lắm, phải không ?
(Dũng)  Không, không phải cô ấy, mà là anh ấy. Anh ấy dễ thương lắm. Anh ấy sẽ hướng dẫn anh tham quan một số thắng cảnh ở Hà Nội.

( 01:30 )  1.2 Mary chuẩn bị đi du lịch ở Lào
1.2 マリーは、ラオス旅行の準備をしています

(マイ) マリーはもうすぐ旅行に行くって聞いたんだけど、ホント?
(マリー) そうよ。来週の土曜日に、ラオスに行くの。
(マイ) えー、いいなぁ。それで、何で行く予定なの?
(マリー) 列車と車で行くわ。ホーチミン市からフエまでは列車で行くわ。フエからラオスまでは、列車で行く予定なの。
(マイ) ラオスには、きれいなお寺がたくさんあるって、聞いているわ。それで、何日くらいマリーは旅行に行く予定なの?
(マリー) 約2週間。
(マイ) 旅行、楽しんできてね。


(Mai)  Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?
(Mary)  Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.
(Mai)  Ồ, thích quá nhỉ ! Thế chị định đi bằng phương tiện gì ?
(Mary)  Bằng xe lửa và bằng ô tô. Từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Huế, tôi sẽ đi bằng xe lửa. Đoạn đường từ Huế đến Lào tôi sẽ đi bằng ô tô.
(Mai)  Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm. Chị định ở đấy bao lâu, chị Mary ?
(Mary)  Khoảng hai tuần.
(Mai)  Chúc chị đi du lịch vui.

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói
(1)
① ハノイには、行ったことありますか? 男性に
② ナチャンには、行ったことありますか? 女性に
③ フオン寺には、行ったことありますか? 年配の女性に
④ そこには行ったことありますか? 年配の男性に
⑤ その男性には会ったことがありますか? 女性に


① Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
② Chị đã đi Nha Trang bao giờ chưa ?
③ Bà đã đi chùa Hương bao giờ chưa ?
④ Ông đã đến đấy bao giờ chưa ?
⑤ Cô đã gặp người đàn ông đó bao giờ chưa ?

(2)
① はい、あります。私はハノイには、2回行ったことがあります。
② はい、あります。彼女はフエには、2回行ったことがあります。
③ はい、あります。彼女は外国旅行には、2回行ったことがあります。
④ はい、あります。彼はハノイの親戚を訪ねたことが2回あります。
⑤ はい、あります。弟はその会社に2回行ったことがあります。


① Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
② Rồi. Cô ấy đã đi Huế hai lần rồi.
③ Rồi. Chị ấy đã đi du lịch nước ngoài hai lần rồi.
④ Rồi. Ông ấy đã đi Hà Nội thăm bà con hai lần rồi.
⑤ Rồi. Em trai tôi đã đến công ty ấy hai lần rồi.

(3)
① いいえ。私はまだ、ハノイに行ったことがありません。
② いいえ。彼はまだ、ホイアンに行ったことがありません。
③ いいえ。私たちはまだ、メコンデルタへ行ったことがありません。
④ いいえ。彼女はまだ、一人旅に行ったことがありません。
⑤ いいえ。彼女はまだ、フェリーで行ったことがありません。


① Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội.
② Chưa. Ông ấy chưa bao giờ đi Hội An.
③ Chưa. Chúng tôi chưa bao giờ đi Đồng bằng sống Cửu Long.
④ Chưa. Cô ấy chưa bao giờ đi du lịch một mình.
⑤ Chưa. Bà ấy chưa bao giờ đi bằng tàu thủy.

(4)
① あなたは、ハノイについて、どう感じましたか?
② あなたは、このまちについて、どう思いますか?
③ あなたは、この公園をどう思いますか?
④ みんなは、このビーチについて、どう感じますか?
⑤ みんなは、このホテルについて、どう思う?


① Anh thấy Hà Nội thế nào ?
② Chị thấy thành phố này thế nào ?
③ Anh thấy công viên này thế nào ?
④ Các anh thấy bãi biển này thế nào ?
⑤ Các bạn thấy khách sạn này thế nào ?

(5)
① いいえ。彼女ではなく、彼です。
② いいえ。私ではなく、兄です。
③ いいえ。社長ではなく、警備員です。
④ いいえ。値段が高いからではなく、サービスがよくないからです。
⑤ いいえ。列車ではなく、電車です。


① Không, không phải cô ấy mà là anh ấy.
② Không, không phải tôi mà là anh trai tôi.
③ Không, không phải ông giám đốc mà là ông bảo vệ.
④ Không, không phải giá vé cao mà là cách phục vụ không tốt.
⑤ Không, không phải xe lửa mà là xe điện.

(6)
① ラオスには、とてもきれいがお寺が、たくさんあるそうです。
② ハノイには、とても大きな湖がたくさんあるそうです。
③ ブンタウには、とてもきれいなビーチがたくさんあるそうです。
④ ダラットには、とても珍しい花がたくさんあるそうです。
⑤ チョロンには、中国人のお寺がたくさんあるそうです。


① Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm.
② Nghe nói là ở Hà Nội có nhiều hồ rất lớn.
③ Nghe nói là ở Vũng Tàu có nhiều bãi biển rất đẹp.
④ Nghe nói là ở Đà Lạt có nhiều loại hoa rất lạ.
⑤ Nghe nói là ở Chợ Lớn có nhiều chùa của người Hoa.

( 05:10 ) 2.2 Thực hành nói
(1)
① Anhは、ハノイに行ったことがありますか?
はい、あります。ハノイには2回行ったことがあります。

② Chị は、ホイアンに行ったことがありますか?
はい、あります。ホイアンには、何回も行ったことがあります。

③ Ôngは、フエに行ったことがありますか?
はい、あります。フエには1回行ったことがあります。

④ Bàは、外国に行ったことがありますか?
はい、あります。外国には3回行ったことがあります。

⑤ Anhは、彼女の家に行ったことがありますか?
はい、あります。私は彼女の家に何度も行ったことがあります。


① Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.

② Chị đã đi Hội An bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi Hội An nhiều lần rồi.

③ Ông đã đến Huế bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đến Huế một lần rồi.

④ Bà đã đi nước ngoài bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi nước ngoài ba lần rồi.

⑤ Anh đã đến nhà cô ấy bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đến nhà cô ấy nhiều lần rồi.

(2)
① Anh は、飛行機に乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだ飛行機に乗ったことがありません。

② Chị は、フェリーに乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだフェリーに乗ったことがありません。

③ Bà は、地下鉄に乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだ地下鉄に乗ったことがありません。

④ Cô は、メコンデルタに行ったことがありますか?
いいえ。私はまだメコンデルタに行ったことがありません。

⑤ Ông は、その博物館に行ったことがありますか?
いいえ。私はまだその博物館に行ったことがありません。


① Anh đã đi máy bay bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi máy bay cả.

② Chị đã đi tàu thủy bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi tàu thủy cả.

③ Bà đã đi xe điện ngầm bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi xe điện ngầm.

④ Cô đã đến Đồng bằng sống Cửu Long bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đến Đồng bằng sống Cửu Long.

⑤ Ông đã đến viện bảo tàng ấy bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đến viện bảo tàng ấy.

(3)
① Anh は、ハノイをどう思いますか? ハノイはとてもきれいだと思います。
② Anh は、ホーチミン市をどう思いますか? 私は、ホーチミン市はとても汚染されていると思います。
③ Anh は、このホテルをどう思いますか? 私は、このホテルはサービスがとても良いと思います。
④ Anh はこのリゾート地をどう思いますが? 私はこのリゾート地は本当に素晴らしいと思います。
⑤ Anh はこの部屋をどう思いますか? 私は、この部屋は少し狭いと思います。


① Anh thấy Hà Nội thế nào ?
Tôi thấy Hà Nội rất đẹp.

② Anh thấy Thành phố Hồ Chí Minh thế nào ?
Tôi thấy Thành phố Hồ Chí Minh ô nhiễm quá.

③ Anh thấy khách sạn này thế nào ?
Tôi thấy khách sạn này phục vụ rất tốt.

④ Anh thấy khu nghỉ mát ở đây thế nào ?
Tôi thấy khu nghỉ mát ở đây thật tuyệt vời.

⑤ Anh thấy phòng này thế nào ?
Tôi thấy phòng này hơi nhỏ.

(4)
① チは、もうすぐ旅行に行くと聞いたけど、そうだよね
はい、来週の土曜日にラオスに行きます。
② チはもうすぐ休暇に行くと聞いたけど、そうですよね。
はい、今週の木曜日にブンタウに行きます。
③ チは、ホイアンに行ったことがあると聞いたけど、そうですよね。
はい、去年の夏にそこへ行きました。
④ チは、フーコック島に行ったと聞いたけど、そうですよね。
はい、去年の8月にそこに行きました。
⑤ チは、もうすぐ帰国すると聞いたけど、そうなんですか?
はい、今年の末に帰国します。


① Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?
Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.

② Nghe nói chị sắp đi nghỉ mát, phải không ?
Vâng. Thứ năm tuần này tôi sẽ đi Vũng Tàu.

③ Nghe nói chị đi Hội An rồi phải không ?
Vâng. Hè năm ngoái tôi đã đến đấy.

④ Nghe nói chị đến đảo Phú Quốc rồi, phải không ?
Vâng. Tháng 8 năm ngoái tôi đã đến đấy.

⑤ Nghe nói chị sắp về nước, phải không ?
Vâng. Cuối năm nay tôi sẽ về nước.

(5)
① 彼女は、大学生ですよね? いいえ、彼女は大学生ではなく先生です。
② 彼は医師ですよね? いいえ彼は医師ではなく、患者です。
③ あの男性は警備員ですよね? いいえあの男性は警備員ではなく、社長です。
④ あの女性は歌手ですよね? いいえ、彼女は歌手ではなく、観客です。
⑤ あの男子学生はアメリカ人ですよね? いいえ、あの男子学生はアメリカ人ではなくドイツ人です。


① Cô ấy là sinh viên, phải không ?
Không, cô ấy không phải là sinh viên mà là giáo viên.

② Anh ấy là bác sĩ phải không ?
Không, anh ấy không phải là bác sĩ mà là bệnh nhân.

③ Người đàn ông đó là bảo vệ phải không ?
Không, người đàn ông đó không phải là bảo vệ mà là giám đốc.

④ Cô gái ấy là ca sĩ phải không ?
Không, cô gái ấy không phải là ca sĩ mà là khán giả.

⑤ Anh sinh viên ấy là người Mỹ, phải không ?
Không, anh sinh viên ấy không phải là người Mỹ mà là người Đức.

(00:00) 3.Từ vựng

ダラットは、有名なベトナムの観光都市です。
1893年、フランスの医師であるYersinはこの理想的な場所を見つけました。

Da Latは、ホーチミン市から約300km離れたラム・ウィーン高原で、標高1500mに位置しています。

ダラットにはたくさんの花があります。
Da Lat気候はフランスの秋のような気候です。
ダラットは素晴らしいリゾートです。


Đà Lạt là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam.
Năm 1893, Yersin - một bác sĩ người Pháp - đã tìm ra nơi du lịch lý tưởng này.

Đà Lạt ở đó cao 1500 mét so với mực nước biển, trên cao nguyên Lâm Viên, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về hướng.

Đà Lạt có rất nhiều hoa.
Người ta thường nói rằng khí hậu Đà Lạt giống mùa thu nước Pháp.
Đà Lạt là một nơi nghỉ mát tuyệt vời.

4、聴解
( 09:30 ) 4.1 John và Lâm nói chuyện với nhau về Huế

(ジョン)あなたはフエに行ったことがありますか、ラム?
(ラム)何度も行ったことありますよ。なぜなら、私の故郷はフエです。
(ジョン)本当に? フエはとても美しいと聞いていますが、そうですか?
(ラム)はい。 フエはとても美しいです。 フエには多くの文化的遺物、有名な歴史があります。
(ジョン)私はこの夏、フエで旅行する予定です。
(ラム)もしあなたがフエに行くなら、私はあなたの友達にあなたを紹介します。フエにはたくさんの友達がいます。
(ジョン)おお、それはうれしい。どうもありがとう。


(John) Anh đã đi Huế bao giờ chưa, anh Lâm ?
(Lâm) Rất nhiều lần. Vì quê nôi tôi ở Huế.
(John) Thế à ? Nghe nói Huế đẹp lắm, phải không ?
(Lâm) Vâng. Huế rất đẹp. Ở Huế có nhiều di tích văn hóa, lịch sử nổi tiếng.
(John) Tôi định hè này sẽ đi du lịch ở Huế.
(Lâm) Nếu anh đến Huế, tôi sẽ giới thiệu anh với các bạn của tôi ở đó. Tôi có nhiều bạn ở Huế lắm.
(John) Ồ, thế thì tốt quá. Cám ơn anh nhiều.

( 10:30 ) 4.2 Xuân chuẩn bị đi du lịch ở Thái Lan.

(Thanh)チはもうすぐ海外旅行に行くと聞いたけど、そう、スワン?
(春)はい。 次の土曜日に私はタイに行きます。
(バー)ああ、それは素晴らしいです! それで、どのくらいタイに行きますか?
(春)5日間。 私はもっと長く滞在したいが、十分なお金がない。 チはタイに行ったことがありますか?タンさん。
(タン)まだ。 私はとてもタイに行きたいですが、夫が好きではありません。 彼はニャチャンとダーラットにだけ、旅行したいのです。


(Thanh) Nghe nói chị sắp đi du lịch nước ngoài, phải không, chị Xuân ?
(Xuân) Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Thái Lan.
(Thanh) Ồ, thích quá nhỉ ! Thế, chị sẽ ở Thái Lan bao lâu ?
(Xuân) Năm ngày. Tôi muốn ở lâu hơn nhưng không có đủ tiền. Còn chị, chị đã đi Thái Lan bao giờ chưa, chị Thanh ?
(Thanh) Chưa. Tôi rất muốn đi Thái Lan du lịch nhưng chồng tôi không thích . Anh ấy chỉ muốn đi du lịch Nha Trang hay Đà Lạt thôi.

( 11:30 ) 6 Bài đọc Các Thành phố lớn ở Việt Nam

6 読解 ベトナムの主要都市

ハノイとハイフォンはベトナム北部の2大都市です。
ハイフォンは港と主要工業都市です。一方ハノイは、ベトナムの首都であり、ベトナムの文化と政治の中心でもあります。

フエは中部ベトナムにあります。 これは有名な観光地です。
ダナンとニャチャンも中部地方にあります。
ダナンは重要な港であり、ニャチャンは美しい町です。
毎年、多くの人々が観光や海水浴に訪れます。

ホーチミン市とカントゥーは南部の2大都市です。
ホーチミン市の南東に約125キロメートルのところに、海洋都市Vung Tauがあります。
ホーチミン市の東北約300kmには、ダラット市があります。
どちらもベトナムの2つの有名リゾートです。


Hà Nội và Hải Phòng là hai thành phố lớn ở miền Bắc Việt Nam .
Hải Phòng là một hải cảng và là một thành phố công nghiệp lớn , còn Hà Nội là thủ đô , là trung tâm văn hóa , chính trí của Việt Nam .

Cố đô Huế nằm ở miền Trung . Đây là một trung tâm du lịch nổi tiếng .
Đà Nẫng và Nha Trang cũng ở miền Trung .
Đà Nẵng là một hải cảng quang trọng , còn Nha Trang là một thành phố tuyệt đẹp .
Hàng năm có rất nhiều người đến đấy để du lịch , tắm biển .

Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ là hai thành phố lớn ở miền Nam .
Cách Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 125 km về hướng đông nam là thành phố biển Vũng Tàu .
Còn cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về hướng đông bác là thành phố Đà Lạt .
Cả hai nơi này đều là hai nơi nghỉ mát nổi tiếng của Việt Nam .

5課へ続く。

∞ベトナム語sach2 復習 | 09:56:12 | コメント(0)
ローカル食堂の料理の名前を覚えよう (脱、指さし注文)
01
ローカル食堂では、「指さし注文」で、簡単にごはんを食べられます。
でもベトナム人のように言葉で注文できると、より一歩ベトナム人に近づけます。

メニューなどないローカル食堂で、おばちゃんに言葉で注文するために、料理についておばちゃんに教えてもらうために、
そしてブログにベトナム料理の名前を載せる時の資料に、ビンヤン食堂のおかずの名前を整理です。 

(順次、追加中です。なるべく50音順)

(1)肉料理・・・牛・豚・鶏・カエルの順

① thịt bò xào hoa thiên lý ・・・ 牛肉のティエンリ―の花炒め
② thịt bò xào đậu rồng ・・・ 牛肉のシカクマメ炒め
③ thịt bò xào rau củ ・・・ 牛肉の根野菜炒め
④ sườn xào chua ngọt ・・・ 骨付き肉の甘酢煮(酢豚)

⑪ thịt kho đậu hũ ・・・ 豚肉の豆腐煮
⑫ thịt kho trứng cút ・・・ ウズラの卵と豚肉煮
⑬ thịt heo kho tiêu ・・・ 豚肉の胡椒煮
⑭ thịt heo kho măng ・・・ 豚肉のタケノコ煮
⑮ thịt heo quay kho cải chua ・・・ あぶった豚肉と高菜の漬物
⑯ thịt luộc cà pháo mắm tôm ・・・ 茹でた豚肉とカーファオにマムトム

㉑ gà chiên nước mắm ・・・ 鳥の手羽先揚げ、ヌックマム味
㉒ gà om nấm ・・・ 鶏肉のキノコ煮
㉓ gà om nấm đông cô ・・・ 鶏肉のドンコキノコ煮
㉔ vịt nấu thơm ・・・ アヒルの肉とパイナップル料理

㉛ ếch xào sả ớt ・・・ カエルのレモングラスとトウガラシ炒め
㉜ cháo ếch Singapore  ・・・ カエルのお粥


(2)魚料理 50音順

① cá nục kho cà chua ・・・ アジのトマト煮
② mực nhồi thịt / mực dồn thịt ・・・ イカの肉詰め丸煮
③ mực trứng chiên ・・・ イカのオムレツ
④ mực xào chua ngọt ・・・ イカの甘酢炒め
⑤ mực xào hành tây ・・・ イカのタマネギ炒め
⑥ tôm rim thịt ba chỉ ・・・ エビと豚肉のとろとろ煮

⑪ cá kèo kho rau răm ・・・ ケオ(ドジョウ)を蓼の葉っぱと煮る
⑫ chả cá kho thơm ・・・ さつま揚げのパイナップル煮
⑬ cá basa kho sốt cà chua ・・・ 鯖のトマト煮
⑭ cá thu Nhật kho cà chua ・・・ サンマのトマト煮
⑮ hến xào mỡ hành ・・・ シジミのネギ油炒め
⑯ hến xào sả ớt ・・・ シジミのレモングラスとトウガラシ炒め

㉑ cá diêu hồng sốt cà ・・・ ティラピアの揚げ魚、トマト味
㉒ cá diêu hồng chiên ・・・ ティラビアのカリカリの揚げ魚
㉓ cá hú kho ・・・ フーの煮さかな
㉔ cá ngừ kho thơm ・・・ マグロのトマト煮

★ cá kho tộ ・・・ 煮さかな
★ cá chiên giòn ・・・ 揚げ魚 カリカリ


(3)野菜料理  50音順

① măng tây xào tỏi ・・・ アスパラガスのにんにく炒め
② đậu cô ve xào ・・・ インゲン炒め
③ đậu tây xào ・・・ インゲン炒め
④ đậu bắp luộc ・・・ オクラをゆでる

⑪ bí đỏ xào tỏi ・・・ カボチャのにんにく炒め
⑫ nấm đông cô xào cải thìa ・・・ キノコとチンゲン菜炒め
⑬ bắp cải xào ・・・ キャベツ炒め
⑭ dưa leo (dưa chuột) tươi ・・・ 生のキュウリ
⑮ rau muống xào tỏi ・・・ 空芯菜のにんにく炒め
⑯ khổ qua xào trứng ・・・ ゴーヤチャンプル
⑰ su hào xào ・・・ コールラビ炒め

㉑ khoai lang chiên ・・・ サツマイモフライ
㉒ khoai tây chiên giòn ・・・ ジャガイモのフライドポテト
㉓ đậu rồng xào thịt bò ・・・ 四角豆の牛肉炒め
㉔ nước ép cần tây ・・・ セロリのジュース

㉛ củ cải cà rốt muối chua ・・・ 大根とキュウリの塩漬け
㉛ măng xào thịt lợn/heo ・・・ タケノコの豚肉炒め
㉝ thịt bò xào hành tây ・・・ 玉ねぎの牛肉炒め
㉜ cải chíp luộc ・・・ チンゲン菜ゆで

㊶ cà tím xào ・・・ ナス炒め
㊶ hẹ xào ・・・ ニラ炒め

㊷ cải thảo xào ・・・ 白菜炒め
㊷ ngó sen xào thịt heo ・・・ ハスの豚肉炒め
㊷ bầu xào thịt bò ・・・ 瓢箪ひょうたんの牛肉炒め 
㊷ bông cải xào thịt bò ・・・ ブロッコリーの牛肉炒め

㊸ giá hẹ xào ・・・ もやしとニラ炒め


(4)豆腐料理

① đậu phụ nhồi thịt ・・・ 肉詰め厚揚げ豆腐
② đậu hũ dồn thịt sốt cà ・・・ 肉詰め厚揚げ豆腐のトマト味
③ đậu phụ sốt thịt băm ・・・ マーボ豆腐(豆腐と肉は別々)


(5)卵料理

① trứng chiên ・・・ オムレツ
② trứng chiên thịt băm ・・・ ひき肉入りオムレツ
③ trứng hấp thịt ・・・ ひき肉入り蒸した卵(茶碗蒸しに似ている)
④ thịt kho trứng cút ・・・ ウズラの卵と豚肉煮
 

(6)スープ

① canh chua cá lóc ・・・ 雷魚の酸っぱいスープ
② canh đậu hũ hẹ ・・・ 豆腐とニラのスープ
③ canh bí đao ・・・ 冬瓜のスープ
④ Canh bí đỏ thịt bằm ・・・ かぼちゃとひき肉のスープ
⑤ canh khoai mỡ thịt bằm ・・・ ムラサキ芋のスープ ひき肉入り


(7)その他

① cà ri gà ・・・ チキンカレー
 


<実践編> 

会計の時、料理を注文した人とはちがう人の場合、「何、食べた ?」 と聞かれます。
その時、説明できるようにしましょう。

11
昨日食べた、昼ごはんです。
会計の時に、「何、食べた?」と言われたら、

1、タケノコと豚肉炒め
2、バサの煮さかな
3、焼いたさつま揚げ
4、タイガービール 1缶
これを、ベトナム語で答えられるようになりましょう。 すると、料金を計算してくれます。

① măng xào thịt heo
② cá basa kho
③ chả cá chiên
④ một lon bia Tiger


料金は、68,000ドンでした。

  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。)
         

∞単語 (ブログで使う) | 10:38:24 | コメント(0)
ベトナムの野菜の名前を、ベトナム語で覚えよう
昨日、ローカルスーパーに行ったので、野菜の名前を見てきました。
メニューなどのないローカル食堂で料理の名前を知るには、野菜の名前が必要。
辞書を引いても載っていない野菜が多いので、手作りの野菜図鑑です。

① bắp cải = キャベツ
らお01
値段が、「キロ単位」なので、「1個いくら」に慣れている日本人には、わかりにくい。

② hành tây = 玉ねぎ 
らお02
14.900ドン/kg  これは14万9千ドンではありません。 1万4900ドンです。
日本では、3桁区切りは、カンマの( , ) を使いますが、ベトナムでは、ピリオド( .)を使います。

日本と逆なので、手で数字を書く時に間違えます。
ベトナムの小数点は、3桁の区切りです。
123.456 とあったら、12万3456です。 タクシーのメーター見るとよくわかります。

③ bí đao = 冬瓜 
らお03
スープでよく使われます。冬瓜のスープ、大好きです。

④ bông cải xanh = ブロッコリー
  bông cải trắng = カリフラワー

らお04
これは、難しい単語。
ローカル屋台で、bông cải xanh xào と書いてあるので、ブロッコリー炒めがくると思っていると、カリフラワーが届くことがよくあります。
あまり区別していいない店も多い。 ただ、「 Tôm xào bông cải 」 と書いてある店も多い。

⑤ khoai = イモ 
らお05
khoai は、イモ。 そのあとに続く単語で、ジャガイモとか、サツマイモとわかります。

⑥ khoai mỡ = ムラサキ芋、ダイジョ(山芋) 
らお06
自分の大好きなイモが、これ。
ムラサキ芋のスープが、ものすごくおいしい。

⑦ mướp hương = ヘチマ  
らお07
ゆで野菜を注文すると、でてくるのがこれ。
茹でたヘチマやオクラが、すごくうまい。

⑧ cải thảo = 白菜   
らお08
近所のビンヤン食堂で、「白菜の豚肉いため」が、よく並んでいます。おいしいです。


まだまだ、たくさん野菜があるが、これで一度終了。

  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。) 
          

メニューの読み方(実践編) | 09:51:16 | コメント(0)
ベトナム語復習(4) №76~100
今週覚える25例文。
1月で、100例文に到達です。 でも、思ったよりも全部覚えるのは大変。

ベトナム語復習(4) №76~100 2018年3月18日

76 私はいつも、お金のことを考えています。
77 月末には、いつもお金が全く残っていません。
78 今、お金がないので何もすることができない。
79 友人からは何度もお金を借りているのに、返せていません。
80 宝くじが当たってほしい。(宝くじに当たればいいなあ。)

76 Tôi luôn luôn nghĩ đến tiền .

77 Thường đến cuối tháng tôi chẳng còn một xu dính túi .

78 Bây giờ vì không có tiền nên tôi chẳng làm được việc gì cả .

79 Tôi đã vay tiền của bạn bè nhiều lần rồi mà chưa trả được .

80 Giá mà tôi trúng số nhỉ .


81 今月のボーナスで電気掃除機を買おうと思うんだけど、どうかな?
82 うちにはまだ、必要ないよ。
83 それじゃ、銀行に預けましょう。
84 1000万ドンを銀行に預金すると、6ヶ月で40万ドンの利息がもらえるのよ。
85 今、銀行の利息は、1年で8%だよ。

81  Tiền thưởng tháng này anh định mua một cái máy hút bụi , em thấy có được không ?

82   Em thấy nhà mình chưa cần đâu .

83   Vậy thì mình gửi tiết kiệm ở ngân hàng đi .

84   10 triệu của mình mới gửi ngân hàng có 6 tháng đã lãi được 400 ngàn đồng rồi .

85  Lãi suất ngân hàng bây giờ là 8 % một năm đấy .


86 彼らは、けんかをしているみたいだ。
87 彼らは、引っ越しをするみたいだ。
88 新聞で読んだ後、その出来事が本当のことであることを信じることができた。
89 食堂を開業すれば、すぐに簡単に利益がでると思っていた。(実際には違っていた)
90 給料が上がったんだってね! 
   え、給料上がってなんかないよ。

86  Hình như họ giận nhau thì phải .

87   Hình như họ chuyển nhà thì phải .

88  Sau khi đọc báo tôi mới tin chuyện ấy là có thật .

89   Tôi tưởng là mở tiệm ăn thì dễ có lãi .

90   Nghe nói anh được tăng lương hả ?
   Không , tôi đâu có được tăng lương .


91 私にとって、お金は最も重要な要素ではありません。
92 健康が一番重要です。
93 なぜなら、もし健康でなかったら、働くこともできないし、旅行に行くこともできないし、私のやりたいことを何もすることができないからです。
94 お金も重要です。
95 もしお金がなかったら、病院にも行けないし、ごはんも食べられないし、友人とビールを飲みに行くこともできません。

91   Đối với tôi tiền bạc không phải là yếu tố quan trọng nhất .

92  Sức khỏe là quan trọng nhất .

93   Vì nếu không có sức khỏe thì minh không thể làm việc , không thể đi du lịch , không thể làm những gì minh muốn .

94  Tiền bạc cũng quan trọng .

95   Nếu không có tiền , minh không thể đi bệnh viện , không thể ăn cơm , không thể đi uống bia với bạn .


96 しかし、お金で幸せや健康を買うことはできません。
97 ですから、健康はお金よりも大切です。
98 もしお金がたくさんあっても健康でなかったら、私は幸せではありません。
99 人々は歳をとって初めて、自分の健康に注意します。
100 お金を貯めることは、簡単ではありません。

96  Nhưng tiền không mua được hạnh phúc và sức khỏe .

97  Cho nên sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc .

98   Nếu có nhiều tiền mà không có sức khỏe , tôi không hạnh phúc .

99  Chỉ khi già người ta mới chú ý sức khỏe của minh .

100  Tiền bạc đâu có dễ kiếm .



  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。) 
          

∞ベトナム語(中級復習) | 11:49:58 | コメント(0)
ベトナム語復習(3) №51~75 
今週覚える25例文。

ベトナム語復習(3) №51~75 2018年3月11日

51 中学生の頃、あなたは何の教科が一番好きでしたか? 
私は数学が好きでした。他の科目は好きではありませんでした。
52 ランは、生物を教えていたマイ先生を覚えている?
53 背はそんなに高くなくて、髪の毛が長かった、マイ先生?
54 私は数学だけが好きだったわ。
55 ツーがクラスで一番数学の成績がよかったのは、クラスのみんなが知っているよ。

51  Hồi ở trung học , bạn thích môn học gì nhất ?
Tôi thì thích môn toán nhất . Còn các môn khác tôi không thích .

52   Lan còn nhớ cô Mai dạy sinh vật không ?

53  Cô Mai cao cao , tóc dài , phải không ?

54  Mình chỉ thích mỗi môn toán .

55   Ai mà không biết hồi đó Thu giỏi toán nhất lớp .


56 もちろんわかっているよ。
57 点数が悪いと、彼はいつも母に叱られた。
58 私のクラスには、日本人の生徒は2人だけです。
59 フン先生の授業を嫌いな生徒は、誰もいない。
60 幼稚園 → 小学校 → 中学校 → 高校 → 大学

56  Tôi hiểu chứ .

57  Hễ bị điểm kém nó bị mẹ mắng .

58   Lớp tôi chỉ mỗi hai học viên người Nhật .

59  Ai mà không thích học với thầy Hùng .

60   trường mẫu giáo
     ↓
  Tiểu học ( lớp 1~5 )
     ↓
  Trường Trung học cơ sở ( lớp 6~9 )
     ↓
  Trường Trung học phổ thông  ( lớp 10~12 )
     ↓
  Đại học


61 成績が、「突出してよい」 ← 「よい」 ← 「まあまあよい」 ← 「平均」 ← 「弱い」 ← 「劣る」
62 彼はいつも15分、授業に遅刻する。
63 こんなにでかいドンブリのフォーは、誰も食べきれない。
64 どうしてこのところ、学校に行かないの?
65 先生の話は長いし、つまらないし。退屈なんだ。

61  xuất sắc ←  giỏi ←  khá ←  trung binh ←  yếu ←  kém

62  Anh ấy bao giờ cũng đến lớp muộn 15 phút . (đến lớp trễ)

63  Ai mà ăn hết tô phở to như vậy .

64  Mấy hôm nay sao anh không đi học ?

65  Thầy giáo vừa nói dài vừa nói dở . Chán lắm .


66 お前は、毎日いくらお金を使っているの?
67 お父さんがとっても苦労して働いているから、お金があることをお前は知っているのか?
68 もういい、お母さんにお金をくれなんて言わないから。
69 ちょっとひと言いっただけで、おまえはすぐ怒る。
70 もういらない、お母さんは僕のことを好きでないみたいだ。

66  Mỗi ngày con tiêu hết bao nhiêu tiền ?

67   Con có biết là ba con phải vất vả lắm mới kiếm được tiền không ?

68   Thôi, được rồi . Con chẳng bao giờ xin tiền của mẹ nữa đâu .

69  Mới nói một chút mà con đã giận rồi .

70   Con không cần . Hình như ba mẹ không thương con thì phải .


71 あなたは、お金がすべてだと思っているのかい。
72 このお金、私のお金だと思っているの? (ちがうんだよ)
73 友人からお金を借りたので、私はこの自転車を買うことができたのを、あなたは知っていますか?  
74 初めて会ったのに、彼は私にお金を貸してくれと言った。
75 彼女は、お金のことで悩んでいるみたいだ。

71  Chị tưởng có tiền là có tất cả chắc .

72   Em tưởng số tiền này của tôi chắc .

73  Chị có biết là tôi đã vay tiền của bạn mới mua được chiếc xe đạp này không ?

74  Mới gặp nhau lần đầu mà anh ấy đã hỏi mượn tiền. (vay tiền)

75  Hình như cô ấy đang lo lắng về chuyện tiền bạc thì phải .



  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。) 
          

∞ベトナム語(中級復習) | 11:45:37 | コメント(0)
ベトナム語復習(2) №26~50
今週覚える25例文。

ベトナム語復習(2)№26~50 2018年3月4日

㉖ 子供の時から大人になるまで、ずーと健康を保ち、めったに病気にならない人がいます。
㉗ 他のある人は、すぐにどこか痛くなります。
㉘ 以前彼は友人と深夜まで、いつもお酒を飲んでいました。
㉙ あなたの人生にとって、大切なものは何ですか?
㉚ あなたにとって、長生きするためには人々は何をする必要がありますか?

㉖ Có một số người từ lúc con trẻ đến khi lớn tuổi vẫn giữ được sức khỏe tốt , ít đau bệnh .

㉗ Một số khác thì hay bị đau yếu .

㉘ Trước đây anh ấy hay uống rượu đến khuya với bạn bè .

㉙ Cái gì là quan trọng trong cuộc sống của chị ?

㉚ Theo anh , người ta phải làm gì để có thể sống lâu ?


㉛ おいおい、また食べるのかい?
㉜ お腹がすいたんだよ。ちょっと食べただけだよ。
㉝ お腹すいたのなら、フルーツを食べなさい。リンゴ、オレンジ、ぶどう、・・冷蔵庫の中に入っているから。
㉞ 果物は好きではない。チーズとチョコレートが好きなんだ。
㉟ 太っても問題ないよ。健康でさえあれば。

㉛ Trời ơi ! Con lại ăn nữa hả ?

㉜ Con đói mà , mẹ . Ăn một chút đâu có sao

㉝ Nếu đói thì con ăn trái cây đi . Táo , cam , nho ... trong tủ lạnh đấy .

㉞ Con không thích ăn trái cây . Con chỉ thích phô – mai , sô – cô – la thôi .

㉟ Béo cũng đâu có sao , miễn là minh mạnh khỏe .


㊱ おじさんは太り過ぎたため、高血圧になったのよ。昨日救急車で運ばれて、家族がみんな心配しているの。
㊲ あなたにとって、どのような飲食が理にかなっていますか?
㊳ よい飲食は、適度に食べる、食べ過ぎない、少なすぎないことです。
㊴ 毎日ウオーキングしたほうがいいですよ。(アドバイス)
㊵ たくさん食べても問題ない。健康でさえあれば。

㊱ Bác ấy béo quá nên bị cao huyết áp . Hôm qua bác ấy phải đi cắp cứu , làm cả nhà ai cũng lo .

㊲ Theo anh , ăn uống như thế nào là hợp lý ?

㊳ Ăn uống như hợp lý là ăn uống điều độ , không quá nhiều , không quá ít .

㊴ Ông phải tập đi bộ mỗi ngày chứ .

㊵ Ăn nhiều cũng đâu có sao , miễn là mình mạnh khỏe .


㊶ ランの部屋の中には、体重計がひとつあります。毎週1回、彼女は体重を測ります。
㊷ 毎朝、彼女は最低でも1時間は運動をします。彼女は体重が増えることをとても恐れています。
㊸ ランは旧正月テトが好きではありません。なぜならテトの時にしか食べることができない特別なものをたくさん食べるからです。
㊹ そのため、テトが終わってからしばらくの間、ランはいつもダイエットをします。そしていつもより多く運動もします。
㊺ ランは自分の健康について、とても関心があります。

㊶ Trong phòng của Lan có một cái cân . Tuần nào Lan cũng cân một lần .

㊷ Sáng nào Lan cũng tập thể dục ít nhất là một tiếng . Cô sợ mình lên cân .

㊸ Lan không thích Tết vì khi được nghỉ cô ăn nhiều món đặc biệt chỉ ngày Tết mới có .

㊹ Vì vậy những ngày sau Tết , Lan thường phải ăn kiêng và phải tập thể dục nhiều hơn .

㊺ Lan rát quan tâm đến sức khỏe của minh .


㊻ ナム、早く病院に行ったほうがいいよ。
㊼ タバコやめた方がいいよ。
㊽ 何で来てもいいよ。時間に間に合いさえすれば。
㊾ 高血圧、糖尿病、高脂血症
㊿ 健康はお金よりも大切です。

㊻ Nam nên đi khám bệnh sớm đi .

㊼ Anh phải bỏ thuốc lá chứ .

㊽ Anh đi bằng gì cũng được , miễn là anh đến đây đúng giờ .

㊾ huyết áp cao , tiểu đường , có mỡ trong máu

㊿ Sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc .



  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。) 
          

∞ベトナム語(中級復習) | 14:18:26 | コメント(0)
ベトナム語復習(1) №1~25
ベトナムに来たばかりの時は、がんばってベトナム語の勉強をしました。
学校へも通って勉強したが、2年も通うと初級が終わり、中級も終わってと次のクラスがなくなります。かといって、ペラペラに話せるようになるわけではありません。学校で2年間勉強したくらいでは、全然話せるようにはなりません。

ここ1年くらい、全然勉強していないので、ふだん使わない単語は忘れてしまう。
テトも終わり新年を迎えたので、今年の目標をたてましょう。
物事はシンプルにするとうまく行くので、目標もシンプルに「ベトナム語の勉強する習慣をつける」。

今年は、中級のベトナム語の復習をして、勉強する習慣をつけることにしました。

・中級のテキストから、毎週日曜日に、25例文を作り、月~土の1週間で覚える。
・紙と鉛筆があれば、カフェでまったりと覚えられます。
ただ読んでも頭に残らないので、手で書くのが効果的。声調記号の誤りに気が付きます。そして口から滑らかに話せるようにする。
・週に25例文で、1ヶ月で100例文を覚える。半年で600例文。
・来年のテトまでに、1,000例文を覚える。

1日10例文とも思ったが、欲張らないで1週間で25例文(1日5例文)。
すでに知っている表現ばかりなので楽です。
勉強する癖をつける。ちんたらやらないで集中する。
自作のベトナム語学習書です。

ベトナム語復習(1) № 1 ~25 2018年2月25日

① これは、彼が大学を卒業したばかりの22歳の時に撮影した写真です。
② その時、彼はとても痩せていて、45キロくらいしかありませんでした。
③ 彼は髪の毛をのばし、ひげを生やして、年齢よりも少し老けてみえました。
④ 彼は太って、たぶん70キロはあると思います。腹も少しでてきました。
⑤ 最近の実業家のように髪の毛は短く切りそろえ、きちんとしています。

① Đây là bức ảnh chụp khi anh ta 22 tuổi , lúc mới tốt nghiệp đại học .

② Khi đó anh ta rất gầy , chỉ khoảng 45 kí lô .

③ Anh ta để tóc dài , để ria mép , trông hơi già hơn so với tuổi

④ Anh ta béo ra , có lẽ không dưới 70 ki lô . Bụng anh ta hơi phệ .

⑤ Mái tóc anh ta cắt ngắn , gọn ghe , theo mô – đen của các nhà doanh nghiệp hiện nay .
【 để のばす ⇔ cạo 剃る  gọn きちんとした 】



⑥ 昨日、彼女を家に連れてきて、お母さんに紹介したんだよね。
⑦ そうだよ。残念ながらお父さんは家にいなかった。
⑧ 彼女を知り合ってから、長いのかい?  はい、5日です。
⑨ えっ、まだたったの5日だけなの。それで、彼女はどんな性格なのかわかるかい?
⑩ お父さんに、彼女のことを話して聞かせてくれ。

⑥ Hôm qua con đưa bạn gái về nhà giới thiệu với mẹ , phải không ?

⑦ Dạ phải . Tiếc là ba không có ở nhà .

⑧ Con quen cô gái ấy lâu chưa ? Dạ , năm ngày .

⑨ Ủa , mới có năm ngày thôi à ? Vậy con có biết tính nết của cô gái ấy như thế nào không ?

⑩ Con nói thử cho ba nghe cô ấy là người thế nào .


⑪ 彼女は、髪の毛が長くて、目が大きくて・・・、
⑫ ちがう。外見のことを聞いているんじゃないんだ。彼女の性格について聞きたいんだ。
⑬ はい、彼女はやさしくて、正直で、派手じゃなくて、うそが嫌いで、料理が好きで、時間がある時はケーキを焼くのが好きです。
⑭ おー、それじゃお母さんと同じじゃないか。お母さんの作る料理は、他の誰よりもおいしい。
⑮ ウヮ、知り合ってたったの5日なのに、どうしてそんなにはっきりと彼女の性格がわかるのだい。5日じゃ無理だろう。

⑪ Dạ , cô ấy tóc dài , mắt to ・・・ 

⑫ Không , ba không hỏi về hình dáng bên ngoài . Ba muốn con nói về tính tình của cô ấy kia .

⑬ Dạ , cô ấy hiền , chân thật , giản dị , ghét giả dối , thích nấu ăn , thích làm bánh khi rảnh ...

⑭ Ờ , như vậy là giống má con . Má con nấu ăn ngon không ai bằng .

⑮ Ưa , mới quen có năm ngày , làm sao mà con rành tính nết của cô ấy quá vậy ?


⑯ 残念ながら、彼はハンサムではなかった。
⑰ あなたがつい最近知り合った彼女について、聞かせてくれ。
⑱ 彼女は髪の毛は肩ぐらいまでで、目は二重で・・・、
⑲ あの社長は、他の誰よりも気難しい。
⑳ あなたが彼女の家族について、そんなに詳しく知っているはずがない。

⑯ Tiếc là mặt anh ấy không đẹp .

⑰ Anh nói thử cho tôi nghe cô gái mà anh mới quen là người thế nào ?

⑱ Cô ấy tóc dài ngang vai , mắt hai mí ,

⑲ Ông giám đốc ấy khó chịu không ai bằng .

⑳ Làm sao mà anh biết rõ về gia đình của cô ấy quá vậy .


㉑ ツーさんほど髪の毛がきれいな人は、誰もいない。
㉒ あなたが、あの有名な女性歌手の親友のはずがない。
㉓ 私はホットコーヒーを注文してないよ。アイスコーヒーを注文したんだよ。
㉔ 彼はとてもやさしそうに見えます。でも残念ながらちょっとブサイク。
㉕ AとBは同じ。 AはBと同じ。

㉑ Không ai có mái tóc đẹp bằng chị Thu .

㉒ Làm sao mà anh là bạn thân của cô ca sĩ nổi tiếng ấy .

㉓ Tôi không kêu cà phê nóng , tôi kêu cà phê đá kia . 

㉔ Anh ta trông rất hiền lành . Tiếc là hơi xấu trai .

㉕ A và B giống nhau . A giống B .


 
  にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ    にほんブログ村 外国語ブログ ベトナム語へ    にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ  
   ☆ ☆ にほんブログ村  ⇔ ランキングに参加中 ☆ ☆ 
           ↑    ↑    ↑
 あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
( ホーチミン情報 ・ ベトナム語 ・ ベトナム情報 どれか興味のあるボタンを押してください。) 
          

∞ベトナム語(中級復習) | 11:55:07 | コメント(0)
sach2 (5課~8課) 復習
2冊目、5課~8課(リスニング・作文)


(sách2)  Bài5 Phòng loại một bao nhiêu một đêm?
   部屋は、一晩いくらですか。

1. Hội thoại
( 00:15 )  1.1 Ở phòng tiếp tân khách sạn


(受付) こんにちは。ご用件は何でしょうか。
(スミス) こんにちは。部屋を借りたいのですが。
(受付) はい。部屋は2種類ございます。 シングルルームとツインルーム。どちらをご希望でしょうか。
(スミス) シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付) 1泊25万ドンです。部屋には、エアコン、テレビ、電話が備えてあります。部屋は少し狭いですが、清潔で快適ですよ。
(スミス) 冷蔵庫はありますか?
(受付) もちろんございます。
(スミス) シングルルームをお願いします。
(受付) 何泊お泊りでしょうか。
(スミス) 4泊お願いします。はい、パスポートです。
(受付) 部屋は、309号室です。3階にございます。こちらが部屋の鍵です。
(スミス) ありがとう。
(受付) 私どものホテルでは、お客様に朝食を無料でサービスさせていただいております。明日の朝、どうぞ1階のレストランへお越しください。


(Tiếp tân)  Chào ông. Ông cần gì ạ?
(Smith)  Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
(T)  Thưa ông, ở đây chúng tôi có hai loại phòng : phòng đơn và phòng đôi. Ông muốn thuê loại nào ạ?
(S)  Phòng đơn bao nhiêu một đêm?
(T)  Hai trăm năm chục ngàn một đêm. Trong phòng có máy lạnh, ti vi, điện thoại. Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát lắm.
(S)  Có tủ lạnh không?
(T)  Thưa, có chứ ạ.
(S)  Cô cho tôi thuê một phòng đơn.
(T)  Vâng. Ông muốn thuê mấy đêm ạ?
(S)  Bốn đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
(T)  Phòng cùa ông số 309, ở trên tầng 3. Đây là chìa khóa phòng.
(S)  Cám ơn cô.
(T)  Thưa ông, khách sạn chúng tôi có phục vụ ăn sáng miễn phí cho quý khách.
Vậy sáng mai xin mời ông xuống nhà hàng ở tầng một ăn sáng nhé.

( 01:30 ) 1.2 Yoko muốn trả phòng
1.2  よう子は、チェックアウトしたい

(受付) こんにちは。
(洋子) こんにちは。今日の午後、チェックアウトしたいのですが。
(受付) はい、何時にチェックアウトされますでしょうか?
(洋子) 4時に。
(受付) 4時ですね。あ、その時、タクシーはお呼びしますか?
(洋子) はい、お願いします。ついでにタクシーまで荷物を運ぶ人もお願いします。今、お金は清算します。
(受付) はい、少々お待ちください。はい、こちらが清算書になります。
(洋子) 全部で、110ドルでよろしいですか?
(受付) はい、ありがとうございます。


(Tiếp tân)  Chào cô.
(Yoko)  Chào anh. Chiều nay tôi muốn trả phòng.
(T)  Vâng. Cô định trả phòng lúc mấy giờ ạ?
(Y)  Lúc 4 giờ.

(T)  4 giờ, phải không ạ? À, xin lỗi, lúc đó, cô có cần gọi taxi không ạ?
(Y)  Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé. Nhân tiện nhờ anh cho người mang giùm hành lý cùa tôi ra xe. Bây giờ cho tôi trả tiền phòng.
(T)  Xin cô chờ một chút..... Dạ, đây là hóa đơn tính tiền.
(Y)  Tất cả là 110 đô la, phải không?
(T)  Dạ, phải. Cám ơn cô.

( 02:30 )  2.1 Thực hành nói  
 
(1) 部屋を借りたいです。
a 部屋を代えてください
b ツインルームをひと部屋借りたいです。
c 今日の午後、チェックアウトをしたいです。


(1) Tôi muốn thuê phòng.
a. đổi phòng
b. thuê một phòng đôi
c. trả phòng chiều nay

(2) 部屋は309号室で、3階にございます。
a 部屋は229号室で、2階にございます。
b 部屋は109号室で、1階にございます。
c 部屋は717号室で、7階にございます。


(2) Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3.
a. 229, tầng 2
b. 109, tầng 1
c. 717, tầng 7

(3) 部屋は狭いですが、清潔で快適です。
a 部屋は広くありませんが、設備は十分に備わっております。
b 部屋は広いですが、少し暑いです。
c 部屋は新しいですが、あまり上質ではありません。


(3) Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát.
a. không lớn, đầy đủ tiện nghi
b. lớn, hơi nóng
c. mới, không sáng lắm

(4) タクシーは、お呼びする必要がございますか?
a 洗濯は、必要ですか?
b 電車の切符は、予約をされますか? 
c オートバイは、レンタルしますか?


(4) Anh có cần gọi taxi không?
a. giặt quần áo
b. đăng ký vé tàu hỏa
c. thuê xe máy

(5) タクシーを私のために呼んでください。
a 自転車を1台、貸してください。
b 飛行機のチケットを予約してください。
c エアコンを修理してください。


(5) Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
a. thuê một chiếc xe đạp
b. đăng ký vé máy bay
c. sửa lại cái máy lạnh

( 04:30 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
① こんにちは、何が必要ですか? ông
こんにちは、部屋を借りたいのですが。
② こんにちは、何が必要ですか? bà
こんにちは、ちがう部屋に代えてほしいのですが。
③ こんにちは、何が必要ですか? chị
こんにちは、明日チェックアウトしたいのですが。
④ こんにちは、何が必要ですか? ông
こんにちは、ツインルームを3部屋借りたいのですが。

(1)
① A: Chào ông. Ông cần gì ạ?
B: Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
② a. bà , đổi phòng khác
③ b. chị , trả phòng ngày mai
④ c. ông , thuê ba phòng đơn

(2)
① シングルルームは一晩いくらですか?
一晩250,000です。
② エアコンのない部屋は、1泊いくらですか?
120,000ドンです。
③ エアコンがあり、温水のシャワーのある部屋は、1泊いくらですか?
200,000ドンです。
④ ツインルームは、1泊いくらですか?
280,000ドンです。

(2)
① A: Phòng đơn bao nhiêu một đêm.?
B: Hai trăm năm chục ngàn một đêm.
② a. phòng không có máy lạnh , 120 ngàn
③ b. phòng có máy lạnh và nước nóng , 200 ngàn
④ c. phòng đôi , 280 ngàn

(3)
① ông は、何泊をご希望でしょうか
2泊です。これは私のパスポートです。
② ôngは、どのくらい宿泊でしょうか?
1週間です。これは私のパスポートです。
③ ôngは、何週間宿泊でしょうか?
3週間です。これは私のパスポートです。
④ ôngは、何泊をご希望ですか?
1泊だけです。これは私のパスポートです。

(3)
① A: Ông muốn thuê mấy đêm ạ?
B: Hai đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
② a. bao lâu , một tuần
③ b. mấy tuần , ba tuần
④ c. mấy đêm , chỉ một đêm thôi

(4)
① côに、タクシーをお呼びしますか?
はい、私にタクシーを呼んでください。
② chịに、シクロをお呼びいたしますか?
はい、私にシクロを呼んでください。
③ anh、レンタルオートバイは必要ですか?
はい、オートバイを借りてください。
④ ông、電車のチケットの申し込みは必要ですか?
はい、私の電車のチケットを申し込みをしてください。

(4)
① A: Cô có cần gọi taxi không ạ?
B: Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
② a. chị , kêu xích lô
③ b. anh , thuê xe máy
④ c. ông , đăng ký vé tàu hỏa

4. Thực hành nghe
(07:00) 4.1 Tùng gọi điện thoại đến Khách sạn Quê Hương đăng ký phòng.

4.1  Tungは、クエフオンホテルに電話をかけて、部屋の申し込みをします。

(フロント) はい、Que Huong Hotelでございます。
(Tung) あの~、部屋をひとつ借りたいのですが、1泊の料金はいくらでしょうか?
(フロント) どのような部屋を借りたのでしょうか? シングルルームでしょうか、ダブルルームでしょうか?
(Tung) シングルルーム。
(フロント) はい、シングルルームは、一泊25万ドンでございます。
(Tung) シングルルームを一部屋、申し込みします。明日の午後に到着します。
(フロント) はい。 Ôngは、何泊お泊りでしょうか?
(Tung) 2泊。
(フロント) はい、2泊ですね? すみませんが、名前をいただけますか?
(Tung) Tung。 Nguyen Thanh Tung。


(Tiếp)  A lô, khách sạn Quê Hương xin nghe.
(Tùng)  Alô, tôi muốn thuê một phòng. Cô làm ơn cho tôi hỏi : Giá phòng bao nhiêu một đêm?
(Tiếp)  Ông muốn thuê phòng loại nào ạ? Phòng đơn hay phòng đôi?
(Tùng)  Phòng đơn.
(Tiếp)  Dạ, phòng đơn giá 250,000 một đêm.
(Tùng)  Cô cho tôi thuê một phòng đơn. Chiều mai tôi sẽ đến.
(Tiếp)  Vâng. Ông sẽ ở mấy đêm ạ?
(Tùng)  Hai đêm.
(Tiếp)  Thưa, hai đêm, phải không ạ? Xin lỗi, ông tên gì ạ?
(Tùng)  Tùng. Nguyễn Thanh Tùng.

(08:10) 4.2 Vợ chồng Tân bàn chuyện đi Vũng Tàu nghỉ mát
4.2 ブンタウリゾートに行く話をするTan夫婦

(タン) あまりにも暑い。来週、ブンタウリゾートに行こうよ。
(妻) はい、私達はずいぶん長い間、Vung Tauに行ってませんね。それでいつ行くつもりですか? 
(Tan) 土曜日の昼に行って、日曜日の午後に戻ってこよう。私は夜のビーチを散歩するのが好きなんだ。すばらしいんだよ。
(妻) Vung Tauで二日間ですか。それで、どのホテルにするつもりなの?
(Tan) うーん、えーとー・・・。 今回はたぶん、ビーチの近くの大きなホテルに部屋を借りよう。
(妻 ) でもあなたは大きなホテルが一晩いくらするか、知っていますか?
(Tan) 知らない。今の時期は観光客が少ないから、ホテルの価格はそれほど高くないと聞いたけれど・・・。
(妻) でも、一番安くても(少なくても)1泊20万ドンはするよ。
(Tan) おそらく、1泊20万ドンはすると思う。
(妻) 高いわよ。それか私たちは日帰りで行って、ホテルを借りるのはやめましょうよ。
(Tan) うん、あなたが言っていることが正しい。今回は一日だけでいいよ。朝に行って、私たちは夜にVung Tauから戻ろう。


(Tân)  Nóng quá. Tuần sau mình đi Vũng Tàu nghỉ mát đi, em.
(Vợ)  Vâng, cũng lâu rồi chúng ta chưa đi Vũng Tàu. Thế, anh định đi ngày nào?
(Tân)  Trưa thứ bảy đi, chiều chủ nhật về. Anh thích đi dạo ban đêm trên bãi biển. Tuyệt lắm.
(Vợ)  Ở Vũng Tàu hai ngày à? Vậy, anh định ở khách sạn nào?
(Tân)  Chà.... Để xem.... Có lẽ lần này mình thuê phòng ở một khách sạn lớn, gần bãi biển.
(Vợ)  Nhưng anh có biết ở khách sạn lớn bao nhiêu tiền một đêm không?
(Tân)  Anh không biết. Nghe nói mùa này ít du khách, giá khách sạn không đắt lắm.
(Vợ)  Nhưng ít nhất cũng phải hơn hai trăm ngàn một đêm.
(Tân)  Ừ. Có lẽ khoảng trên hai trăm ngàn một đêm.
(Vợ)  Đắt quá, anh à. Hay là mình chỉ đi trong ngày thôi, không phải thuê khách sạn?
(Tân)  Ừ nhỉ, có lẽ em nói đúng đấy. Lần này chúng ta chỉ đi một ngày thôi cũng được. Sáng năm chúng ta sẽ ợ lại Vũng Tàu ban đêm.

(09:50) 6. Bài đọc. Khách sạn,Phòng trọ
6.読解  ホテル、部屋

ホーチミン市には、とても多くの種類のホテル、ゲストハウスが、国内、国外からの観光客にサービスを提供しています。
アメニティの豊富な高級ホテルに住むことを好む観光客は、ニューワールド、マジェスティック、コンチネンタルなどの市内中心部の大きなホテルに行くことができます。
そのほか、ホーチミン市の中心部には、安いけれど十分住めるミニホテルがあります。

最近では、設備は少なくても安く借りることのできる部屋に泊まるバックパッカーが、ベトナムにたくさん来ています。
ベンタン市場の近くのファングーラオ周辺は、多くの観光客が部屋を探しに来ます。


Ở Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều loại khách sạn, nhà khách, sẵn sàng phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước.
Du khách thích sống ở các khách sạn sang trọng, đầy đủ tiện nghi thì có thể đến các khách sạn lớn ở ngay trung tâm thành phố như New World, Majestic, Continental....
Ngoài ra, ở trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh còn có các khách sạn mini giá rẻ hơn nhưng vẫn đầy đủ tiện nghi.

Gần đây, có nhiều khách du lịch ba lô đến Việt Nam. Họ thích thuê những phòng trọ rẻ tiền, không cần tiện nghi lắm.
Khu Phạm Ngũ Lão ở gần chợ Bến Thành là nơi có rất đông khách du lịch ba lô tìm đến.


(sách2) Bài6 Chị ấy làm nghề gì vậy ? 
彼女の仕事は何ですか?

( 00:10 ) 1. Hội thoại
Bà Tư và Loan nói chuyện với nhau về một bà hàng xóm

ツーおばさんと、ロアンおばさんが、近所に住むある女性のことを話しています。

(ツー) ねえねえ、知っている、私のうちの近所のおばさん、車を1台買ったのよ。これで2台目よ。
(ロアン)お、彼女お金持ちね・・。
(ツー) それから彼女は、絵画を3枚も買ったのよ。聞くところによると、印象派の絵画でどれも1000万ドンはするそうよ。
(ロアン)え、そうなの? 彼女は仕事は何をしているの。
(ツー) なんでも、大きな牧場を持っているらしいの。そこには乳牛が200頭以上いるそうよ。
(ロアン)牧場を持っているんだ。どこにあるの? あなたは行ったことあるの?
(ツー) まだないわ。でも、すごく大きな牧場で、家はまるで御殿(お城)のようなんですって。
(ロアン)ご主人がきっとよく働いているのね。
(ツー) ご主人は、よく働くだけでなく、妻子をとても大切に愛しているのよ。
(ロアン)彼女はすごく 幸せね。


(Bà Tư)  Chị biết không, bà hàng xóm của tôi mới mua thêm một chiếc xe hơi. Chiếc này là chiếc thứ hai.
(Bà Loan) Ồ, bà ấy giàu quá nhỉ !
(Bà Tư)  Bà ấy cũng mới mua ba bức tranh, nghe nói là tranh ấn tượng giá mỗi bức trên 10 triệu đồng.
(Bà Loan)  Vậy hả? Bà ấy làm nghề gì?
(Bà Tư)  Nghe nói bà ấy có một cái nông trại nuôi hơn hai trằm con bò sữa.
(Bà Loan)  Bà ấy có nông trại à? Ở đâu vậy? Chị đã đến đây bao giờ chưa?
(Bà Tư)  Chưa. Nhưng nghe nói nông triệu của bà ấy lớn lắm. Cái nhà bà ấy xây ở đó trông giống như một tòa lâu đài.
(Bà Loan)  Chồng bà ấy chắc là làm ăn giỏi lắm nhỉ.
(Bà Tư)  Chồng bà ấy hả? Ông ấy không những làm ăn giỏi mà còn rất thương yêu vợ con.
(Bà Loan)  Ồ, bà ấy hạnh phúc quá nhỉ !

( 01:15 )  聴解4.1
4.1  Ở một cửa hàng giày da và túi xách. Nghe hội thoại giữa một cô gái và người bán hàng, sau đó trả lời câu hỏi :

4.1 ある靴とバックのお店で

(店員) いらっしゃいませ。靴をお探しですか? 私どもの店には、たくさんの種類の靴がございます。どうぞ、ご覧ください。
(お客) いいえ、私はバックを見に来ただけなの。
(店員) どのようなバックをお探しですか?
(お客) あそこの赤いの見せてください。
(店員) はい、どうぞご覧ください。
(お客) これは少し小さいわね。もう少し大きいサイズのはありますか?
(店員) はい、もちろんございます。こちらをご覧ください。
(お客) このバックは、値段はいくらですか。
(店員) はい、20万ドンです。
(お客) 高いわね。15万ドンにしてくれない。
(店員) それはできません 。それでは、あちらの黒のバックはいかがでしょうか。値段は14万5千ドンです。
(お客) いえ、いらないわ。ありがとう。私は赤のバックしか好きじゃないの。


(Người bán)  Mời cô vào. Cô mua giày phải không ạ? Tiệm chúng tôi có nhiều giày kiểu mới lắm. Mời cô xem thử.
(Cô gái) Dạ, không ạ. Tôi chỉ muốn xem mấy cái túi xách thôi.
(Người bán)  Cô muốn xem túi xách nào?
(Cô gái)  Cái màu đỏ kia.
(Người bán)  Dạ, đây. Mời cô xem thử.
(Cô gái)  Cái này hơi nhỏ. Ở đây có túi xách nào to hơn cái này không, chị?
(Người bán)  Dạ, có chứ. Mời cô xem thử cái này.
(Cô gái) Cái túi xách này giá bao nhiêu vậy, chị?
(Người bán)  Dạ, 200,000 đồng.
(Cô gái) Mắc quá. 150,000 đồng, được không, chị?
(Người bán)  Dạ, không được. Hay là cô lấy cái màu đen kia đi. Giá chỉ 145,000 thôi.
(Cô gái)  Dạ, không , cám ơn chị. Tôi chỉ thích màu đỏ thôi.

( 02:30 ) 聴解4.2
4.2 Hoàng gọi điện thoại đến khách sạn Quê Hương để hỏi về giá thuê phòng.

ホアンは、クエフオンホテルに電話して、値段をたずねます。

(受付)  はい、クエフオンホテルでございます。
(ホアン) もしもし、ちょっとお尋ねします。シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付)  はい、3つの種類がございます。15万ドン、20万ドン、そして25万ドンです。どの部屋も、テレビ、エアコン、冷蔵庫が付いております。
(ホアン) でも、どうしてそんなに値段がちがうのですか。
(受付)  はい、広いお部屋は設備もよく25万ドンになります。そして、狭いお部屋は設備の少ないので、安くなっております。
(ホアン) あ、わかりました。
(受付)  あの、すみません。何泊ご希望ですか?
(ホアン) あ、ちがうんです。自分はある親戚のためにお尋ねしたのです。来月、帰国するので。
(受付)  はい、わかりました。その方が帰国されたときは、ぜひ当ホテルをご紹介ください。


(Tiếp tân)  Alô, khách sạn Quê Hương xin nghe.
(Hoàng)  Alô, cô làm ơn cho hỏi : Phòng đơn bao nhiêu một đêm?
(Tiếp tân)  Dạ, có ba loại giá: 150 ngàn, 200 ngàn và 250 ngàn.Phòng nào cũng có ti vi, máy lạnh, tủ lạnh.
(Hoàng)  Nhưng sao giá khác nhau vậy, cô?
(Tiếp tân)  Dạ, nếu phòng rộng, đầy đủ tiện nghi thì giá là 250 ngàn. Nếu phòng hẹp hơn, ít tiện nghi hơn thì giá rẻ hơn.
(Hoàng)  À, tôi hiểu rồi.
(Tiếp tân)  Dạ, xin lỗi, anh muốn đăng ký máy đêm ạ?
(Hoàng)  Ồ, không. Tôi hỏi giùm cho một người bà con. Đầu tháng sau ông ấy sẽ về nước.
(Tiếp tân)  Vậy, khi nào ông ấy về nước, xin anh vui lòng giới thiệu ông ấy đến khách sạn chúng tôi nhé.

( 04:00 )  6. Bài đọc. Nhớ Quê
6 読み物 故郷の思い出

私は、ベトナムの中部地方にある貧しい村で、生まれ、育ちました。
18歳になり、大学に入学して初めてホーチミン市に行くことができました。

田舎から私が持ってきたのは、いくつかの服と、1台の古い自転車と、家族と写した1枚の写真だけでした。
最初のころは、何もかもが珍しかったです。
2年が過ぎ、ホーチミン市にも慣れ、この町が好きになりました。

私はよく、田舎のことを思い出します。
私の故郷は貧しいですが、みんなとても親切で、助け合いながら暮らしています。
私は、故郷を訪ねたいのですが、まだその機会がありません。
今は、私の故郷もずいぶんと変わったと、聞きます。


Tôi sinh ra và lớn lên tại một miền quê nghèo ở miền Trung Việt Nam.
Cho đến năm 18 tuổi, tôi chưa bao giờ được đến Thành Phố Hồ Chí Minh.
Khi tôi học đại học, tôi mới được đến đó.

Tài sản của tôi mang từ quê vào là vài bộ quần áo, một chiếc xe đạp cũ và một bức ảnh chụp chung với gia đình.
Lúc đầu, tôi thấy cái gì cũng lạ.
Sau hai năm học tập, tôi đã thấy quen thuộc và yêu mến thành phố này.
Tôi thường nhớ về miền quê êm ả của tôi.

Quê tôi tuy nghèo nhưng mọi người sống với nhau rất thân ái.
Tôi muốn về thăm quê nhưng chưa có dịp.
Nghe nói quê tôi bây giờ cũng đã thay đổi nhiều lắm.


(sách2) Bài7 Tôi thích nhà này nhưng...
この家、好きなのですが、でも・・・

( 00:15 )   1. Hội thoại  Bà Mình đi xem nhà
1会話 ミンおばさんが、家を見に行く


(家主) こんにちは。何かご用ですか。
(ミンおばさん) はい、この家は貸家ですか。
(家主) はい、家を借りたいのですか? どうぞお入りください。
(ミン) 部屋を見てもいいですか?
(家主) もちろん。どうぞ私についてきてください。
(ミン) この家は、建ててからどのくらい年数が経つのですか。
(家主) はい、まだ建てたばかりですよ。たったの6年です。
(ミン) 6年も経つのですか。全部で部屋は何部屋ありますか?
(家主) はい、6部屋あります。寝室が4部屋です。全ての部屋にファン(天井についた扇風機)があります。台所も見に行きましょう。
(ミン) トイレはどこですか?
(家主) はい、トイレはあそこです。この家、いかがですか(どのように感じますか)?
(ミン) 寝室はとてもきれいです。でも、台所が狭すぎて、トイレが大きすぎます。あ、ひと月の家賃はいくらですか?
(家主) ひと月、350万ドンです。
(ミン) うーん、それだとちょっと高いわ。他の所だと、ひと月200万ドンくらいですよ。


※200万ドンは、約1万円。1万円で、寝室4部屋、合計6部屋もある家があったら、借りたい。
350万ドンでも、借りたい。150ドルです。

(Chủ nhà)  Dạ, chào bà. Bà cần gì ạ ?
(Bà Minh)  Nhà này cho thuê, phải không ạ?
(Chủ nhà)  Vâng. Bà muốn thuê nhà à? Mời bà vào nhà.
(Bà Minh)  Tôi có thể đi xem nhà được không?
(Chủ nhà)  Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.
(Bà Minh)  Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
(Chủ nhà)  Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.
(Bà Minh)  Sáu năm rồi à? Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa bà?
(Chủ nhà)  Dạ, sáu phòng. Có bốn phòng ngủ. Tất cả các phòng đều có quạt trần. Mời bà đi xem tiếp nhà bếp ạ.
(Bà Minh)  Còn nhà vệ sinh ở đâu?
(Chủ nhà)  Dạ, nhà vệ sinh ở đàng kia. Xin lỗi, bà thấy nhà này thế nào?
(Bă Minh)  Tôi thấy các phòng ngủ rất đẹp nhưng nhă bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng. À, bao nhiêu một tháng vậy?
(Chủ nhà)  Dạ, ba triệu rưới một tháng.
(Bă Minh)  Ồ, giá như vậy là hơi đắt! Những chỗ khác giá chỉ khoảng hai triệu một tháng thôi.

( 01:30 )  2.1 Thực hành nói
(A)
① この家は、建ててからどのくらい経ちますか?
② この城は、建ててからどのくらい経ちますか?
③ このビルは、建ててからどのくらい経ちますか?
④ この寺は、建ててからどのくらい経ちますか?


① Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
② Tòa lâu đài này xây bao lâu rồi ạ?
③ Cao ốc này xây bao lâu rồi ạ?
④ Ngôi chùa này xây bao lâu rồi ạ?

(B)
① 全部の部屋に、エアコンがあります。
② 全ての教室に、机があります。
③ 全ての部屋(マンション)に、独立したキッチンがあります。
④ すべてのヴィラに、テニスコートがあります。


① Tất cả các phòng đều có mấy lạnh.
② Tất cả các lớp học đều có cái bàn.
③ Tất cả các căn hộ đều có nhà bếp riêng.
④ Tất cả các ngôi biệt thự ở đây đều có sân tennis.

(C)
① ところでトイレは、どこですか?
② 台所は、どこですか?
③ 食堂は、どこですか?
④ 仕事部屋は、どこですか?


① Còn nhà vệ sinh ở đậu?
② Còn nhà bếp ở đâu?
③ Còn phòng ăn ở đâu?
④ Còn phòng làm việc ở đâu?

(D)
① 台所は狭すぎて、トイレが大きすぎます。
② 居間が狭すぎて、寝室が広すぎます。
③ シャワールームが狭すぎて、キッチンが広すぎます。
④ 食堂が狭すぎて、居間が広すぎます。


① Nhà bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng.
② Phòng khách thì quá chật, phòng ngủ thì quá rộng.
③ Nhà tắm thì quá chật, nhà bếp thì quá rộng.
④ Phòng ăn thì quá chật, phòng khách thì quá rộng.

(E)
① 静かな場所で、小さな家を探しています。
② 3区で、2階建ての家を探しています。
③ 大きな道路に面した場所で、大きな1軒家を探しています。
④ 街の中心部の近くで、一つの階の全フロアーを借りられるところを探しています。


① Tôi muốn tìm một căn nhà nhỏ, tiên nghi, ở khu yên tĩnh.
② Tôi muốn tìm một căn nhà hai tầng, tiện nghi, ở quận 3.
③ Tôi muốn tìm một căn nhà lớn, tiện nghi, ở mặt tiền đường.
④ Tôi muốn tìm một căn nhà một trệt một lầu, tiện nghi, gần trung tâm thành phố.

(03:30 )  2.2 Thực hành nói

(A)
① 家を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ私のあとについてきてください。
② 上の階に上がってもいいですか?もちろんいいですよ。どうぞこちらをお上がりください。
③ 寝室を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ、自然にご自由にご覧ください
④ トイレを使ってもいいですか? もちろんいいですよ。トイレはあちらです。


① Tôi xem nhà được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.

② Tôi lên lầu được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà đi lối này.

③ Tôi vào xem phòng ngủ được không?
Dạ, được chứ ạ. Xin bà cứ tự nhiên.

④ Tôi sử dụng nhà vệ sinh được không?
Dạ, được chứ ạ. Nhà vệ sinh ở đằng kia.

(B)
① この家は、建ててからどのくらいですか? 新しいですよ。たったの6年です。
② この家は、建ててから何か月ですか? 新しいですよ。まだ、6カ月経っていません。
③ この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。2年ちょっとしか経っていません。
④ この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。まだ1年経っていません。


① Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.

② Ngôi nhà này xây mấy tháng rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được sáu tháng.

③ Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Mới hơn hai năm.

④ Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được một năm.

(C)
① 部屋は全部で何部屋ありますか? 6部屋あります。
② ガレージはありますか? いいえ、裏庭があるだけです。
③ エアコンはありますか? いいえ、扇風機だけです。
④ 電気と水道は、メーターは家に独立して(個別に)付いていますか? いいえ、電気は個別ですが、水道は近所と共有のメーターです。


① Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa ông?
Dạ, sáu phòng.

② Mhà có ga ra không?
Dạ không, chỉ có sân sau thôi.

③ Nhà có máy lạnh không?
Dạ không. Chỉ có quạt máy.

④ Nhà có điện nước riêng không?
Dạ không. Điện thì riêng nhưng nước thì chung với nhà bén cạnh.

( 06:00 )  4.1 Thực hành nghe
Hai người phụ nữ nói chuyện với nhau về bà Tuyết.

2人の女性がTuyet夫人について互いに話し合っています。

A) Tuyet夫人を知っていますか?
B) 知っているよ。どうかしたの?
A) 彼女は、パスツール通りで、一戸建ての家を新しく買ったのよ
B) パスツール通りで家を買ったの? 値段はいくら?
A) 300 cây vàng。
B) 300 cây vàng。 うわーォ、すごい金持ちだ!
A) 彼女は、新しい車もまた買ったのよ。
B) え、車も買ったの?
A) その車、いくらしたか知ってる?
B) いくらしたの?
A) 13億VND。
B) 13億ドン?
A) そうよ。ねぇ、知ってる? 彼女は2月3日通りにも、別に一戸建ての家を買うつもりなのよ。
B) 別に一戸建ての家を買うの?
A) そうよ。彼女は250 cây vàngを払ったけど、売主がまだ同意していないの。
B) 250 cây vàngですって。ものすごい大金持ち!


(一口メモ)
車13億ドンは、650万円。家300 cây vàngは、金300本。
300 cây vàng, giá trị trên dưới 10 tỷ đồng.=300 cây vàng は100億ドン位価値がある=5000万円くらいの価値がある。
   ↓
5000万円の家を買い、650万円の車を買い、4000万円で家をもう1軒買い足す、ものすごい金持ち。

A)  Chị biết bà Tuyết không ?
B)  Biết. Sao? Có chuyện gì?
A)  Bà ấy mới mua một căn nhà ở đường Pasteur.
B)  Mới mua nhà ở đường Pasteur ? Giá bao nhiêu?
A)  300 cây vàng.
B)  300 cây vàng. Chà, bà ấy giàu quá nhỉ !
A)  Bà ấy cũng mới vừa mua thêm một chiếc xe hơi nữa.
B)  Mới mua thêm một chiếc xe hơi nữa à?
A)  Chị biết chiếc xe đó giá bao nhiêu không?
B)  Bao nhiêu?
A)  1,3 tỉ đồng.
B)  1,3 tỉ đồng?
A)  Ừ. Chị biết không, bà ấy còn định mua thêm một căn nhà ở đường 3 Tháng 2 nữa đó.
B)  Mua thêm một căn nhà nữa à?
A)  Ừ. Bà ấy trả 250 cây vàng nhưng ngươi bán chưa đồng ý.
B)  250 cây vàng. Giàu kinh khủng !

( 07:20 )  4.2  Câu chuyện về ông Morita
4.2 森田さんの話

森田さんは、日本で最も裕福な人の一人です。
彼の資産は、100億ドル以上です。
森田さんは、イギリス、フランス、アメリカ、ドイツに5つの大手銀行を所有しています。
そして、ニューヨーク、ロンドン、パリなど、世界の主要都市に多くの賃貸住宅を所有しています。。
森田さんは、3つの家を持っています。一つは東京に、一つは日本の南に、一つは日本の北に。


Ông Morita là một trong những người giàu nhất nước Nhật.
Tài sản của ông ấy hơn 10 tỷ đô la Mỹ.
Ông Morita là chủ của 5 ngân hàng lớn ở Anh, Pháp, Mỹ và Đức.
Ông ấy có nhiều nhà cho thuê ở các thành phố lớn trên thế giới như New York, London, Paris ....
Ông Morita có 3 ngôi biệt thư : một ở Tokyo, một ở miền Nam và một ở miền Bắc nước Nhật.


( 08:15 )  6. Bài đọc Thuê Nhà
6 読解 家を借りる

ホーチミン市で、借りる家を探すことはそれほど難しくありません。
いろいろな新聞に、売り家、貸家の情報が載っています。

貸家には、いろいろな種類があります。
建物全部を貸す。一つの階をフロアーで貸す。または建物の中のひとつの部屋だけを貸す。
家賃も、建物の場所や設備によって、まちまちです。

もし、道路に面した家であれば、家賃はとても高くなります。
一方、路地の奥にある家であれば、当然安くなります。

エアコンや、電気の温水シャワー、バスタブ等、十分な設備が備わっていると、設備があまり備わっていない家より、家賃は高くなります。

そのため、家を借りる人は、借りる家を決める前に、たくさんの物件を見に行かなければなりません。
自分の希望を満たした、満足の行く家を見つけた後は、引っ越しをする前に、借主は大家に、家賃の3か月、または6か月分を先に払わなければなりません。

家を借りることは、とても面倒なことのひとつです。
最近は、ハノイやホーチミン市のような大都市の家の値段が高くなり、必然的に、家を借りなければならない人が、日に日に多くなっています。(家が高くて買えないので、借家に住む人が、どんどん増えている)。


(ちょっと作文難しいので、単語のヒント)
・家を全部借りる thuê nguyên căn
・位置、住所 vị trí
・設備 tiện nghi
・道路に面した mặt tiền
・路地の奥 trong hẻm

Ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc tìm thuê một căn nhà không khó lắm.
Trên các báo đều có mục " Rao vặt " quảng cáo về nhà cần bán hoặc cho thuê.

Nhà cho thuê có nhiều loại : cho thuê nguyên căn, cho thuê một tầng lầu hoặc cho thuê chỉ một phòng trong nhà.
Giá thuê nhà cũng rất khác nhau, tùy theo vị trí, sự tiện nghi của ngôi nhà.
Nếu là nhà mặt tiền thì giá sẽ rất đắt, còn nếu là nhà trong hẻm, tất nhiên giá sẽ rẻ hơn.

Nhà được trang bị đầy đủ tiện nghí như máy lạnh, máy tắm nước nóng, bồn tắm... thì giá thuê sẽ cao hơn nhà không được tiện nghi lắm .

Vì vậy, người đi thuê thường phải đến xem nhiều nơi trước khi quyết định .
Sau khi tìm được căn nhà vừa ý, trước khi dọn đến ở, người thuê nhà thường phải trả trước cho chủ ba hoặc sáu tháng tiền thuê nhà.
Thuê nhà là một việc bất đắc dĩ.

Tuy nhiên, hiện nay giá nhà đất ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh khá cao nên ngày càng có nhiều người phải ở nhà thuê.


8課に続く


∞ベトナム語sach2 復習 | 11:26:32 | コメント(0)
次のページ

FC2Ad