FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
sach2 (1課~4課) 復習
日本語を見て、すぐにベトナム語にするページ。
初級クラスの教科書なので、わかりやすい。
実際にノートに書いて、単語力を鍛えます。

2冊目の、1課から4課まで

(sách2)  Bài 1 Ông muốn mua gì ạ?

(00:15 会話)
1会話 「ある電気店で」

(販売員)こんにちは。何をお探しですか?
(ラム) テレビを欲しいのだが。
(販売員)はい。こちらにいろいろございます。私どもの店のテレビは、品質がとても高いだけでなく、価格もお安くなっております。どうぞ、ご覧ください。
(ラム) このテレビは、いくらですか?
(販売員)はい、500万ドンでございます。保証期間は6ヶ月でございます。
(ラム) 500万ドンですかぁ。ちょっと高いですね。もう少し安いのはありませんか?
(販売員)はい、もちろんございます。あちらは、たったの400万ドンです。
(ラム) でも、性能はどうなの?
(販売員)はい、とても使いやすいですよ。どうぞお試しください。


( 00:15 ) 1.Hội thoại  Ở một cửa hàng điện tử.

(Người bàn) Chào ông. Ông muốn mua gì ạ?

(Lâm) Tôi muốn mua một cái ti vi.

(Người bán) Vâng. Ở đây có nhiều loại ti vi. Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa. Mời ông xem thử ạ.

( Lam) Cái ti vi này bao nhiêu tiền vậy, cô?

(Người bán) Dạ, năm triệu đồng. Thời hạn bảo hành là 6 tháng.

(Lam) Năm triệu à? Hơi đắt. Có loại nào rẻ hơn không, cô?

(Người bán) Dạ, có chứ ạ. Cái ti vi kia giá chỉ 4 triệu đồng thôi.

(Lam) Nhưng chất lượng của nó thế nào?

(Người bán) Dạ, dùng cũng tốt lắm. Tôi mở lên cho ông xem thử nhé.

( 01:15 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
① テレビを1台買いたいです。
② カメラを1台売りたい。
③ 古いパソコンを1台売りたい。
④ 時計をひとつ買いたい。
⑤ 青いシャツを1枚買いたい。


① Tôi muốn mua một cái ti vi.
② Tôi muốn bán một cái máy ảnh.
③ Tôi muốn bán một cái máy vi tính đời cũ.
④ Tôi muốn mua một cái đồng hồ.
⑤ Tôi muốn mua một cái áo sơ mi màu xanh.

(2)
① どうぞ、このテレビをご覧ください。 年配の男性に。
② どうぞ、この冷蔵庫をご覧ください。 女性に。
③ どうぞ、この服をご覧ください。 女性に。
④ どうぞ、この洗濯機をご覧ください。 年配男性に。
⑤ どうぞ、このエアコンをご覧ください。 若い男性に。


① Mời ông xem thử cái ti vi này.
② Mời cô xem thử cái tủ lạnh này.
③ Mời chị xem thử cái áo dài này.
④ Mời ông xem thử cái máy giặt này.
⑤ Mời anh xem thử cái máy lạnh này.

(3)
① 私どもの店のテレビは、性能がよいだけでなく、値段も安いです。
② 私どもの店のカメラは、値段が安いだけでなく、丈夫で長持ちします。
③ 私どもの店の時計は、美しいだけでなく、値段も安いです。
④ 私どもの店の洗濯機は、現代的なだけでなく、使いやすいです。
⑤ 私どもの店のカセットデッキは、モダンなだけでなく、値段も安いです。


① Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa.
② Máy ảnh ở cửa hàng chúng tôi không những rẻ mà còn bền nữa.
③ Đồng hồ ở cửa hàng chúng tôi không những đẹp mà còn rẻ nữa.
④ Máy giặt ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn dễ dùng . nữa
⑤ Máy cassette ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn rẻ .nữa

(4)
① もっと安いのはありますか? 女性に。
② もっと小さいのはありますか? 年配男性に。
③ もっといいのはありますか? 女性に。
④ もっと大きいのはありますか? 若い男性に。
⑤ もっと新しいのはありますか? 年配女性に。


① Có loại nào rẻ hơn không, cô?
② Có loại nào nhỏ hơn không, ông?
③ Có loại nào tốt hơn không, chị?
④ Có loại nào lớn hơn không, anh?
⑤ Có loại nào mới hơn không, bà?


( 03:20 )  2.2 thực hành nói

(1)
① このシャツはいくらですか? 6万ドンです。
② この鳥はいくらですか?  5万ドンです。
③ この牛はいくらですか?  600万ドンです。
④ この机はいくらですか?  30万ドンです。
⑤ この扇風機はいくらですか?  15万ドンです。


① Cái áo này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, sáu chục ngàn đồng.

② Con gà này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, năm mươi ngàn đồng.

③ Con bò này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, sáu triệu đồng.

④ Cái bàn này bao nhiêu tiền vậy, chị ?
Dạ, ba trăm ngàn đồng.

⑤ Cái quạt máy này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, một trăm năm mươi ngàn đồng .

(2)
① あなたは、何色が好きですか? 女性に
緑色が好きです。あの緑色のシャツを見せてくれますか。

② あなたは何色が好きですか? 男性に
黒が好きです。あの黒い帽子を見せてもらえますか。

③ あなたは何色が好きですか? 女性に
紫色が好きです。あの紫色のアオザイを見せてくれますか。

④ あなたは何色が好きですか? 年配の女性に
白が好きです。あの白い冷蔵庫を見せてください。

⑤ あなたは何色が好きですか? 女性に
グレーが好きです。あの灰色の扇風機を見せてもらえますか。


① Cô thích màu nào ?
Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.

② Ông thích màu nào ?
Màu đen. Tôi muốn xem thử cái mũ đen kia.

③ Chị thích màu nào ?
Màu tím. Tôi muốn xem thử cái áo dài tím kia.

④ Bà thích màu nào ?
Màu trắng. Tôi muốn xem thử cái tủ lạnh trắng kia.

⑤ Cô thích màu nào ?
Màu xám. Tôi muốn xem thử cái quạt máy xám kia.

(3)
① ミカンを買ってよ。⇒10個でいくら?
② ブドウを買ってよ。⇒1キロいくら?
③ ザボンを買ってよ。⇒1個いくら?
④ バナナを買ってよ。⇒1房いくら?
⑤ マンゴーを買ってよ。⇒10個でいくら? 


① Mua cam đi, cô. Bao nhiêu một chục.
② Mua nho đi, cô. Bao nhiêu một kí.
③ Mua bưởi đi, cô. Bao nhiêu một trái.
④ Mua chuối đi, cô. Bao nhiêu một nải.
⑤ Mua xoài đi, cô. Bao nhiêu một chục.

(4)
① 試着してもいいですか? もちろん。côどうぞ試着してください。
② 食べてみていいですか? もちろん。bàどうぞ試食してください。
③ 見てみていいですか? もちろん。chịどうぞご覧してください。
④ 聴いてみていいですか? もちろん。anhどうぞ試聴してください。
⑤ 試飲してもいいですか? もちろん、ôngどうぞ試飲してください。


① Tôi mặc thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời cô mặc thử.

② Tôi ăn thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời bà ăn thử.

③ Tôi xem thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời chị xem thử.

④ Tôi nghe thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời anh nghe thử.

⑤ Tôi uống thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời ông uống thử.

( 06:00 )  4.1  Ở chợ Bến Thành

(売り手)ミカン買ってよ。このミカン、おいしいよぉ。
(買い手)10個でいくらですか?
(売り手)10個で3万ドン。
(買い手)えぇ、いくら?
(売り手)3万ドン。
(買い手)高いわ。1万5千ドンにして。
(売り手)たくさん買ってくれる?
(買い手)20個買うわ。
(売り手)20個かぁ。 よし、分かった。それで売るわ。
(買い手)味見していいですか。
(売り手)もちろん。さあ、食べてみて。


(Người bán) Mua cam đi cô. Cam này ngon lắm.
(Người mua) Bao nhiêu một chục vậy, bà ?
(Người bán) Ba mươi ngàn một chục.
(Nm) Hả ? Bao nhiêu ?
(Nb) Ba mươi ngàn đồng.
(Nm) Đắt quả ! Mười lăm ngàn, được không ?
(Nb) Cô có mua nhiều không ?
(Nm) Cháu mua hai chục.
(Nb) Hai chục hả? Thôi, được. Tôi bán cho cô.
(Nm) Cháu ăn thử được không ạ ?
(Nb) Dạ, được chứ. Mời cô ăn thử.

( 07:00 )  4.2  Ở cửa hàng quần áo

(販売員)いらっしゃいませ。何をお求めですか?
(ラン)シャツを欲しいのですか。
(販売員)何色をお探しですか? 青、または、白?
(ラン)青。 あそこの青いシャツを見せてください。
(販売員)はい。どうぞ。ご覧ください。
(ラン)このシャツは、値段はいくらですか?
(販売員)はい、6万ドンです。
(ラン)試着してもいいですか?
(販売員)はい、もちろんでございます。どうぞ。


(Người bán) Chào cô. Cô mua gì ạ?
(Lan) Tôi muốn mua một cái áo sơ mi.
(N.b) Cô thích màu nào? Màu xanh hay màu trắng?
(Lan) Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.
(N.b) Vâng. Đây, mời cô xem .
(Lan) Bao nhiêu tiền cái áo này vậy, chị ?
(N.b) Dạ, sáu chục ngàn đồng.
(Lan) Tôi mặc thử được không?
(N.b) Dạ, được chứ. Mời cô.

( 07:45 ) 6.Bài đọc Mua sắm  6読解 買い物

今朝、私は友達と買い物行きました。
私たちは、タン ツイ洋服店に行きました。
そこは、まちで一番大きな洋服と靴の店で、ベンタン市場の近くにあります。

たくさんの種類(全ての種類)の服や靴が、そろっています。
私は、青い色のシャツと、白のスポーツシューズを買いました。
一方、ラン=私の友達、は青いジーンズと、茶色のコート、そして黒のハイヒールを買いました。

彼女はもっといろいろなものを買い物したかったのですが、お金が足りませんでした。


Sáng nay tôi và bạn tôi đi mua sắm.
Chúng tôi đến tiệm Thanh Thủy.
Đó là một tiệm bán quần áo, giày dép lớn ở gần chợ Bến Thành.

Bạn có thể mua tất cả các loại quần áo, giày dép ở đấy.
Tôi đã chọn mua một cái sơ mi màu xanh và một đôi giày thể thao màu trắng.
Còn Lan - bạn tôi - mua một cái quần jean màu xanh, một cái áo khoác màu nâu và một đôi giày cao gót màu đen.

Cô ấy còn muốn mua nhiều thứ khác nữa, nhưng không có đủ tiền.



(sách2) Bài2  Hôm nay trông anh có vẻ mệt
   今日は、疲れているように見えるよ。

( 00:00 )  1. Hội thoại. Ở công ty 会話 会社で

(ナム)今日、疲れているように見えるよ。かぜをひいたのではない?
(ユン)そうなんだ。昨日の夜から風邪ひいているんだ。
(ナム)それで、もう薬は飲んだの?
(ユン)飲んだよ。風邪薬を2錠飲んだよ。
(ナム)それで、今は体調はどうなの?
(ユン)すごく頭が痛い。
(ナム)それじゃ、早く病院に行ったほうがいいよ!
(ユン)ああ、今日の午後、休みが取れたら病院に行くよ。


(Nam) Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm, phải không ?
(Dũng) Vâng. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
(Nam) Thế à? Anh đã uống thuốc chưa ?
(Dũng) Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi .
(Nam) Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
(Dũng) Tôi thấy đau đầu quá.
(Nam) Vậy, anh nên đi khám bệnh sớm đi !
(Dũng) Vâng. Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.


( 01:00 )  2.1 Thực hành nói

(1)
① 今日は、あなたは疲れているように見えますよ。
② 今日は、あなたはいつもより元気に見えますよ。
③ 今日は、あなたは元気がなさそうに見えますよ。
④ 今日は、あなたは眠そうに見えますよ。
⑤ 今日は、あなたは疲れ切っているように見えますよ。


① Hôm nay trông anh có vẻ mệt.
② Hôm nay trông chị có vẻ khỏe hơn.
③ Hôm nay trông bà có vẻ không được khỏe.
④ Hôm nay trông cô ấy có vẻ buồn ngủ.
⑤ Hôm nay trông ông ấy có vẻ mệt mỏi.

(2)
① 昨日の夜から、風邪をひいているんだ。
② 今朝からずーと、頭が痛いんだ。
③ 一昨日の夜から、お腹が痛いんだ。
④ 先週からずーと、歯が痛い。
⑤ 先週の日曜日から、熱と咳が止まらない。


① Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
② Tôi bị đau đầu từ sáng đến giờ.
③ Tôi bị đau bụng từ tối hôm kia .
④ Tôi bị đau răng từ tuần trước.
⑤ Tôi bị ho và sốt từ chủ nhật tuần trước.

(3)
① すごく頭が痛い。
② すごくめまいがする。
③ すごく吐き気がする。
④ すごくお腹が痛い。
⑤ 息苦しい。息がつまる。


① Tôi thấy đau đầu quá.
② Tôi thấy chóng mặt quá.
③ Tôi thấy buồn nôn quá.
④ Tôi thấy đau bụng quá.
⑤ Tôi thấy khó thở quá.

(4)
① 早く病院に行ったほうがいいよ。(治療受けたほうがいいよ)
② 早く寝たほうがいいよ。
③ 早く病院に行ったほうがいいよ。
④ エックス線を撮影したほうがいいよ。
⑤ 健康診断を早く受けたほうがいいよ。


① Anh nên đi khám bệnh sớm đi !
② Ông nên đi ngủ sơm đi !
③ Bà nên đi bệnh viện sớm đi !
④ Chị nên đi chụp X quang sớm đi !
⑤ Cô nên đi kiểm tra sức khỏe sớm đi !

(5)
① 今日の午後、休みが取れたら行くよ。
② 明日、学校を休めたら行くよ。
③ 明日の朝、先生が休みをくれたら行きます。
④ 明日の午後、社長が許してくれたら行きます。
⑤ 来週、給料がもらえたら行きます。


① Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.
② Ngày mai được nghỉ học, tôi sẽ đi.
③ Sáng mai được thầy giáo cho nghỉ, tôi sẽ đi.
④ Chiều mai được ông giám đốc cho phép, tôi sẽ đi.
⑤ Tuần sau được lĩnh lương, tôi sẽ đi.

( 03:00 )  2.2 Thực hành nói
(1)
① 今日、疲れているように見えますよ。風邪ひいたのではありませんか?
はい、昨日の夜から風邪ひいているんです。

② 今日、疲れているように見えますよ。どこか病気ではないのですか?
はい、昨日の朝から、体調悪いのです。

③ 今日、疲れているように見えますよ。寝てないのではないですか?
はい、おとといの昼からずーと眠れてないのです。

④ 今日、疲れているように見えますよ。きっとストレスが溜まっているのではないですか?
はい、この3日間くらい気持ちが張りつめています。

⑤ 今日、疲れているように見えますよ。頭が痛いのではありませんか?
はい、やつらに会ってから、すごく頭が痛いのです。


① Hôm nay trông anh cồ vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm phải không ?
Vâng. Tôi bị cảm từ tối kôm qua.

② Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc lă anh bị bệnh, phải không ?
Vâng. Tôi bị bệnh từ sáng hôm qua.

③ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị mất ngủ, phải không ?
Vâng. Tôi bị mất ngủ từ trưa kôm kia.

④ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị căng thẳng, phải không ?
Vâng. Tôi bị căng thẳng từ ba ngày nay.

⑤ Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị nhức đầu, phải không ?
Vâng. Tôi bị nhức đầu từ khi gặp nó.

(2)
① 今は、体の具合どうですか? すごく頭が痛いです。
② 今の体調はどうですか? 少し、息苦しいです。
③ 今、体調はどうですか? 吐き気がします。
④ 今は、体のようすはどうですか? 少しめまいがします。
⑤ 今日は体調はどうですか? ちょっとお腹が痛いです。


① Bây giờ anh thấy trong người thế năo ?
Tôi thấy đau đầu quá.

② Bây giờ ông thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi khó chịu.

③ Bây giờ bà thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy buồn nôn.

④ Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi chóng mặt.

⑤ Bây giờ cô thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi đau bụng.

(3)
① 薬は飲みましたか? はい、風邪薬を2錠飲みました。
② 薬は飲みましたか? はい、のどの薬を2錠飲みました。
③ 薬は飲みましたか? はい、睡眠薬を2錠飲みました。
④ 薬は飲みましたか? はい、ビタミンCを2錠飲みました。
⑤ 薬は飲みましたか? はい、アスピリンを2錠飲みました。


① Anh đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi.

② Bà đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ho rồi.

③ Ông đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ngủ rồi.

④ Cô đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên vitamin C rồi.

⑤ Chị đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc aspirin rồi.

( 05:30 )  4.1 Tại phòng mạch

(医者)どうぞ座ってください。どうしましたか?
(患者)はい、すごく頭が痛いのです。お腹も痛いのです。昨日の夜から、頭とお腹が痛いのです。
(医者)昨日は何かしましたか。何か食べましたか?
(患者)いいえ。昨日の朝は、ツードゥックでネムチュアを食べて、午後は、タンダーに行って、おかゆを食べただけです。
(医者)あぁ、分かった。
(患者)先生、私大丈夫でしょうか?
(医者)大丈夫。ちょっとしたことだよ(軽いよ)。


(Bằc sĩ) Cô ngồi xuống đi. Cô bị bệnh gì ?
(Bệnh nhân) Dạ, em bị đau đầu quá. Và đau bụng nữa. Em bị đau đầu và đau bụng từ tối hôm qua.
(Bác sĩ) Hôm qua, cô có làm gì, ăn gì không ?
(Bệnh nhân) Dạ, thưa không. Sáng hôm qua em chỉ đi Thủ Đức ăn nem. Buổi chiều đi Thanh Đa ăn cháo.
(Bác sĩ) À, tôi hiểu rồi.
(Bệnh nhân) Em có làm sao không, bác sĩ ?
(Bác sĩ) Không sao. Bệnh của cô nhẹ thôi.

( 06:20 )   4.2 Ở văn phòng, Lan và Mai nói chuyện với nhau

(ラン)今日、なんか疲れているように見えるけど、体の調子悪いんじゃないの、マイさん?
(マイ)うん。昨日の昼から風邪ひいているんです。
(ラン)薬は飲みましたか?
(マイ)飲みました。風邪薬を4錠飲みました。
(ラン)今は、体の具合はどうですか?
(マイ)少しめまいがします。
(ラン)もう少し休んだ方がいいですよ。
(マイ)ありがとう。うーん、眠いぃ。社長はもう帰りましたか、それともまだいますか?


(Lan) Hôm nay trông chị có vẻ mệt. Chị bị bệnh phải không, chị Mai ?
(Mai) Vâng. Tôi bị cảm từ chiều hôm qua.
(Lan) Chị đã uống thuốc chưa ?
(Mai) Rồi. Tôi đã uống 4 viên thuốc cảm rồi.
(Lan) Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
(Mai) Tôi thấy hơi chóng mặt một chút.
(Lan) Chị nghỉ một chút đi.
(Mai) Cảm ơn chị. Ôi, buồn ngủ quá ! Ông giám đốc đã về hay còn ở trong phòng, hả chị ?

( 07:10 )  6 Bài đọc

バーおじさんは、農民です。今年で70才になりますが、とても元気です。
バーおじさんは、たくさん働いて、たくさん食べて、よく寝ます。
お酒を飲むし、タバコも吸います。でも多くはありません。
子供の時から大人になっても、めったに医者にはかかりません(病院には行きません)。
風邪をひいたり、頭が痛かったりお腹が痛かったりしたときは、近所の看護師の家に行って、薬をもらって飲みました。


Ông Ba là nông dân. Năm nay ông ấy 70 tuổi nhưng trông ông còn rất khỏe.
Ông làm việc nhiều, ăn nhiều và ngủ ngon.
Ông uống rượu, hút thuốc nhưng không nhiều.
Từ nhỏ đến lớn, ông ít khi phải đi khám bác sĩ.
Khi bị cảm, đau đầu hay đau bụng, ông đến nhà của một y tá gần nhà mua thuốc về uống.



(sách2)  Bài 3.  Anh có nhắn gì không ạ ?
何か、伝言はございますか?

( 00:15 )  1.Hội thoại 会話

1、会話 ユンはサイゴン旅行会社へ電話をかける
(秘書)はい、サイゴン旅行会社でございます。
(ユン)ツー、ツォイさんをお願いします。
(秘書)はい、少々おまちください。 もしもし、ツーツォイは今おりません。彼女は出かけているみたいです。何か伝言はございますか?
(ユン)すみません。もう一度お願いします。
(秘書)な、に、か、で、ん、ご、ん、は、ご、ざ、い、ま、す、か?
(ユン)はい、あります。「今日の午後、忙しいので会いに行けない」と、お伝えください。
(秘書)はい、わかりました。伝えておきます。他には何かございますか?
(ユン)いいえ。ありがとうございます。
(秘書)でも、あなたのお名前は、もしもし、もしもし・・・。


1、Dũng gọi điện thoại đến Công ty Du lịch Sài Gòn.

(Thư ký)  A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
(Dũng)  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
(Thư ký)  Vâng, xin anh đợi một chút... ... A lô, Thu Thủy không có ở đây. Hình như cô ấy đi ra ngoài rồi. Anh có nhắn gì không ạ ?
(Dũng)  Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Thư ký)  Anh - có - nhắn - gì - không ?
(Dũng)  Dạ, dạ, có. Cô làm ơn nói với cô Thu Thủy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
(Thư ký)  Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Còn gì nữa không ạ ?
(Dũng)  Dạ, không. Cảm ơn cô nhiều.
(Thư ký)  Nhưng mà anh tên gì ? A lô ... , A lô ... ...

(基本単語)
電話にでる nhấc máy
電話を切る cúp máy

・会社の場合は、đến→ Dũng gọi điện thoại đến Công ty .....
・個人の場合は、cho → Dũng gọi điện thoại cho Tanaka

( 01:20 ) 1.2 ツーツォイに電話する

(チ)もしもし、ツーツォイさんお願いします。
(ツー)私ですが、どちら様ですか?
(チ)わたしよ。
(ツー)あぁ、チね。元気?
(チ)元気よ。今日の午後、ひま?
(ツー)えーと・・。何かあるの?
(チ)一緒に映画に行こうと思って。
(ツー)ええ、いいわよ。何時に、どこ?
(チ)5時半に、レックス映画館。
(ツー)5時半に、レックス映画館ね。
(チ)うん。じゃあね。午後会おう。時間に遅れないでね。
(ツー)うん、また午後ね。


( 01:20 ) 1.2 Chị gọi điện thoại cho Thu Thủy

(Chị)  A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
(Thu Thủy)  Thu Thủy đây. Xin lỗi, ai gọi đấy ạ ?
(Chị)  Chị đây.
(Thu Thủy)  À, Chị đó hả ? Khỏe không ?
(Chị)  Khỏe. Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
(Thu Thủy)  Để mình xem lại đã. Có gì không, Chị ?
(Chị)  Mình muốn rủ Thủy chiều nay đi xem phim.
(Thu Thủy)  Ừ, đi cũng được. Mấy giờ ? Ở đâu ?
(Chị)  Năm giờ rưỡi. Ở rạp Rex.
(Thu Thủy)  Năm - giờ - rưỡi. Ở - rạp - Rex.
(Chị)  Ừ. Thôi , chào nhé. Chiều nay gặp lại. Nhớ đến đúng giờ nhé.
(Thu Thủy)  Ừ. Chiều nay gặp lại.

(誘う時)
rủ. → 友達同士の場合。年上には失礼。(行こうよ)
mời. →礼儀正しく誘う時。年下が年上の人に使う。(行きませんか)

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
① もしもし、ツーツォイさんをお願いします。
② もしもし、ナムさんをお願いします。
③ もしもし、医師のハイ先生をお願いします。
④ もしもし、社長をお願いします。
⑤ もしもし、ホテルの支配人をお願いします。


① A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
② A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Nam.
③ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.
④ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
⑤ A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với người quản lỹ khách sạn.

(2)
① はい、サイゴン旅行社でございます。
② はい、建築会社でございます。
③ はい、グエンチャイ病院でございます。
④ はい、サイゴンホテルでございます。
⑤ はい、ベトナム学科でございます。


① A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
② A lô, Công ty Xây dựng xin nghe.
③ A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi xin nghe.
④ A lô, khách sạn Sài Gòn xin nghe.
⑤ A lô, khoa Việt Nam học xin nghe.

(3)
① ツーツォイさんと話したいのですが。
② マイさんと話したいのですが。
③ 会社の社長と話しをしたいのですが。
④ ラム教授と話しをしたいのですが。
⑤ 医師のハイ先生と話しをしたいのですが。


① Cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
② Anh làm ơn cho tôi nói chuyện với chị Mai.
③ Chị làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
④ Bà làm ơn cho tôi nói chuyện với giáo sư Lâm.
⑤ Ông làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

(4)
① 彼女は、外出されたみたいです。
② 彼女は、こちらに到着したみたいです。
③ 彼女は、ついさっき帰宅したみたいです。
④ 彼は、あなたに電話をかけたみたいです。
⑤ ランさんは、あなたに電話をかけたみたいです。


① Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài.
② Hình như chị ấy vừa mới đến đây.
③ Hình như bà ấy vừa mới về đến nhà.
④ Hình như anh ấy vừa mới gọi điện thoại cho chị.
⑤ Hình như cô Lan vừa mới gọi điện thoại cho anh.

(5)
① 忙しいので、今日の午後会うことができません。
② 疲れたので、彼は午後、働きにいくことができません。
③ 風邪をひいたので、今日の午後、彼女はそちらへ行くことができません。
④ 仕事をしないとならないので、今日の午後彼女はあなたに会うことができません。
⑤ お金がないので、今日の午後彼は映画を見にいけません。


① Vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
② Vì mệt nên chiều nay anh ấy không đi làm việc được.
③ Vì bị cảm nên chiều nay bà ấy không đến đây được.
④ Vì phải làm việc nên chiều nay cô ấy không gặp anh được.
⑤ Vì không có tiền nên chiều nay anh ấy không đi xem phim được.

(6)
えーとー。
ちょっと見せて、ちょっと考えさせて、終わってからね・・。


① Để mình xem lại đã.
② Để tôi nghỉ một chút đã.
③ Để chị ấy suy nghĩ đã.
④ Để cô ấy học bài xong đã.
⑤ Để ông ấy làm việc xong đã.

( 05:20 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
① はい、サイゴンツーリストでございます。
ツーツォイさんをお願いします。

② はい、グエンチャイ病院でございます。
医師のハイ先生をお願いします。

③ はい、サイゴンホテルでございます。
203号室のナムさんをお願いします。

④ はい、中央郵便局でございます。
社長(局長)をお願いします。

⑤ はい、ベンタン株式会社でございます。
ランさんをお願いします。


① A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.

② A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

③ A lô, Khách sạn Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Nam, phòng 203.

④ A lô, Bưu điện Thành phố nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc.

⑤ A lô, Công ty Bến Thành nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bà Lan.

(2)
① 彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて行けなくなったと、伝えてください。

② 彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後のミーティングに、忙しくて参加できなくなりましたと、伝えてください。

③ 彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて3時には会社に行くことができませんと、お伝えください。

④ ナムは席をはずしております。何か、伝言はございますか?
忙しいので、私は先に帰るとナムさんにお伝えください。

⑤ 彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日忙しいので、彼に、一緒にビールを飲みに行けないとお伝えください。


① Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với cô ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.

② Hình như chị ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với chị ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi họp được.

③ Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với ông ấy là vì bận nên chiều nay tôi không sẽ đến công ty lúc 3 giờ.

④ Hình như anh Nam vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh Nam là vì bận nên chiều chiều nay tôi sẽ về sớm .

⑤ Hình như anh ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi uống bia với anh ấy được.

(3)
① 今日の午後は、ツォイは用事ありますか?
ちょっとまってね。えーとねぇ。
② 今日の午後、ツォイは学校に行くの?
ちょっと考えてみるわ。
③ 今日の午後の会議には、ツォイは行くのですか?
もう一度、聞いてみるわ。
④ 今日の午後は、早く帰るの(早退するの)?
えーとぉ、社長に許可をもらってみるわ。
⑤ 今日の午後、私たちを一緒に遊びに行かない?
ちょっと、仕事のスケジュールを見てみるね。


① Chiều nay Thủy rảnh chứ ? Để mình xem lại đã.
② Chiều nay Thủy đi học chứ ? Để mình suy nghĩ đã.
③ Chiều nay Thủy đi họp chứ ? Để mình hỏi lại đã.
④ Chiều nay Thủy về nhà sớm chứ ? Để mình xin phép ông giám đốc đã.
⑤ Chiều nay Thủy đi chơi với chúng tôi chứ ? Để mình xem lại lịch làm việc đã.
(よく使う言い回し)
để tôi xem ... ええーとぉ、と、ちょっと考える時によく使う。

(4)
① すみません。サイゴンツーリストでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは個人の家です。

② すみません、サイゴンホテルでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは大学です。

③ すみません、グエンチャイ病院でしょうか?
いいえ、ちがいます。かけ間違えですよ。こちらは、グエンチャイ中学校です。

④ すみません、東方学科でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をかけ間違えていますよ。こちらは、ベトナム学科です。

⑤ すみません、ランさんのお宅でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは、中央郵便局です。


① Xin lỗi, có phải Công ty Du lịch Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là nhà riêng.

② Xin lỗi, có phải khách sạn Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Trường đại học.

③ Xin lỗi, có phải Bệnh viện Nguyễn Trãi đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là trường trung học Nguyễn Trãi.

④ Xin lỗi, có phải Khoa Đông Phương học đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Khoa Việt Nam học.

⑤ Xin lỗi, có phải nhà cô Lan đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Bưu điện Thành phố.

( 09:00 ) 4.1 聴解練習

(パーク)もしもし、すみません。ベトナム学科でよろしいでしょうか。
(秘書)はい、そうです。ご用件は?
(パーク)休みの許可をいただくために、ナム先生に電話をかけたいのです。ナム先生の電話番号をご存じありませんでしょうか?
(秘書)少々お待ちください。 もしもし、ナム先生の電話番号は、「8507361」になります。
(パーク)タム ナム ホン バァイ バー サオ モツ でよろしいでしょうか?
(秘書)はい、そうです。
(パーク)ありがとうございました。


(Park) A lô. Xin lỗi, có phải Khoa Việt Nam học đấy không ạ ?
(Thư ký) Vâng, anh cần gì ạ ?
(Park) Tôi muốn gọi điện cho thầy Nam để xin phép vắng mặt. Cô có biết điện thoại của thầy Nam không ạ ?
(Thư ký) Xin anh chờ một chút. A lô, điện thoại của thầy Nam số 8507361.
(Park) 8-5-0-7-3-6-1, phải không ạ ?
(Thư ký) Vâng, đúng rồi.
(Park) Dạ, xin cảm ơn cô.


( 10:10 ) 4.2 聴解練習
(受付)はい、ひまわりホテルでございます。
(ジョン)309号室のビンさんと話をしたいのですが。
(受付)はい、少々お待ちください。... もしもし、ビンさんは部屋におられませんでした。どこかへ出かけられたみたいです。何か伝言はございますか?
(ジョン)すみません。もう一度言っていただけますか。
(受付)何か、伝言は、ございますか?
(ジョン)はい。ビンさんに「忙しいので、今日の午後、会いに行けなくなりました」と、お伝えください。
(受付)はい、お伝えします。でも、おたくさまの名前は、何でしょうか?
(ジョン)あ、すみません。ジョン、ジョン マフィーです。
(受付)ありがとうございました。


(Tiếp tân) A lô, khách sạn Hướng Dương xin nghe.
(John) Dạ, cô làm ơn cho nói chuyện với ông Bình, phòng 309.
(Tiếp tân) Vâng, xin ông vui lòng đợi một chút... ... A lô, ông Bình không có ở trong phòng. Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Ông có nhắn gì không ạ ?
(John) Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Tiếp tân) Ông có nhắn gì không ?
(John) Dạ, có. Cô làm ơn nói với ông Bình là vì bận nên chiều nay tôi không gặp ông ấy được.
(Tiếp tân) Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Nhưng mà tên ông là gì ?
(John) Ồ, xin lỗi. Tôi tên là John, John Murphy.
(Tiếp tân) Xin cảm ơn ông. Xin chào ông.

( 11:30 ) 6.Bài đọc  Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

現在、ホーチミン市の郵便局には、メッセージングサービス、電話サービス、応答サービスなど、多くのサービスがあります。
あなたのビジネス、会社、または個人の電話番号を忘れた場合は、116番に電話をかけることができます。
文化、スポーツ、必須商品の価格、航空運賃、電車運賃、為替レートなどを知りたければ、機械番号を尋ねることができます 1080。
そこに、彼らは、24時間あなたに答えます。

必要な電話番号は次のとおりです。
113 : 警察
114 : 人の消防士
115 : 緊急事態
さらに、次の自動応答ボックスがあります。
8011101:天気予報
8011108:為替レート、金価格
8011141:スポーツニュース


Hiện nay, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều dịch vụ như : dịch vụ nhắn tin, dịch vụ điện thoại dịch, dịch vụ giải đáp v.v ...
Nếu bạn quên số điện thoại của cơ quan, công ty hay cá nhân, bạn có thể gọi số máy 116.
Còn nếu bạn muốn biết những thông tin về văn hóa, thể thao, về giá cả các mặt hàng thiết yếu, giá vé máy bay, giá vé xe lửa, tỉ giá hối đoái v v .... thì bạn có thể hỏi số máy 1080.
Ở đó, họ sẽ giải đáp cho bạn 24/24.

Sau đây lă một vài số điện thoại cần thiết khác :
113 : Công an
114 : Cứu hỏa
115 : Cấp cứu

Ngoài ra, còn có các hộp thư trả lời tự động sau đây:
8011101 : Dự bảo thời tiết
8011108: Tỷ giá hối đoái, giá vàng
8011141: Tin thể thao
(読み方)24/24 =24時間営業。 読み方は、hai mươi bôn tren hai mươi bốn


(sách2) Bài4 Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
あなたはハノイに行ったことが、ありますか?

( 00:15 )  1.1 Hội thoại 。Tom muốn đi du lịch Hà Nội
1.1 会話 トムはハノイへ旅行に行きたい

(トム)ユンは、ハノイに行ったことはある?
(ユン)あるよ。ハノイには2回行ったよ。
(トム)2回あるんだ。ハノイはどんな感じがした?
(ユン)すごくきれいだよ。大きな湖がたくさんあるんだ。ホーホアンキエム湖、西湖・・・、それと、文化遺産や歴史遺産もたくさんあるよ。 それで、トムは行ったことがあるの?
(トム)まだ、行ったことないんだ。とても行きたいんだけど、まだ機会がなくて。もし、時間が取れたら、たぶん来月、行こうと思うんだ。
(ユン)もしハノイに行く時は、知り合いを紹介するよ。
(トム)お、いいねぇ。誰?
(ユン)旅行会社の社員。
(トム)その子は、きっと美人だよね。
(ユン)ちがう。女性でなくて、男性だよ。彼はとてもフレンドリーなんだ。彼は、ハノイの美しい観光スポットにトムを案内してくれるよ。


(Tom)  Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
(Dũng)  Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
(Tom)  Hai lần rồi à ? Anh thấy Hà Nội thế nào ?
(Dũng) Đẹp lắm, Hà Nội có nhiều hồ lớn như Hồ Gươm, Hồ Tây ... và nhiều di tích văn hóa, lịch sử. Còn anh, anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
(Tom)  Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội. Tôi rất muốn đi nhưng chưa có dịp. Nếu rảnh, có lẽ tháng sau tôi sẽ đi.
(Dũng)  Nếu anh đi Hà Nội, tôi sẽ giỏi thiệu anh với một người quen.
( Tom)  Ồ, hay quá. Ai vậy ?
(Dũng)  Nhân viên một công ty du lịch.
( Tom)  Cô ấy ... chắc là đẹp lắm, phải không ?
(Dũng)  Không, không phải cô ấy, mà là anh ấy. Anh ấy dễ thương lắm. Anh ấy sẽ hướng dẫn anh tham quan một số thắng cảnh ở Hà Nội.

( 01:30 )  1.2 Mary chuẩn bị đi du lịch ở Lào
1.2 マリーは、ラオス旅行の準備をしています

(マイ) マリーはもうすぐ旅行に行くって聞いたんだけど、ホント?
(マリー) そうよ。来週の土曜日に、ラオスに行くの。
(マイ) えー、いいなぁ。それで、何で行く予定なの?
(マリー) 列車と車で行くわ。ホーチミン市からフエまでは列車で行くわ。フエからラオスまでは、列車で行く予定なの。
(マイ) ラオスには、きれいなお寺がたくさんあるって、聞いているわ。それで、何日くらいマリーは旅行に行く予定なの?
(マリー) 約2週間。
(マイ) 旅行、楽しんできてね。


(Mai)  Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?
(Mary)  Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.
(Mai)  Ồ, thích quá nhỉ ! Thế chị định đi bằng phương tiện gì ?
(Mary)  Bằng xe lửa và bằng ô tô. Từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Huế, tôi sẽ đi bằng xe lửa. Đoạn đường từ Huế đến Lào tôi sẽ đi bằng ô tô.
(Mai)  Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm. Chị định ở đấy bao lâu, chị Mary ?
(Mary)  Khoảng hai tuần.
(Mai)  Chúc chị đi du lịch vui.

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói
(1)
① ハノイには、行ったことありますか? 男性に
② ナチャンには、行ったことありますか? 女性に
③ フオン寺には、行ったことありますか? 年配の女性に
④ そこには行ったことありますか? 年配の男性に
⑤ その男性には会ったことがありますか? 女性に


① Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
② Chị đã đi Nha Trang bao giờ chưa ?
③ Bà đã đi chùa Hương bao giờ chưa ?
④ Ông đã đến đấy bao giờ chưa ?
⑤ Cô đã gặp người đàn ông đó bao giờ chưa ?

(2)
① はい、あります。私はハノイには、2回行ったことがあります。
② はい、あります。彼女はフエには、2回行ったことがあります。
③ はい、あります。彼女は外国旅行には、2回行ったことがあります。
④ はい、あります。彼はハノイの親戚を訪ねたことが2回あります。
⑤ はい、あります。弟はその会社に2回行ったことがあります。


① Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
② Rồi. Cô ấy đã đi Huế hai lần rồi.
③ Rồi. Chị ấy đã đi du lịch nước ngoài hai lần rồi.
④ Rồi. Ông ấy đã đi Hà Nội thăm bà con hai lần rồi.
⑤ Rồi. Em trai tôi đã đến công ty ấy hai lần rồi.

(3)
① いいえ。私はまだ、ハノイに行ったことがありません。
② いいえ。彼はまだ、ホイアンに行ったことがありません。
③ いいえ。私たちはまだ、メコンデルタへ行ったことがありません。
④ いいえ。彼女はまだ、一人旅に行ったことがありません。
⑤ いいえ。彼女はまだ、フェリーで行ったことがありません。


① Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội.
② Chưa. Ông ấy chưa bao giờ đi Hội An.
③ Chưa. Chúng tôi chưa bao giờ đi Đồng bằng sống Cửu Long.
④ Chưa. Cô ấy chưa bao giờ đi du lịch một mình.
⑤ Chưa. Bà ấy chưa bao giờ đi bằng tàu thủy.

(4)
① あなたは、ハノイについて、どう感じましたか?
② あなたは、このまちについて、どう思いますか?
③ あなたは、この公園をどう思いますか?
④ みんなは、このビーチについて、どう感じますか?
⑤ みんなは、このホテルについて、どう思う?


① Anh thấy Hà Nội thế nào ?
② Chị thấy thành phố này thế nào ?
③ Anh thấy công viên này thế nào ?
④ Các anh thấy bãi biển này thế nào ?
⑤ Các bạn thấy khách sạn này thế nào ?

(5)
① いいえ。彼女ではなく、彼です。
② いいえ。私ではなく、兄です。
③ いいえ。社長ではなく、警備員です。
④ いいえ。値段が高いからではなく、サービスがよくないからです。
⑤ いいえ。列車ではなく、電車です。


① Không, không phải cô ấy mà là anh ấy.
② Không, không phải tôi mà là anh trai tôi.
③ Không, không phải ông giám đốc mà là ông bảo vệ.
④ Không, không phải giá vé cao mà là cách phục vụ không tốt.
⑤ Không, không phải xe lửa mà là xe điện.

(6)
① ラオスには、とてもきれいがお寺が、たくさんあるそうです。
② ハノイには、とても大きな湖がたくさんあるそうです。
③ ブンタウには、とてもきれいなビーチがたくさんあるそうです。
④ ダラットには、とても珍しい花がたくさんあるそうです。
⑤ チョロンには、中国人のお寺がたくさんあるそうです。


① Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm.
② Nghe nói là ở Hà Nội có nhiều hồ rất lớn.
③ Nghe nói là ở Vũng Tàu có nhiều bãi biển rất đẹp.
④ Nghe nói là ở Đà Lạt có nhiều loại hoa rất lạ.
⑤ Nghe nói là ở Chợ Lớn có nhiều chùa của người Hoa.

( 05:10 ) 2.2 Thực hành nói
(1)
① Anhは、ハノイに行ったことがありますか?
はい、あります。ハノイには2回行ったことがあります。

② Chị は、ホイアンに行ったことがありますか?
はい、あります。ホイアンには、何回も行ったことがあります。

③ Ôngは、フエに行ったことがありますか?
はい、あります。フエには1回行ったことがあります。

④ Bàは、外国に行ったことがありますか?
はい、あります。外国には3回行ったことがあります。

⑤ Anhは、彼女の家に行ったことがありますか?
はい、あります。私は彼女の家に何度も行ったことがあります。


① Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.

② Chị đã đi Hội An bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi Hội An nhiều lần rồi.

③ Ông đã đến Huế bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đến Huế một lần rồi.

④ Bà đã đi nước ngoài bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi nước ngoài ba lần rồi.

⑤ Anh đã đến nhà cô ấy bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đến nhà cô ấy nhiều lần rồi.

(2)
① Anh は、飛行機に乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだ飛行機に乗ったことがありません。

② Chị は、フェリーに乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだフェリーに乗ったことがありません。

③ Bà は、地下鉄に乗ったことがありますか?
いいえ。私はまだ地下鉄に乗ったことがありません。

④ Cô は、メコンデルタに行ったことがありますか?
いいえ。私はまだメコンデルタに行ったことがありません。

⑤ Ông は、その博物館に行ったことがありますか?
いいえ。私はまだその博物館に行ったことがありません。


① Anh đã đi máy bay bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi máy bay cả.

② Chị đã đi tàu thủy bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi tàu thủy cả.

③ Bà đã đi xe điện ngầm bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi xe điện ngầm.

④ Cô đã đến Đồng bằng sống Cửu Long bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đến Đồng bằng sống Cửu Long.

⑤ Ông đã đến viện bảo tàng ấy bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đến viện bảo tàng ấy.

(3)
① Anh は、ハノイをどう思いますか? ハノイはとてもきれいだと思います。
② Anh は、ホーチミン市をどう思いますか? 私は、ホーチミン市はとても汚染されていると思います。
③ Anh は、このホテルをどう思いますか? 私は、このホテルはサービスがとても良いと思います。
④ Anh はこのリゾート地をどう思いますが? 私はこのリゾート地は本当に素晴らしいと思います。
⑤ Anh はこの部屋をどう思いますか? 私は、この部屋は少し狭いと思います。


① Anh thấy Hà Nội thế nào ?
Tôi thấy Hà Nội rất đẹp.

② Anh thấy Thành phố Hồ Chí Minh thế nào ?
Tôi thấy Thành phố Hồ Chí Minh ô nhiễm quá.

③ Anh thấy khách sạn này thế nào ?
Tôi thấy khách sạn này phục vụ rất tốt.

④ Anh thấy khu nghỉ mát ở đây thế nào ?
Tôi thấy khu nghỉ mát ở đây thật tuyệt vời.

⑤ Anh thấy phòng này thế nào ?
Tôi thấy phòng này hơi nhỏ.

(4)
① チは、もうすぐ旅行に行くと聞いたけど、そうだよね
はい、来週の土曜日にラオスに行きます。
② チはもうすぐ休暇に行くと聞いたけど、そうですよね。
はい、今週の木曜日にブンタウに行きます。
③ チは、ホイアンに行ったことがあると聞いたけど、そうですよね。
はい、去年の夏にそこへ行きました。
④ チは、フーコック島に行ったと聞いたけど、そうですよね。
はい、去年の8月にそこに行きました。
⑤ チは、もうすぐ帰国すると聞いたけど、そうなんですか?
はい、今年の末に帰国します。


① Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?
Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.

② Nghe nói chị sắp đi nghỉ mát, phải không ?
Vâng. Thứ năm tuần này tôi sẽ đi Vũng Tàu.

③ Nghe nói chị đi Hội An rồi phải không ?
Vâng. Hè năm ngoái tôi đã đến đấy.

④ Nghe nói chị đến đảo Phú Quốc rồi, phải không ?
Vâng. Tháng 8 năm ngoái tôi đã đến đấy.

⑤ Nghe nói chị sắp về nước, phải không ?
Vâng. Cuối năm nay tôi sẽ về nước.

(5)
① 彼女は、大学生ですよね? いいえ、彼女は大学生ではなく先生です。
② 彼は医師ですよね? いいえ彼は医師ではなく、患者です。
③ あの男性は警備員ですよね? いいえあの男性は警備員ではなく、社長です。
④ あの女性は歌手ですよね? いいえ、彼女は歌手ではなく、観客です。
⑤ あの男子学生はアメリカ人ですよね? いいえ、あの男子学生はアメリカ人ではなくドイツ人です。


① Cô ấy là sinh viên, phải không ?
Không, cô ấy không phải là sinh viên mà là giáo viên.

② Anh ấy là bác sĩ phải không ?
Không, anh ấy không phải là bác sĩ mà là bệnh nhân.

③ Người đàn ông đó là bảo vệ phải không ?
Không, người đàn ông đó không phải là bảo vệ mà là giám đốc.

④ Cô gái ấy là ca sĩ phải không ?
Không, cô gái ấy không phải là ca sĩ mà là khán giả.

⑤ Anh sinh viên ấy là người Mỹ, phải không ?
Không, anh sinh viên ấy không phải là người Mỹ mà là người Đức.

(00:00) 3.Từ vựng

ダラットは、有名なベトナムの観光都市です。
1893年、フランスの医師であるYersinはこの理想的な場所を見つけました。

Da Latは、ホーチミン市から約300km離れたラム・ウィーン高原で、標高1500mに位置しています。

ダラットにはたくさんの花があります。
Da Lat気候はフランスの秋のような気候です。
ダラットは素晴らしいリゾートです。


Đà Lạt là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam.
Năm 1893, Yersin - một bác sĩ người Pháp - đã tìm ra nơi du lịch lý tưởng này.

Đà Lạt ở đó cao 1500 mét so với mực nước biển, trên cao nguyên Lâm Viên, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về hướng.

Đà Lạt có rất nhiều hoa.
Người ta thường nói rằng khí hậu Đà Lạt giống mùa thu nước Pháp.
Đà Lạt là một nơi nghỉ mát tuyệt vời.

4、聴解
( 09:30 ) 4.1 John và Lâm nói chuyện với nhau về Huế

(ジョン)あなたはフエに行ったことがありますか、ラム?
(ラム)何度も行ったことありますよ。なぜなら、私の故郷はフエです。
(ジョン)本当に? フエはとても美しいと聞いていますが、そうですか?
(ラム)はい。 フエはとても美しいです。 フエには多くの文化的遺物、有名な歴史があります。
(ジョン)私はこの夏、フエで旅行する予定です。
(ラム)もしあなたがフエに行くなら、私はあなたの友達にあなたを紹介します。フエにはたくさんの友達がいます。
(ジョン)おお、それはうれしい。どうもありがとう。


(John) Anh đã đi Huế bao giờ chưa, anh Lâm ?
(Lâm) Rất nhiều lần. Vì quê nôi tôi ở Huế.
(John) Thế à ? Nghe nói Huế đẹp lắm, phải không ?
(Lâm) Vâng. Huế rất đẹp. Ở Huế có nhiều di tích văn hóa, lịch sử nổi tiếng.
(John) Tôi định hè này sẽ đi du lịch ở Huế.
(Lâm) Nếu anh đến Huế, tôi sẽ giới thiệu anh với các bạn của tôi ở đó. Tôi có nhiều bạn ở Huế lắm.
(John) Ồ, thế thì tốt quá. Cám ơn anh nhiều.

( 10:30 ) 4.2 Xuân chuẩn bị đi du lịch ở Thái Lan.

(Thanh)チはもうすぐ海外旅行に行くと聞いたけど、そう、スワン?
(春)はい。 次の土曜日に私はタイに行きます。
(バー)ああ、それは素晴らしいです! それで、どのくらいタイに行きますか?
(春)5日間。 私はもっと長く滞在したいが、十分なお金がない。 チはタイに行ったことがありますか?タンさん。
(タン)まだ。 私はとてもタイに行きたいですが、夫が好きではありません。 彼はニャチャンとダーラットにだけ、旅行したいのです。


(Thanh) Nghe nói chị sắp đi du lịch nước ngoài, phải không, chị Xuân ?
(Xuân) Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Thái Lan.
(Thanh) Ồ, thích quá nhỉ ! Thế, chị sẽ ở Thái Lan bao lâu ?
(Xuân) Năm ngày. Tôi muốn ở lâu hơn nhưng không có đủ tiền. Còn chị, chị đã đi Thái Lan bao giờ chưa, chị Thanh ?
(Thanh) Chưa. Tôi rất muốn đi Thái Lan du lịch nhưng chồng tôi không thích . Anh ấy chỉ muốn đi du lịch Nha Trang hay Đà Lạt thôi.

( 11:30 ) 6 Bài đọc Các Thành phố lớn ở Việt Nam

6 読解 ベトナムの主要都市

ハノイとハイフォンはベトナム北部の2大都市です。
ハイフォンは港と主要工業都市です。一方ハノイは、ベトナムの首都であり、ベトナムの文化と政治の中心でもあります。

フエは中部ベトナムにあります。 これは有名な観光地です。
ダナンとニャチャンも中部地方にあります。
ダナンは重要な港であり、ニャチャンは美しい町です。
毎年、多くの人々が観光や海水浴に訪れます。

ホーチミン市とカントゥーは南部の2大都市です。
ホーチミン市の南東に約125キロメートルのところに、海洋都市Vung Tauがあります。
ホーチミン市の東北約300kmには、ダラット市があります。
どちらもベトナムの2つの有名リゾートです。


Hà Nội và Hải Phòng là hai thành phố lớn ở miền Bắc Việt Nam .
Hải Phòng là một hải cảng và là một thành phố công nghiệp lớn , còn Hà Nội là thủ đô , là trung tâm văn hóa , chính trí của Việt Nam .

Cố đô Huế nằm ở miền Trung . Đây là một trung tâm du lịch nổi tiếng .
Đà Nẫng và Nha Trang cũng ở miền Trung .
Đà Nẵng là một hải cảng quang trọng , còn Nha Trang là một thành phố tuyệt đẹp .
Hàng năm có rất nhiều người đến đấy để du lịch , tắm biển .

Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ là hai thành phố lớn ở miền Nam .
Cách Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 125 km về hướng đông nam là thành phố biển Vũng Tàu .
Còn cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về hướng đông bác là thành phố Đà Lạt .
Cả hai nơi này đều là hai nơi nghỉ mát nổi tiếng của Việt Nam .

5課へ続く。

スポンサーサイト



∞ベトナム語sach2 復習 | 09:56:12 | コメント(0)
sach2 (5課~8課) 復習
2冊目、5課~8課(リスニング・作文)


(sách2)  Bài5 Phòng loại một bao nhiêu một đêm?
   部屋は、一晩いくらですか。

1. Hội thoại
( 00:15 )  1.1 Ở phòng tiếp tân khách sạn


(受付) こんにちは。ご用件は何でしょうか。
(スミス) こんにちは。部屋を借りたいのですが。
(受付) はい。部屋は2種類ございます。 シングルルームとツインルーム。どちらをご希望でしょうか。
(スミス) シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付) 1泊25万ドンです。部屋には、エアコン、テレビ、電話が備えてあります。部屋は少し狭いですが、清潔で快適ですよ。
(スミス) 冷蔵庫はありますか?
(受付) もちろんございます。
(スミス) シングルルームをお願いします。
(受付) 何泊お泊りでしょうか。
(スミス) 4泊お願いします。はい、パスポートです。
(受付) 部屋は、309号室です。3階にございます。こちらが部屋の鍵です。
(スミス) ありがとう。
(受付) 私どものホテルでは、お客様に朝食を無料でサービスさせていただいております。明日の朝、どうぞ1階のレストランへお越しください。


(Tiếp tân)  Chào ông. Ông cần gì ạ?
(Smith)  Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
(T)  Thưa ông, ở đây chúng tôi có hai loại phòng : phòng đơn và phòng đôi. Ông muốn thuê loại nào ạ?
(S)  Phòng đơn bao nhiêu một đêm?
(T)  Hai trăm năm chục ngàn một đêm. Trong phòng có máy lạnh, ti vi, điện thoại. Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát lắm.
(S)  Có tủ lạnh không?
(T)  Thưa, có chứ ạ.
(S)  Cô cho tôi thuê một phòng đơn.
(T)  Vâng. Ông muốn thuê mấy đêm ạ?
(S)  Bốn đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
(T)  Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3. Đây là chìa khóa phòng.
(S)  Cám ơn cô.
(T)  Thưa ông, khách sạn chúng tôi có phục vụ ăn sáng miễn phí cho quý khách.
Vậy sáng mai xin mời ông xuống nhà hàng ở tầng một ăn sáng nhé.

( 01:30 ) 1.2 Yoko muốn trả phòng
1.2  よう子は、チェックアウトしたい

(受付) こんにちは。
(洋子) こんにちは。今日の午後、チェックアウトしたいのですが。
(受付) はい、何時にチェックアウトされますでしょうか?
(洋子) 4時に。
(受付) 4時ですね。あ、その時、タクシーはお呼びしますか?
(洋子) はい、お願いします。ついでにタクシーまで荷物を運ぶ人もお願いします。今、お金は清算します。
(受付) はい、少々お待ちください。はい、こちらが清算書になります。
(洋子) 全部で、110ドルでよろしいですか?
(受付) はい、ありがとうございます。


(Tiếp tân)  Chào cô.
(Yoko)  Chào anh. Chiều nay tôi muốn trả phòng.
(T)  Vâng. Cô định trả phòng lúc mấy giờ ạ?
(Y)  Lúc 4 giờ.
(T)  4 giờ, phải không ạ? À, xin lỗi, lúc đó, cô có cần gọi taxi không ạ?
(Y)  Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé. Nhân tiện nhờ anh cho người mang giùm hành lý của tôi ra xe. Bây giờ cho tôi trả tiền phòng.
(T)  Xin cô chờ một chút..... Dạ, đây là hóa đơn tính tiền.
(Y)  Tất cả là 110 đô la, phải không?
(T)  Dạ, phải. Cám ơn cô.

( 02:30 )  2.1 Thực hành nói  
 
(1) 部屋を借りたいです。
a 部屋を代えてください
b ツインルームをひと部屋借りたいです。
c 今日の午後、チェックアウトをしたいです。


(1) Tôi muốn thuê phòng.
a. Tôi muốn đổi phòng
b. Tôi muốn thuê một phòng đôi
c. Tôi muốn trả phòng chiều nay

(2) 部屋は309号室で、3階にございます。
a 部屋は229号室で、2階にございます。
b 部屋は109号室で、1階にございます。
c 部屋は717号室で、7階にございます。


(2) Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3.
a. Phòng của ông số 229, ở trên tầng 2
b. Phòng của ông số 109, ở trên tầng 1
c. Phòng của ông số 717, ở trên tầng 7

(3) 部屋は狭いですが、清潔で快適です。
a 部屋は広くありませんが、設備は十分に備わっております。
b 部屋は広いですが、少し暑いです。
c 部屋は新しいですが、あまり上質ではありません。


(3) Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát.
a. Phòng tuy không lớn, nhưng đầy đủ tiện nghi
b. Phòng tuy lớn, nhưng hơi nóng
c. Phòng tuy mới, nhưng không sáng lắm

(4) タクシーは、お呼びする必要がございますか?
a 洗濯は、必要ですか?
b 電車の切符は、予約をされますか? 
c オートバイは、レンタルしますか?


(4) Anh có cần gọi taxi không?
a. Anh có cần giặt quần áo không?
b. Anh có cần đăng ký vé tàu hỏa không?
c. Anh có cần thuê xe máy không?

(5) タクシーを私のために呼んでください。
a 自転車を1台、貸してください。
b 飛行機のチケットを予約してください。
c エアコンを修理してください。


(5) Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
a. Nhờ anh thuê một chiếc xe đạp giùm tôi nhé.
b. Nhờ anh đăng ký vé máy bay giùm tôi nhé.
c. Nhờ anh sửa lại cái máy lạnh giùm tôi nhé.

( 04:30 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
① こんにちは、何が必要ですか? ông
こんにちは、部屋を借りたいのですが。
② こんにちは、何が必要ですか? bà
こんにちは、ちがう部屋に代えてほしいのですが。
③ こんにちは、何が必要ですか? chị
こんにちは、明日チェックアウトしたいのですが。
④ こんにちは、何が必要ですか? ông
こんにちは、シングルルームを3部屋借りたいのですが。

(1)
① A: Chào ông. Ông cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
② A: Chào bà . Bà cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn đổi phòng khác .
③ A: Chào chị. Chị cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn trả phòng ngày mai .
④ A: Chào ông. Ông cần gì ạ?
   B: Chào cô. Tôi muốn thuê ba phòng đơn .

(2)
① シングルルームは、一晩いくらですか?
一晩250,000です。
② エアコンのない部屋は、1泊いくらですか?
120,000ドンです。
③ エアコンがあり、温水のシャワーのある部屋は、1泊いくらですか?
200,000ドンです。
④ ツインルームは、1泊いくらですか?
280,000ドンです。

(2)
① A: Phòng đơn bao nhiêu một đêm.?
B: Hai trăm năm chục ngàn một đêm.
② a. phòng không có máy lạnh , 120 ngàn
③ b. phòng có máy lạnh và nước nóng , 200 ngàn
④ c. phòng đôi , 280 ngàn

(3)
① ông は、何泊をご希望でしょうか
2泊です。これは私のパスポートです。
② ôngは、どのくらい宿泊でしょうか?
1週間です。これは私のパスポートです。
③ ôngは、何週間宿泊でしょうか?
3週間です。これは私のパスポートです。
④ ôngは、何泊をご希望ですか?
1泊だけです。これは私のパスポートです。

(3)
① A: Ông muốn thuê mấy đêm ạ?
B: Hai đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
② a. bao lâu , một tuần
③ b. mấy tuần , ba tuần
④ c. mấy đêm , chỉ một đêm thôi

(4)
① côに、タクシーをお呼びしますか?
はい、私にタクシーを呼んでください。
② chịに、シクロをお呼びいたしますか?
はい、私にシクロを呼んでください。
③ anh、レンタルオートバイは必要ですか?
はい、オートバイを借りてください。
④ ông、電車のチケットの申し込みは必要ですか?
はい、私の電車のチケットを申し込みをしてください。

(4)
① A: Cô có cần gọi taxi không ạ?
B: Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
② a. chị , kêu xích lô
③ b. anh , thuê xe máy
④ c. ông , đăng ký vé tàu hỏa

4. Thực hành nghe
(07:00) 4.1 Tùng gọi điện thoại đến Khách sạn Quê Hương đăng ký phòng.

4.1  Tungは、クエフオンホテルに電話をかけて、部屋の申し込みをします。

(フロント) はい、Que Huong Hotelでございます。
(Tung) あの~、部屋をひとつ借りたいのですが、1泊の料金はいくらでしょうか?
(フロント) どのような部屋を借りたのでしょうか? シングルルームでしょうか、ダブルルームでしょうか?
(Tung) シングルルーム。
(フロント) はい、シングルルームは、一泊25万ドンでございます。
(Tung) シングルルームを一部屋、申し込みします。明日の午後に到着します。
(フロント) はい。 Ôngは、何泊お泊りでしょうか?
(Tung) 2泊。
(フロント) はい、2泊ですね? すみませんが、名前をいただけますか?
(Tung) Tung。 Nguyen Thanh Tung。


(Tiếp)  A lô, khách sạn Quê Hương xin nghe.
(Tùng)  Alô, tôi muốn thuê một phòng. Cô làm ơn cho tôi hỏi : Giá phòng bao nhiêu một đêm?
(Tiếp)  Ông muốn thuê phòng loại nào ạ? Phòng đơn hay phòng đôi?
(Tùng)  Phòng đơn.
(Tiếp)  Dạ, phòng đơn giá 250,000 một đêm.
(Tùng)  Cô cho tôi thuê một phòng đơn. Chiều mai tôi sẽ đến.
(Tiếp)  Vâng. Ông sẽ ở mấy đêm ạ?
(Tùng)  Hai đêm.
(Tiếp)  Thưa, hai đêm, phải không ạ? Xin lỗi, ông tên gì ạ?
(Tùng)  Tùng. Nguyễn Thanh Tùng.

(08:10) 4.2 Vợ chồng Tân bàn chuyện đi Vũng Tàu nghỉ mát
4.2 ブンタウリゾートに行く話をするTan夫婦

(タン) あまりにも暑い。来週、ブンタウリゾートに行こうよ。
(妻) はい、私達はずいぶん長い間、Vung Tauに行ってませんね。それでいつ行くつもりですか? 
(Tan) 土曜日の昼に行って、日曜日の午後に戻ってこよう。私は夜のビーチを散歩するのが好きなんだ。すばらしいんだよ。
(妻) Vung Tauで二日間ですか。それで、どのホテルにするつもりなの?
(Tan) うーん、えーとー・・・。 今回はたぶん、ビーチの近くの大きなホテルに部屋を借りよう。
(妻 ) でもあなたは大きなホテルが一晩いくらするか、知っていますか?
(Tan) 知らない。今の時期は観光客が少ないから、ホテルの価格はそれほど高くないと聞いたけれど・・・。
(妻) でも、一番安くても(少なくても)1泊20万ドンはするよ。
(Tan) おそらく、1泊20万ドンはすると思う。
(妻) 高いわよ。それか私たちは日帰りで行って、ホテルを借りるのはやめましょうよ。
(Tan) うん、あなたが言っていることが正しい。今回は一日だけで日帰りで行こう。来年は、泊りがけでVung Tauにまた行こうね。


(Tân)  Nóng quá. Tuần sau mình đi Vũng Tàu nghỉ mát đi, em.
(Vợ)  Vâng, cũng lâu rồi chúng ta chưa đi Vũng Tàu. Thế, anh định đi ngày nào?
(Tân)  Trưa thứ bảy đi, chiều chủ nhật về. Anh thích đi dạo ban đêm trên bãi biển. Tuyệt lắm.
(Vợ)  Ở Vũng Tàu hai ngày à? Vậy, anh định ở khách sạn nào?
(Tân)  Chà.... Để xem.... Có lẽ lần này mình thuê phòng ở một khách sạn lớn, gần bãi biển.
(Vợ)  Nhưng anh có biết ở khách sạn lớn bao nhiêu tiền một đêm không?
(Tân)  Anh không biết. Nghe nói mùa này ít du khách, giá khách sạn không đắt lắm.
(Vợ)  Nhưng ít nhất cũng phải hơn hai trăm ngàn một đêm.
(Tân)  Ừ. Có lẽ khoảng trên hai trăm ngàn một đêm.
(Vợ)  Đắt quá, anh à. Hay là mình chỉ đi trong ngày thôi, không phải thuê khách sạn?
(Tân)  Ừ nhỉ, có lẽ em nói đúng đấy. Lần này chúng ta chỉ đi một ngày thôi cũng được. Sáng năm chúng ta sẽ ợ lại Vũng Tàu ban đêm.

(09:50) 6. Bài đọc. Khách sạn,Phòng trọ
6.読解  ホテル、部屋

ホーチミン市には、とても多くの種類のホテル、ゲストハウスが、国内、国外からの観光客にサービスを提供しています。
アメニティの豊富な高級ホテルに住むことを好む観光客は、ニューワールド、マジェスティック、コンチネンタルなどの市内中心部の大きなホテルに行くことができます。
そのほか、ホーチミン市の中心部には、安いけれど十分住めるミニホテルがあります。

最近では、設備は少なくても安く借りることのできる部屋に泊まるバックパッカーが、ベトナムにたくさん来ています。
ベンタン市場の近くのファングーラオ周辺は、多くの観光客が部屋を探しに来ます。


Ở Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều loại khách sạn, nhà khách, sẵn sàng phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước.
Du khách thích sống ở các khách sạn sang trọng, đầy đủ tiện nghi thì có thể đến các khách sạn lớn ở ngay trung tâm thành phố như New World, Majestic, Continental....
Ngoài ra, ở trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh còn có các khách sạn mini giá rẻ hơn nhưng vẫn đầy đủ tiện nghi.

Gần đây, có nhiều khách du lịch ba lô đến Việt Nam. Họ thích thuê những phòng trọ rẻ tiền, không cần tiện nghi lắm.
Khu Phạm Ngũ Lão ở gần chợ Bến Thành là nơi có rất đông khách du lịch ba lô tìm đến.


(sách2) Bài6 Chị ấy làm nghề gì vậy ? 
彼女の仕事は何ですか?

( 00:10 ) 1. Hội thoại
Bà Tư và Loan nói chuyện với nhau về một bà hàng xóm

ツーおばさんと、ロアンおばさんが、近所に住むある女性のことを話しています。

(ツー) ねえねえ、知っている、私のうちの近所のおばさん、車を1台買ったのよ。これで2台目よ。
(ロアン)お、彼女お金持ちね・・。
(ツー) それから彼女は、絵画を3枚も買ったのよ。聞くところによると、印象派の絵画でどれも1000万ドンはするそうよ。
(ロアン)え、そうなの? 彼女は仕事は何をしているの。
(ツー) なんでも、大きな牧場を持っているらしいの。そこには乳牛が200頭以上いるそうよ。
(ロアン)牧場を持っているんだ。どこにあるの? あなたは行ったことあるの?
(ツー) まだないわ。でも、すごく大きな牧場で、家はまるで御殿(お城)のようなんですって。
(ロアン)ご主人がきっとよく働いているのね。
(ツー) ご主人は、よく働くだけでなく、妻子をとても大切に愛しているのよ。
(ロアン)彼女はすごく 幸せね。


(Bà Tư)  Chị biết không, bà hàng xóm của tôi mới mua thêm một chiếc xe hơi. Chiếc này là chiếc thứ hai.
(Bà Loan) Ồ, bà ấy giàu quá nhỉ !
(Bà Tư)  Bà ấy cũng mới mua ba bức tranh, nghe nói là tranh ấn tượng giá mỗi bức trên 10 triệu đồng.
(Bà Loan)  Vậy hả? Bà ấy làm nghề gì?
(Bà Tư)  Nghe nói bà ấy có một cái nông trại nuôi hơn hai trằm con bò sữa.
(Bà Loan)  Bà ấy có nông trại à? Ở đâu vậy? Chị đã đến đây bao giờ chưa?
(Bà Tư)  Chưa. Nhưng nghe nói nông triệu của bà ấy lớn lắm. Cái nhà bà ấy xây ở đó trông giống như một tòa lâu đài.
(Bà Loan)  Chồng bà ấy chắc là làm ăn giỏi lắm nhỉ.
(Bà Tư)  Chồng bà ấy hả? Ông ấy không những làm ăn giỏi mà còn rất thương yêu vợ con.
(Bà Loan)  Ồ, bà ấy hạnh phúc quá nhỉ !

( 01:15 )  聴解4.1
4.1  Ở một cửa hàng giày da và túi xách. Nghe hội thoại giữa một cô gái và người bán hàng, sau đó trả lời câu hỏi :

4.1 ある靴とバックのお店で

(店員) いらっしゃいませ。靴をお探しですか? 私どもの店には、たくさんの種類の靴がございます。どうぞ、ご覧ください。
(お客) いいえ、私はバックを見に来ただけなの。
(店員) どのようなバックをお探しですか?
(お客) あそこの赤いの見せてください。
(店員) はい、どうぞご覧ください。
(お客) これは少し小さいわね。もう少し大きいサイズのはありますか?
(店員) はい、もちろんございます。こちらをご覧ください。
(お客) このバックは、値段はいくらですか。
(店員) はい、20万ドンです。
(お客) 高いわね。15万ドンにしてくれない。
(店員) それはできません 。それでは、あちらの黒のバックはいかがでしょうか。値段は14万5千ドンです。
(お客) いえ、いらないわ。ありがとう。私は赤のバックしか好きじゃないの。


(Người bán)  Mời cô vào. Cô mua giày phải không ạ? Tiệm chúng tôi có nhiều giày kiểu mới lắm. Mời cô xem thử.
(Cô gái) Dạ, không ạ. Tôi chỉ muốn xem mấy cái túi xách thôi.
(Người bán)  Cô muốn xem túi xách nào?
(Cô gái)  Cái màu đỏ kia.
(Người bán)  Dạ, đây. Mời cô xem thử.
(Cô gái)  Cái này hơi nhỏ. Ở đây có túi xách nào to hơn cái này không, chị?
(Người bán)  Dạ, có chứ. Mời cô xem thử cái này.
(Cô gái) Cái túi xách này giá bao nhiêu vậy, chị?
(Người bán)  Dạ, 200,000 đồng.
(Cô gái) Mắc quá. 150,000 đồng, được không, chị?
(Người bán)  Dạ, không được. Hay là cô lấy cái màu đen kia đi. Giá chỉ 145,000 thôi.
(Cô gái)  Dạ, không , cám ơn chị. Tôi chỉ thích màu đỏ thôi.

( 02:30 ) 聴解4.2
4.2 Hoàng gọi điện thoại đến khách sạn Quê Hương để hỏi về giá thuê phòng.

ホアンは、クエフオンホテルに電話して、値段をたずねます。

(受付)  はい、クエフオンホテルでございます。
(ホアン) もしもし、ちょっとお尋ねします。シングルルームは、一晩いくらですか?
(受付)  はい、3つの種類がございます。15万ドン、20万ドン、そして25万ドンです。どの部屋も、テレビ、エアコン、冷蔵庫が付いております。
(ホアン) でも、どうしてそんなに値段がちがうのですか。
(受付)  はい、広いお部屋は設備もよく25万ドンになります。そして、狭いお部屋は設備の少ないので、安くなっております。
(ホアン) あ、わかりました。
(受付)  あの、すみません。何泊ご希望ですか?
(ホアン) あ、ちがうんです。自分はある親戚のためにお尋ねしたのです。来月、帰国するので。
(受付)  はい、わかりました。その方が帰国されたときは、ぜひ当ホテルをご紹介ください。


(Tiếp tân)  Alô, khách sạn Quê Hương xin nghe.
(Hoàng)  Alô, cô làm ơn cho hỏi : Phòng đơn bao nhiêu một đêm?
(Tiếp tân)  Dạ, có ba loại giá: 150 ngàn, 200 ngàn và 250 ngàn.Phòng nào cũng có ti vi, máy lạnh, tủ lạnh.
(Hoàng)  Nhưng sao giá khác nhau vậy, cô?
(Tiếp tân)  Dạ, nếu phòng rộng, đầy đủ tiện nghi thì giá là 250 ngàn. Nếu phòng hẹp hơn, ít tiện nghi hơn thì giá rẻ hơn.
(Hoàng)  À, tôi hiểu rồi.
(Tiếp tân)  Dạ, xin lỗi, anh muốn đăng ký máy đêm ạ?
(Hoàng)  Ồ, không. Tôi hỏi giùm cho một người bà con. Đầu tháng sau ông ấy sẽ về nước.
(Tiếp tân)  Vậy, khi nào ông ấy về nước, xin anh vui lòng giới thiệu ông ấy đến khách sạn chúng tôi nhé.

( 04:00 )  6. Bài đọc. Nhớ Quê
6 読み物 故郷の思い出

私は、ベトナムの中部地方にある貧しい村で、生まれ、育ちました。
18歳になり、大学に入学して初めてホーチミン市に行くことができました。

田舎から私が持ってきたのは、いくつかの服と、1台の古い自転車と、家族と写した1枚の写真だけでした。
最初のころは、何もかもが珍しかったです。
2年が過ぎ、ホーチミン市にも慣れ、この町が好きになりました。

私はよく、田舎のことを思い出します。
私の故郷は貧しいですが、みんなとても親切で、助け合いながら暮らしています。
私は、故郷を訪ねたいのですが、まだその機会がありません。
今は、私の故郷もずいぶんと変わったと、聞きます。


Tôi sinh ra và lớn lên tại một miền quê nghèo ở miền Trung Việt Nam.
Cho đến năm 18 tuổi, tôi chưa bao giờ được đến Thành Phố Hồ Chí Minh.
Khi tôi học đại học, tôi mới được đến đó.

Tài sản của tôi mang từ quê vào là vài bộ quần áo, một chiếc xe đạp cũ và một bức ảnh chụp chung với gia đình.
Lúc đầu, tôi thấy cái gì cũng lạ.
Sau hai năm học tập, tôi đã thấy quen thuộc và yêu mến thành phố này.
Tôi thường nhớ về miền quê êm ả của tôi.

Quê tôi tuy nghèo nhưng mọi người sống với nhau rất thân ái.
Tôi muốn về thăm quê nhưng chưa có dịp.
Nghe nói quê tôi bây giờ cũng đã thay đổi nhiều lắm.


(sách2) Bài7 Tôi thích nhà này nhưng...
この家、好きなのですが、でも・・・

( 00:15 )   1. Hội thoại  Bà Mình đi xem nhà
1会話 ミンおばさんが、家を見に行く


(家主) こんにちは。何かご用ですか。
(ミンおばさん) はい、この家は貸家ですか。
(家主) はい、家を借りたいのですか? どうぞお入りください。
(ミン) 部屋を見てもいいですか?
(家主) もちろん。どうぞ私についてきてください。
(ミン) この家は、建ててからどのくらい年数が経つのですか。
(家主) はい、まだ建てたばかりですよ。たったの6年です。
(ミン) 6年も経つのですか。全部で部屋は何部屋ありますか?
(家主) はい、6部屋あります。寝室が4部屋です。全ての部屋にファン(天井についた扇風機)があります。台所も見に行きましょう。
(ミン) トイレはどこですか?
(家主) はい、トイレはあそこです。この家、いかがですか(どのように感じますか)?
(ミン) 寝室はとてもきれいです。でも、台所が狭すぎて、トイレが大きすぎます。あ、ひと月の家賃はいくらですか?
(家主) ひと月、350万ドンです。
(ミン) うーん、それだとちょっと高いわ。他の所だと、ひと月200万ドンくらいですよ。


※200万ドンは、約1万円。1万円で、寝室4部屋、合計6部屋もある家があったら、借りたい。
350万ドンでも、借りたい。150ドルです。

(Chủ nhà)  Dạ, chào bà. Bà cần gì ạ ?
(Bà Minh)  Nhà này cho thuê, phải không ạ?
(Chủ nhà)  Vâng. Bà muốn thuê nhà à? Mời bà vào nhà.
(Bà Minh)  Tôi có thể đi xem nhà được không?
(Chủ nhà)  Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.
(Bà Minh)  Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
(Chủ nhà)  Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.
(Bà Minh)  Sáu năm rồi à? Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa bà?
(Chủ nhà)  Dạ, sáu phòng. Có bốn phòng ngủ. Tất cả các phòng đều có quạt trần. Mời bà đi xem tiếp nhà bếp ạ.
(Bà Minh)  Còn nhà vệ sinh ở đâu?
(Chủ nhà)  Dạ, nhà vệ sinh ở đàng kia. Xin lỗi, bà thấy nhà này thế nào?
(Bă Minh)  Tôi thấy các phòng ngủ rất đẹp nhưng nhă bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng. À, bao nhiêu một tháng vậy?
(Chủ nhà)  Dạ, ba triệu rưới một tháng.
(Bă Minh)  Ồ, giá như vậy là hơi đắt! Những chỗ khác giá chỉ khoảng hai triệu một tháng thôi.

( 01:30 )  2.1 Thực hành nói
(A)
① この家は、建ててからどのくらい経ちますか?
② この城は、建ててからどのくらい経ちますか?
③ このビルは、建ててからどのくらい経ちますか?
④ この寺は、建ててからどのくらい経ちますか?


① Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
② Tòa lâu đài này xây bao lâu rồi ạ?
③ Cao ốc này xây bao lâu rồi ạ?
④ Ngôi chùa này xây bao lâu rồi ạ?

(B)
① 全部の部屋に、エアコンがあります。
② 全ての教室に、机があります。
③ 全ての部屋(マンション)に、独立したキッチンがあります。
④ すべてのヴィラに、テニスコートがあります。


① Tất cả các phòng đều có mấy lạnh.
② Tất cả các lớp học đều có cái bàn.
③ Tất cả các căn hộ đều có nhà bếp riêng.
④ Tất cả các ngôi biệt thự ở đây đều có sân tennis.

(C)
① ところでトイレは、どこですか?
② 台所は、どこですか?
③ 食堂は、どこですか?
④ 仕事部屋は、どこですか?


① Còn nhà vệ sinh ở đậu?
② Còn nhà bếp ở đâu?
③ Còn phòng ăn ở đâu?
④ Còn phòng làm việc ở đâu?

(D)
① 台所は狭すぎて、トイレが大きすぎます。
② 居間が狭すぎて、寝室が広すぎます。
③ シャワールームが狭すぎて、キッチンが広すぎます。
④ 食堂が狭すぎて、居間が広すぎます。


① Nhà bếp thì quá chật, nhà vệ sinh thì quá rộng.
② Phòng khách thì quá chật, phòng ngủ thì quá rộng.
③ Nhà tắm thì quá chật, nhà bếp thì quá rộng.
④ Phòng ăn thì quá chật, phòng khách thì quá rộng.

(E)
① 静かな場所で、小さな家を探しています。
② 3区で、2階建ての家を探しています。
③ 大きな道路に面した場所で、大きな1軒家を探しています。
④ 街の中心部の近くで、一つの階の全フロアーを借りられるところを探しています。


① Tôi muốn tìm một căn nhà nhỏ, tiên nghi, ở khu yên tĩnh.
② Tôi muốn tìm một căn nhà hai tầng, tiện nghi, ở quận 3.
③ Tôi muốn tìm một căn nhà lớn, tiện nghi, ở mặt tiền đường.
④ Tôi muốn tìm một căn nhà một trệt một lầu, tiện nghi, gần trung tâm thành phố.

(03:30 )  2.2 Thực hành nói

(A)
① 家を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ私のあとについてきてください。
② 上の階に上がってもいいですか?もちろんいいですよ。どうぞこちらをお上がりください。
③ 寝室を見てもいいですか? もちろんいいですよ。どうぞ、自然にご自由にご覧ください
④ トイレを使ってもいいですか? もちろんいいですよ。トイレはあちらです。


① Tôi xem nhà được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà theo tôi.

② Tôi lên lầu được không?
Dạ, được chứ ạ. Mời bà đi lối này.

③ Tôi vào xem phòng ngủ được không?
Dạ, được chứ ạ. Xin bà cứ tự nhiên.

④ Tôi sử dụng nhà vệ sinh được không?
Dạ, được chứ ạ. Nhà vệ sinh ở đằng kia.

(B)
① この家は、建ててからどのくらいですか? 新しいですよ。たったの6年です。
② この家は、建ててから何か月ですか? 新しいですよ。まだ、6カ月経っていません。
③ この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。2年ちょっとしか経っていません。
④ この家は、建ててから何年ですか? 新しいですよ。まだ1年経っていません。


① Ngôi nhà này xây bao lâu rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chỉ mới sáu năm thôi.

② Ngôi nhà này xây mấy tháng rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được sáu tháng.

③ Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Mới hơn hai năm.

④ Ngôi nhà này xây mấy năm rồi ạ?
Dạ, nhà mới xây. Chưa được một năm.

(C)
① 部屋は全部で何部屋ありますか? 6部屋あります。
② ガレージはありますか? いいえ、裏庭があるだけです。
③ エアコンはありますか? いいえ、扇風機だけです。
④ 電気と水道は、メーターは家に独立して(個別に)付いていますか? いいえ、電気は個別ですが、水道は近所と共有のメーターです。


① Nhà có tất cả mấy phòng vậy, thưa ông?
Dạ, sáu phòng.

② Mhà có ga ra không?
Dạ không, chỉ có sân sau thôi.

③ Nhà có máy lạnh không?
Dạ không. Chỉ có quạt máy.

④ Nhà có điện nước riêng không?
Dạ không. Điện thì riêng nhưng nước thì chung với nhà bén cạnh.

( 06:00 )  4.1 Thực hành nghe
Hai người phụ nữ nói chuyện với nhau về bà Tuyết.

2人の女性がTuyet夫人について互いに話し合っています。

A) Tuyet夫人を知っていますか?
B) 知っているよ。どうかしたの?
A) 彼女は、パスツール通りで、一戸建ての家を新しく買ったのよ
B) パスツール通りで家を買ったの? 値段はいくら?
A) 300 cây vàng。
B) 300 cây vàng。 うわーォ、すごい金持ちだ!
A) 彼女は、新しい車もまた買ったのよ。
B) え、車も買ったの?
A) その車、いくらしたか知ってる?
B) いくらしたの?
A) 13億VND。
B) 13億ドン?
A) そうよ。ねぇ、知ってる? 彼女は2月3日通りにも、別に一戸建ての家を買うつもりなのよ。
B) 別に一戸建ての家を買うの?
A) そうよ。彼女は250 cây vàngを払ったけど、売主がまだ同意していないの。
B) 250 cây vàngですって。ものすごい大金持ち!


(一口メモ)
車13億ドンは、650万円。家300 cây vàngは、金300本。
300 cây vàng, giá trị trên dưới 10 tỷ đồng.=300 cây vàng は100億ドン位価値がある=5000万円くらいの価値がある。
   ↓
5000万円の家を買い、650万円の車を買い、4000万円で家をもう1軒買い足す、ものすごい金持ち。

A)  Chị biết bà Tuyết không ?
B)  Biết. Sao? Có chuyện gì?
A)  Bà ấy mới mua một căn nhà ở đường Pasteur.
B)  Mới mua nhà ở đường Pasteur ? Giá bao nhiêu?
A)  300 cây vàng.
B)  300 cây vàng. Chà, bà ấy giàu quá nhỉ !
A)  Bà ấy cũng mới vừa mua thêm một chiếc xe hơi nữa.
B)  Mới mua thêm một chiếc xe hơi nữa à?
A)  Chị biết chiếc xe đó giá bao nhiêu không?
B)  Bao nhiêu?
A)  1,3 tỉ đồng.
B)  1,3 tỉ đồng?
A)  Ừ. Chị biết không, bà ấy còn định mua thêm một căn nhà ở đường 3 Tháng 2 nữa đó.
B)  Mua thêm một căn nhà nữa à?
A)  Ừ. Bà ấy trả 250 cây vàng nhưng ngươi bán chưa đồng ý.
B)  250 cây vàng. Giàu kinh khủng !

( 07:20 )  4.2  Câu chuyện về ông Morita
4.2 森田さんの話

森田さんは、日本で最も裕福な人の一人です。
彼の資産は、100億ドル以上です。
森田さんは、イギリス、フランス、アメリカ、ドイツに5つの大手銀行を所有しています。
そして、ニューヨーク、ロンドン、パリなど、世界の主要都市に多くの賃貸住宅を所有しています。。
森田さんは、3つの家を持っています。一つは東京に、一つは日本の南に、一つは日本の北に。


Ông Morita là một trong những người giàu nhất nước Nhật.
Tài sản của ông ấy hơn 10 tỷ đô la Mỹ.
Ông Morita là chủ của 5 ngân hàng lớn ở Anh, Pháp, Mỹ và Đức.
Ông ấy có nhiều nhà cho thuê ở các thành phố lớn trên thế giới như New York, London, Paris ....
Ông Morita có 3 ngôi biệt thư : một ở Tokyo, một ở miền Nam và một ở miền Bắc nước Nhật.


( 08:15 )  6. Bài đọc Thuê Nhà
6 読解 家を借りる

ホーチミン市で、借りる家を探すことはそれほど難しくありません。
いろいろな新聞に、売り家、貸家の情報が載っています。

貸家には、いろいろな種類があります。
建物全部を貸す。一つの階をフロアーで貸す。または建物の中のひとつの部屋だけを貸す。
家賃も、建物の場所や設備によって、まちまちです。

もし、道路に面した家であれば、家賃はとても高くなります。
一方、路地の奥にある家であれば、当然安くなります。

エアコンや、電気の温水シャワー、バスタブ等、十分な設備が備わっていると、設備があまり備わっていない家より、家賃は高くなります。

そのため、家を借りる人は、借りる家を決める前に、たくさんの物件を見に行かなければなりません。
自分の希望を満たした、満足の行く家を見つけた後は、引っ越しをする前に、借主は大家に、家賃の3か月、または6か月分を先に払わなければなりません。

家を借りることは、とても面倒なことのひとつです。
最近は、ハノイやホーチミン市のような大都市の家の値段が高くなり、必然的に、家を借りなければならない人が、日に日に多くなっています。(家が高くて買えないので、借家に住む人が、どんどん増えている)。


(ちょっと作文難しいので、単語のヒント)
・家を全部借りる thuê nguyên căn
・位置、住所 vị trí
・設備 tiện nghi
・道路に面した mặt tiền
・路地の奥 trong hẻm

Ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc tìm thuê một căn nhà không khó lắm.
Trên các báo đều có mục " Rao vặt " quảng cáo về nhà cần bán hoặc cho thuê.

Nhà cho thuê có nhiều loại : cho thuê nguyên căn, cho thuê một tầng lầu hoặc cho thuê chỉ một phòng trong nhà.
Giá thuê nhà cũng rất khác nhau, tùy theo vị trí, sự tiện nghi của ngôi nhà.
Nếu là nhà mặt tiền thì giá sẽ rất đắt, còn nếu là nhà trong hẻm, tất nhiên giá sẽ rẻ hơn.

Nhà được trang bị đầy đủ tiện nghí như máy lạnh, máy tắm nước nóng, bồn tắm... thì giá thuê sẽ cao hơn nhà không được tiện nghi lắm .

Vì vậy, người đi thuê thường phải đến xem nhiều nơi trước khi quyết định .
Sau khi tìm được căn nhà vừa ý, trước khi dọn đến ở, người thuê nhà thường phải trả trước cho chủ ba hoặc sáu tháng tiền thuê nhà.
Thuê nhà là một việc bất đắc dĩ.

Tuy nhiên, hiện nay giá nhà đất ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh khá cao nên ngày càng có nhiều người phải ở nhà thuê.


8課に続く


∞ベトナム語sach2 復習 | 11:26:32 | コメント(0)
sach2 (9課~12課) 復習
今から作成。

∞ベトナム語sach2 復習 | 15:05:40 | コメント(0)
(sach2) Bai3 Anh có nhắn gì không ạ ?
一時帰国前に1課から5課まで、復習を終わらせたいので、
午前中はカフェで、3課の勉強です。
1日に1課、復習できれば、3日で終わらせることができる。

かふぇ01
午前中は、ガーリックトーストを食べながら、カフェで勉強。
ここのガーリックトーストが、カリカリでおいしい。
冷たいミルクティーがよく合います。


3課では、電話をかけたり、電話にでたりすることができるようになります。

(sach2) Bài 3. Anh có nhắn gì không ạ ?
何か、伝言はございますか?

( 00:15 ) 1.Hội thoại
Dũng gọi điện thoại đến Công ty Du lịch Sài Gòn.


(Thư ký) A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
(Dũng) Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
(Thư ký) Vâng, xin anh đợi một chút... ... A lô, Thu Thủy không có ở đây. Hình như cô ấy đi ra ngoài rồi. Anh có nhắn gì không ạ ?
(Dũng) Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Thư ký) Anh - có - nhắn - gì - không ?
(Dũng) Dạ, dạ, có. Cô lăm ơn nói với cô Thu Thủy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
(Thư ký) Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Còn gì nữa không ạ ?
(Dũng) Dạ, không. Cảm ơn cô nhiều.
(Thư ký) Nhưng mà anh tên gì ? A lô ... , A lô ... ...

1会話 ユンはサイゴン旅行会社へ電話をかける

(秘書)はい、サイゴン旅行会社でございます。
(ユン)ツー、ツォイさんをお願いします。
(秘書)はい、少々おまちください。 もしもし、ツーツォイは今おりません。彼女は出かけているみたいです。何か伝言はございますか?
(ユン)すみません。もう一度お願いします。
(秘書)な、に、か、で、ん、ご、ん、は、ご、ざ、い、ま、す、か?
(ユン)はい、あります。「今日の午後、忙しいので会いに行けない」と、お伝えください。
(秘書)はい、わかりました。伝えておきます。他には何かございますか?
(ユン)いいえ。ありがとうございます。
(秘書)でも、あなたのお名前は、もしもし、もしもし・・・。


∆∆∆ .基本単語 ∆∆∆
電話にでる nhấc máy
電話を切る cúp máy


Dũng gọi điện thoại đến Công ty .....
Dũng gọi điện thoại cho Tanaka
会社の場合は、đến
個人の場合は、cho


( 01:20 ) 1.2 Chị gọi điện thoại cho Thu Thủy

(Chị) A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
(Thu Thủy) Thu Thủy đây. Xin lỗi, ai gọi đấy ạ ?
(Chị) Chị đây.
(Thu Thủy) À, Chị đó hả ? Khỏe không ?
(Chị) Khỏe. Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
(Thu Thủy) Để mình xem lại đã. Có gì không, Chị ?
(Chị) Mình muốn rủ Thủy chiều nay đi xem phim.
(Thu Thủy) Ừ, đi cũng được. Mấy giờ ? Ở đâu ?
(Chị) Nam giờ rưỡi. Ở rạp Rex.
(Thu Thủy) Nam - giờ - rưỡi. Ở - rạp - Rex.
(Chị) Ừ. Thôi , chào nhé. Chiều nay gặp lại. Nhớ đến đúng giộ nhé.
(Thu Thủy) Ừ. Chiều nay gặp lại.

1.2 ツーツォイに電話する

(チ)もしもし、ツーツォイさんお願いします。
(ツー)私ですが、どちら様ですか?
(チ)わたしよ。
(ツー)あぁ、チね。元気?
(チ)元気よ。今日の午後、ひま?
(ツー)えーと・・。何かあるの?
(チ)一緒に映画に行こうと思って。
(ツー)ええ、いいわよ。何時に、どこ?
(チ)5時半に、レックス映画館。
(ツー)5時半に、レックス映画館ね。
(チ)うん。じゃあね。午後会おう。時間に遅れないでね。
(ツー)うん、また午後ね。


∆∆∆ 映画に誘う時 ∆∆∆
rủ. → 友達同士の場合。年上には失礼。(行こうよ)
mời. →礼儀正しく誘う時。年下が年上の人に使う。(行きませんか)

( 02:25 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
A lô, lăm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Nam.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với người quản lỹ khách sạn.

もしもし、ツーツォイさんをお願いします。
もしもし、ナムさんをお願いします。
もしもし、医師のハイ先生をお願いします。
もしもし、社長をお願いします。
もしもし、ホテルの支配人をお願いします。


(2)
A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
A lô, Công ty Xây dựng xin nghe.
A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi xin nghe.
A lô, khách sạn Sài Gòn xin nghe.
A lô, khoa Việt Nam học xin nghe.

はい、サイゴン旅行社でございます。
はい、建築会社でございます。
はい、グエンチャイ病院でございます。
はい、サイゴンホテルでございます。
はい、ベトナム学科でございます。


(3)
Cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
Anh làm ơn cho tôi nói chuyện với chị Mai.
Chị làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
Bà làm ơn cho tôi nói chuyện với giáo sư Lâm.
Ông làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

ツーツォイさんと話したいのですが。
マイさんと話したいのですが。
会社の社長と話しをしたいのですが。
ラム教授と話しをしたいのですが。
医師のハイ先生と話しをしたいのですが。


(4)
Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài.
Hình như chị ấy vừa mới đến đây.
Hình như bà ấy vừa mới về đến nhà.
Hình như anh ấy vừa mới gọi điện thoại cho chị.
Hình như cô Lan vừa mới gọi điện thoại cho anh.

彼は、外出されたみたいです。
彼女は、こちらに到着したみたいです。
彼女は、ついさっき帰宅したみたいです。
彼は、あなたに電話をかけたみたいです。
ランさんは、あなたに電話をかけたみたいです。


(5)
Vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
Vì mệt nên chiều nay anh ấy không đi làm việc được.
Vì bị cảm nên chiều nay bă ấy không đến đây được.
Vì phải làm việc nên chiều nay cô ấy không gặp anh được.
Vì không có tiền nên chiều nay anh ấy không đi xem phim được.

忙しいので、今日の午後会うことができません。
疲れたので、彼は午後働くことができません。
風邪をひいたので、今日の午後、彼女はそちらへ行くことができません。
仕事をしないとならないので、今日の午後彼女はあなたに会うことができません。
お金がないので、今日の午後彼は映画を見にいけません。


(6)
Để mình xem lại đã.
Để tôi nghỉ một chút đã.
Để chị ấy suy nghĩ đã.
Để cô ấy học bài xong đã.
Để ông ấy làm việc xong đã.
いい日本語が思いつかないので、省略。 えーとー。

( 05:20 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.

A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

A lô, Khách sạn Sài Gòn nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Nam, phòng 203.

A lô, Bưu điện Thành phố nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc.

A lô, Công ty Bến Thành nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bà Lan.

はい、サイゴンツーリストでございます。
ツーツォイさんをお願いします。

はい、グエンチャイ病院でございます。
医師のハイ先生をお願いします。

はい、サイゴンホテルでございます。
203号室のナムさんをお願いします。

はい、中央郵便局でございます。
社長(局長)をお願いします。

はい、ベンタン株式会社でございます。
ランさんをお願いします。


(2)
Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với cô ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.

Hình như chị ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với chị ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi họp được.

Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với ông ấy là vì bận nên chiều nay tôi không sẽ đến công ty lúc 3 giờ.

Hình như anh Nam vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh Nam là vì bận nên chiều chiều nay tôi sẽ về sớm .

Hình như anh ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
Cô làm ơn nói với anh ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi uống bia với anh ấy được.

彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、忙しくて行けなくなったと、伝えてください。

彼女は、席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後のミーティングに、忙しくて参加できなくなりましたと、伝えてください。

彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日の午後、3時に会社に行きますと、お伝えください。

ナムは席をはずしております。何か、伝言はございますか?
忙しいので、私は先に帰るとナムさんにお伝えください。

彼は席をはずしております。何か、伝言はございますか?
今日忙しいので、彼に、一緒にビールを飲みに行けないとお伝えください。


(3)
Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
Để mình xem lại đã.

Chiều nay Thủy đi học chứ ?
Để mình suy nghĩ đã.

Chiều nay Thủy đi họp chứ ?
Để mình hỏi lại đã.

Chiều nay Thủy về nhà sớm chứ ?
Để mình xin phép ông giám đốc đã.

Chiều nay Thủy đi chơi với chúng tôi chứ ?
Để mình xem lại lịch làm việc đã.

今日の午後は、ツォイは用事ありますか?
ちょっとまってね。えーとねぇ。

今日の午後、ツォイは学校に行くの?
ちょっと考えてみるわ。

今日の午後の会議には、ツォイは行くのですか?
もう一度、聞いてみるわ。

今日の午後は、早く帰るの(早退するの)?
えーとぉ、社長に許可をもらってみるわ。

今日の午後、私たちを一緒に遊びに行かない?
ちょっと、仕事のスケジュールを見てみるね。


(ワンポイト chứ には、いろいろな使い方がある) 
chứには、もちろんの意味もあるが、この文では、~ですか?と疑問形。
chứ = phải không と同じ。

(よく使う言い回し)
để tôi xem ... ええーとぉ、と、ちょっと考える時によく使う。

(4)
Xin lỗi, có phải Công ty Du lịch Sài Gòn đẩy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là nhà riêng.

Xin lỗi, có phải khách sạn Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là Trường đại học.

Xin lỗi, có phải Bệnh viện Nguyễn Trãi đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là trường trung học Nguyễn Trãi.

Xin lỗi, có phải Khoa Đông Phương học đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là Khoa Việt Nam học.

Xin lỗi, có phải nhà cô Lan đấy không ạ ?
Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đấy là Bưu điện Thành phố.

すみません。サイゴンツーリストでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは個人の家です。

すみません、サイゴンホテルでよろしいですか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは大学です。

すみません、グエンチャイ病院でしょうか?
いいえ、ちがいます。かけ間違えですよ。こちらは、グエンチャイ大学です。

すみません、東方学科でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をかけ間違えていますよ。こちらは、ベトナム学科です。

すみません、ランさんのお宅でしょうか?
いいえ、ちがいます。番号をお間違えですよ。こちらは、中央郵便局です。


( 09:00 ) 4.1

(Park) A lô. Xin lỗi, có phải Khoa Việt Nam học đấy không ạ ?
(Thư ký) Vâng, anh cần gì ạ ?
(Park) Tôi muốn gọi điện cho thầy Nam để xin phép vắng mặt. Cô có biết điện thoại của thầy Nam không ạ ?
(Thư ký) Xin anh chờ một chút. A lô, điện thoại của thầy Nam số 8507361.
(Park) 8-5-0-7-3-6-1, phải không ạ ?
(Thư ký) Vâng, đúng rồi.
(Park) Dạ, xin cảm ơn cô.

(パーク)もしもし、すみません。ベトナム学科でよろしいでしょうか。
(秘書)はい、そうです。ご用件は?
(パーク)休みの許可をいただくために、ナム先生に電話をかけたいのです。ナム先生の電話番号をご存じありませんでしょうか?
(秘書)少々お待ちください。 もしもし、ナム先生の電話番号は、「8507361」になります。
(パーク)タム ナム ホン バァイ バー サオ モツ でよろしいでしょうか?
(秘書)はい、そうです。
(パーク)ありがとうございました。


( 10:10 ) 4.2

(Tiếp tân) A lô, khách sạn Hướng Dương xin nghe.
(John) Dạ, cô làm ơn cho nói chuyện với ông Bình, phòng 309.
(Tiếp tân) Vâng, xin ông vui lòng đợi một chút... ... A lô, ông Bình không có ở trong phòng. Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Ông có nhắn gì không ạ ?
(John) Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Tiếp tân) Ông có nhắn gì không ?
(John) Dạ, có. Cô làm ơn nói với ông Bình lă vì bận nên chiều nay tôi không gặp ông ấy được.
(Tiếp tân) Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Nhưng mà tên ông là gì ?
(John) Ồ, xin lỗi. Tôi tên là John, John Murphy.
(Tiếp tân) Xin cảm ơn ông. Xin chào ông.

(受付)はい、ひまわりホテルでございます。
(ジョン)309号室のビンさんと話をしたいのですが。
(受付)はい、少々お待ちください。... もしもし、ビンさんは部屋におられませんでした。どこかへ出かけられたみたいです。何か伝言はございますか?
(ジョン)すみません。もう一度言っていただけますか。
(受付)何か、伝言は、ございますか?
(ジョン)はい。ビンさんに「忙しいので、今日の午後、会いに行けなくなりました」と、お伝えください。
(受付)はい、お伝えします。でも、おたくさまの名前は、何でしょうか?
(ジョン)あ、すみません。ジョン、ジョン マフィーです。
(受付)ありがとうございました。


( 11:30 ) 6.Bài đọc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều dịch vụ như : dịch vụ nhắn tin, dịch vụ điện thoại dịch, dịch vụ giải đáp v.v ...
Nếu bạn quên số điện thoại của cơ quan, công ty hay cá nhân, bạn có thể gọi số máy 116.
Còn nếu bạn muốn biết những thông tin về văn hóa, thể thao, về giá cả các mặt hàng thiết yếu, giá vé máy bay, giá vé xe lửa, tỉ giá hối đoái v v .... thì bạn có thể hỏi số máy 1080.
Ở đó, họ sẽ giải đáp cho bạn 24/24.

Sau đây lă một vài số điện thoại cần thiết khác :

113 Công an
114 Cứu hỏa
115 Cấp cứu

Ngoài ra, còn có các hộp thư trả lời tự động sau đây:

8011101 : Dự bảo thời tiết
8011108: Tỷ giá hối đoái, giá vàng
8011141: Tin thể thao

∆∆∆ ∆∆∆ 訳文は省略 覚える単語∆∆∆ ∆∆∆

24/24 24時間営業 読み方は、hai bôn tren hai bốn ハイ ボン チェン ハイ ボン

Tỷ giá hối đoái 為替レート


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)          

∞ベトナム語sach2 復習 | 13:29:23 | コメント(1)
(sach2) Bai2 Hôm nay trông anh có vẻ mệt 
カフェで、アップルティーを飲みながら、初級の第2課の復習です。
2課のテーマは、体の不調を説明する。 体調悪くて病院に行った時に、役に立ちます。

ベトナムでは、薬局で薬が簡単に買えるので、症状を言えるようになると、スムーズに薬を購入できます。
風邪をひいたときに、すごく便利。

アップルティ100
Apple Tea というより、リンゴジュースの味がしました。
ざく切りのリンゴが入っているのが、うれしい。

(sach2) Bai2 Hôm nay trông anh có vẻ mệt    
   今日は、疲れているように見えるよ。

( 00:00 ) 1. Hội thoại. Ở công ty

(Nam) Hộm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm, phải không ?
(Dũng) Vâng. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
(Nam) Thế à? Anh đã uống thuốc chưa ?
(Dũng) Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rói .
(Nam) Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
(Dũng) Tôi thấy đau đầu quá.
(Nam) Vậy, anh nên đi khám bệnh sớm đi !
(Dũng) Vâng. Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.

1 会話 会社で

(ナム)今日、疲れているように見えるよ。かぜをひいたのではない?
(ユン)そうなんだ。昨日の夜から風邪ひいているんだ。
(ナム)それで、もう薬は飲んだの?
(ユン)飲んだよ。風邪薬を2錠飲んだよ。
(ナム)それで、今は体調はどうなの?
(ユン)すごく頭が痛い。
(ナム)それじゃ、早く病院に行ったほうがいいよ!
(ユン)ああ、今日の午後、休みが取れたら病院に行くよ。


( 01:00 ) 2.1 Thực hành nói

(1)
Hôm nay trông anh có vẻ mệt.
Hôm nay trông chị có vẻ khỏe hơn.
Hôm nay trông bà có vẻ không được khỏe.
Hôm nay trông cô ấy có vẻ buồn ngủ.
Hôm nay trông ông ấy có vẻ mệt mỏi.

今日は、あなたは疲れているように見えますよ。
今日は、あなたはいつもより元気に見えますよ。
今日は、あなたは元気がなさそうに見えますよ。
今日は、あなたは眠そうに見えますよ。
今日は、あなたは疲れ切っているように見えますよ。


(2)
Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
Tôi bị đau đầu từ sáng đến giờ.
Tôi bị đau bụng từ tối hôm kia .
Tôi bị đau răng từ tuần trước.
Tôi bị ho và sốt từ chủ nhật tuần trước.

昨日の夜から、風邪をひいているんだ。
今朝からずーと、頭が痛いんだ。
一昨日の夜から、お腹が痛いんだ。
先週からずーと、歯が痛い。
先週の日曜日から、熱と咳が止まらない。


(3)
Tôi thấy đau đầu quá.
Tôi thấy chóng mặt quá.
Tôi thấy buồn nôn quá.
Tôi thấy đau bụng quá.
Tôi thấy khó thở quá.

すごく頭が痛い。
すごくめまいがする。
すごく吐き気がする。
すごくお腹が痛い。
息苦しい。息がつまる。


(4)
Anh nên đi khám bệnh sớm đi !
Ông nên đi ngủ sơm đi !
Bà nên đi bệnh viện sớm đi !
Chị nên đi chụp X quang sớm đi !
Cô nên đi kiểm tra sức khỏe sớm đi !

早く病院に行ったほうがいいよ。(治療受けたほうがいいよ)
早く寝たほうがいいよ。
早く病院に行ったほうがいいよ。
エックス線を撮影したほうがいいよ。
健康診断を早く受けたほうがいいよ。


(5)
Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.
Ngày mai được nghỉ học, tôi sẽ đi.
Sáng mai được thầy giáo cho nghỉ, tôi sẽ đi.
Chiều mai được ông giám đốc cho phép, tôi sẽ đi.
Tuần sau được lĩnh lương, tôi sẽ đi.

今日の午後、休みが取れたら行くよ。
明日、学校を休めたら行くよ。
明日の朝、先生が休みをくれたら行きます。
明日の午後、社長が許してくれたら行きます。
来週、給料がもらえたら行きます。


( 03:00 ) 2.2 Thực hành nói

(1)
Hôm nay trông anh cồ vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm phải không ?
Vâng. Tôi bị cảm từ tối kôm qua.

Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc lă anh bị bệnh, phải không ?
Vâng. Tôi bị bệnh từ sáng hôm qua.

Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị mất ngủ, phải không ?
Vâng. Tôi bị mất ngủ từ trưa kôm kia.

Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị căng thẳng, phải không ?
Vâng. Tôi bị căng thẳng từ ba ngày nay.

Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị nhức đầu, phải không ?
Vâng. Tôi bị nhức đầu từ khi gặp nó.

今日、疲れているように見えますよ。風邪ひいたのではありませんか?
はい、昨日から風邪ひいているんです。

今日、疲れているように見えますよ。どこか病気ではないのですか?
はい、昨日の朝から、体調悪いのです。

今日、疲れているように見えますよ。寝てないのではないですか?
はい、昨日の昼からずーと眠れてないのです。

今日、疲れているように見えますよ。きっとストレスが溜まっているのではないですか?
はい、この3日間くらい気持ちが張りつめています。

今日、疲れているように見えますよ。頭が痛いのではありませんか?
はい、やつらに会ってから、すごく頭が痛いのです。


(2)
Bây giờ anh thấy trong người thế năo ?
Tôi thấy đau đầu quá.

Bây giờ ông thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi khó chịu.

Bây giờ bà thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy buồn nôn.

Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi chóng mặt.

Bây giờ cô thấy trong người thế nào ?
Tôi thấy hơi đau bụng.

今は、体の具合どうですか?
すごく頭が痛いです。

今の体調はどうですか?
少し、息苦しいです。

今、体調はどうですか?
吐き気がします。

今は、体のようすはどうですか?
少しめまいがします。

今日は体調はどうですか?
ちょっとお腹が痛いです。


(3)
Anh đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi.

Bà đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ho rồi.

Ông đã uống thuốc ngủ chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ngủ rồi.

Cô đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên vitamin C rồi.

Chị đã uống thuốc chưa ?
Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc aspirin rồi.

薬は飲みましたか? はい、風邪薬を2錠飲みました。
薬は飲みましたか? はい、のどの薬を2錠飲みました。
薬は飲みましたか? はい、睡眠薬を2錠飲みました。
薬は飲みましたか? はい、ビタミンCを2錠飲みました。
薬は飲みましたか? はい、アスピリンを2錠飲みました。


( 05:30 ) 4.1 Tại phòng mạch

(Bằc sĩ) Cô ngồi xuống đi. Cô bị bệnh gì ?
(Bệnh nhân) Dạ, em bị đâu đầu quá. Và đau bụng nữa. Em bị đau đầu và đau bụng từ tối hôm qua.
(Bác sĩ) Hôm qua, cô có làm gì, ăn gì không ?
(Bệnh nhân) Dạ, thưa không. Sáng hôm qua em chỉ đi Thủ Đức ăn nem. Buổi chiều đi Thanh Đa ăn cháo.
(Bác sĩ) À, tôi hiểu rồi.
(Bệnh nhân) Em có làm sao không, bác sĩ ?
(Bác sĩ) Không sao. Bệnh của cô nhẹ thôi.

(医者)どうぞ座ってください。どうしましたか?
(患者)はい、すごく頭が痛いのです。お腹も痛いのです。昨日の夜から、頭とお腹が痛いのです。
(医者)昨日は何かしましたか。何か食べましたか?
(患者)いいえ。昨日の朝は、ツードゥックでネムチュアを食べて、午後は、タンダーに行って、おかゆを食べただけです。
(医者)あぁ、分かった。
(患者)先生、私どこか悪いのですか?
(医者)大丈夫。ちょっとしたことだよ(軽いよ)。


( 06:20 ) 4.2 Ở văn phòng, Lan và Mai nói chuyện với nhau

(Lan) Hôm nay trông chị có vẻ mệt. Chị bị bệnh phải không, chị Mai ?
(Mai) Vâng. Tôi bị cảm từ chiều hôm qua.
(Lan) Chị đã uống thuốc chưa ?
(Mai) Rồi. Tôi đã uống 4 viên thuốc cảm rồi.
(Lan) Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
(Mai) Tôi thấy hơi chóng mặt một chút.
(Lan) Chị nghỉ một chút đi.
(Mai) Cảm ơn chị. Ôi, buồn ngủ quá ! Ông giám đốc đã về hay còn ở trong phòng, hả chị ?

(ラン)今日、なんか疲れているように見えるけど、体の調子悪いんじゃないの、マイさん?
(マイ)うん。昨日の昼から風邪ひいているんです。
(ラン)薬は飲みましたか?
(マイ)飲みました。風邪薬を4錠飲みました。
(ラン)今は、体の具合はどうですか?
(マイ)少しめまいがします。
(ラン)もう少し休んだ方がいいですよ。
(マイ)ありがとう。うーん、眠いぃ。社長はもう帰りましたか、それともまだいますか?


( 07:10 ) 6 Bài đọc

Ông Ba là nông dân. Năm nay ông ấy 70 tuổi nhưng trông ông còn rất khỏe.
Ông làm việc nhiều, ăn nhiều và ngủ ngon.
Ông uống rượu, hút thuốc nhưng không nhiều.
Từ nhỏ đến lớn, ông ít khi phải đi khám bác sĩ.
Khi bị cảm, đau đầu hay đâu bụng, ông đến nhà của một y tá gần nhă mua thuốc về uống.

バーおじさんは、農民です。今年で70才になりますが、とても元気です。
バーおじさんは、たくさん働いて、たくさん食べて、よく寝ます。
お酒を飲むし、タバコも吸います。でも多くはありません。
子供の時から大人になっても、めったに医者にはかかりません(病院には行きません)。
風邪をひいたり、頭が痛かったりお腹が痛かったりしたときは、近所の看護師の家に行って、薬をもらって飲みました。


∆∆( 流れ )∆∆∆

病気になる → 薬を飲む → 元気になる → 病気がなくなる

bị bệnh → uống thuốc → khỏe hơn (dỡ) → hết bệnh

1日で、軽く第2課は復習をしました。初級はシンプルでわかりやすいのがいい。
日本語をみて、ベトナム語の作文用です。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪           
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)          

∞ベトナム語sach2 復習 | 12:30:52 | コメント(0)
(sach2) Bài 1 Ông muốn mua gì ạ? 1
 初級2の教科書、6課から12課まで復習が終わり、「1課~5課」どうしようかなと思ったが、再確認で復習することにしました。

 忘れている単語もあるし、実用的な場面もあるので、日本語の訳文を追加して、日本語だけを見て、ベトナム語で作文する教材として、自分で使います。
 初級は一つの文章が短いので、主語と述語がはっきりしていて、わかりやすいし、話しやすい。

かふぇ01
最近、風邪をひきそうによくなる。
温かいカプチーノを飲みながら、初級2の1課から、復習です。

(sach2) Bài 1 Ông muốn mua gì ạ?

( 00:15 ) 1.Hội thoại  Ở một cửa hàng điện tử.

(Người bàn) Chào ông. Ông muốn mua gì ạ?

(Lâm) Tôi muốn mua một cài ti vi.

(Người bán) Vâng. Ở đây có nhiều loại ti vi. Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa. Mời ông xem thử ạ.

( Lam) Cái ti vi này bao nhiều tiền vậy, cô?

(Người bán) Dạ, năm triệu đồng. Thời hạn bảo hành là 6 tháng.

(Lam) Năm triệu à? Hơi đắt. Có loại nào rẻ hơn không, cô?

(Người bán) Dạ, có chứ ạ. Cái ti vi kia giá chỉ 4 triệu đồng thôi.

(Lam) Nhưng chất lượng của nó thế nào?

(Người bán) Dạ, dùng cũng tốt lắm. Tôi mở lên cho ông xem thử nhé.

1会話 「ある電気店で」

(販売員)こんにちは。何をお探しですか?
(ラム) テレビを欲しいのだが。
(販売員)はい。こちらにいろいろございます。私どもの店のテレビは、品質がとても高いだけでなく、価格もお安くなっております。どうぞ、ご覧ください。
(ラム) このテレビは、いくらですか?
(販売員)はい、50万ドンでございます。保証期間は6ヶ月でございます。
(ラム) 50万ドンですかぁ。ちょっと高いですね。もう少し安いのはありませんか?
(販売員)はい、もちろんございます。あちらは、たったの40万ドンです。
(ラム) でも、性能はどうなの?
(販売員)はい、とても使いやすいですよ。どうぞお試しください。


(単語)
Thời hạnは、ビザや保証期間のように、期限があるものに使用する。limit time
Thời gian は、今日は時間がない、最近時間がない、のようにただの時間。

(この課のPoint)

1. Chứ ⇒①強調する。もちろんですよ~ ②要求する

①Tôi mặc thử cái áo này được không? Dạ, được chứ.
この服、試着してもいいですか? はい、もちろんでございます。

②Cô không nói thách chứ.
(市場などで、高値を吹っ掛けられたときに)そんな高い値段を言わないでください。ほんとの価格はいくら?。

2. Không những ... mà còn ... ~だけでなく、~

Anh ấy không những mua nhà mà còn mua xe hơi nữa.
彼は、家だけではなく、車も買いました。

Chị ấy không chỉ thông minh mà còn chăm chỉ nữa.
彼女は賢いだけではなく、とても真面目です。

( 01:15 ) 2.1 Thực hành nói

(1) Tôi muốn mua một cái ti vi.
Tôi muốn bán một cái máy ảnh.
Tôi muốn bán một cái máy vi tính đời cũ.
Tôi muốn mua một cái đồng hồ.
Tôi muốn mua một cái áo sơ mi màu xanh.

(1) テレビを1台買いたいです。
カメラを1台売りたい。
古いパソコンを1台売りたい。
時計をひとつ買いたい。
青いシャツを1枚買いたい。


(2) Mời ông xem thử cái ti vi này.
Mời cô xem thử cái tủ lạnh này.
Mời chị xem thử cái áo dài này.
Mời ông xem thử cái máy giặt này.
Mời anh xem thử cái máy lạnh này.

どうぞ、このテレビをご覧ください。 年配の男性に。
どうぞ、この冷蔵庫をご覧ください。 女性に。
どうぞ、この服をご覧ください。 女性に。
どうぞ、この洗濯機をご覧ください。 年配男性に。
どうぞ、このエアコンをご覧ください。 若い男性に。


(3) Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa.
Máy ảnh cửa hàng chúng tôi không những rẻ mà còn bền nữa.
Đồng hồ cửa hàng chúng tôi không những đẹp mà còn rẻ nữa.
Máy giặt cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn dễ dùng.
Máy cassette ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn rẻ.

私どもの店のテレビは、性能がよいだけでなく、値段も安いです。
私どもの店のカメラは、値段が安いだけでなく、丈夫で長持ちします。
私どもの店の時計は、美しいだけでなく、値段も安いです。
私どもの店の洗濯機は、現代的なだけでなく、使いやすいです。
私どもの店のカセットデッキは、モダンなだけでなく、値段も安いです。


(4) Có loại nào rẻ hơn không, cô?
Có loại nào nhỏ hơn không, ông?
Có loại nào tốt hơn không, chị?
Có loại nào lớn hơn không, anh?
Có loại nào mới hơn không, bà?

もっと安いのはありますか? 女性に。
もっと小さいのはありますか? 年配男性に。
もっといいのはありますか? 女性に。
もっと大きいのはありますか? 若い男性に。
もっと新しいのはありますか? 年配女性に。


( 03:20 ) 2.2 thực hành nói
(1)
Cái áo này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, sáu chục ngàn đồng.

Con gă này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, 50 ngàn đồng.

Con bò này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, 6 triệu đồng.

Cái bàn này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, 300 ngàn đồng.

Cái quạt máy này bao nhiêu tiên vậy, chị ?
Dạ, 150 ngàn đồng .

このシャツはいくらですか? 6万ドンです。
この鳥はいくらですか?  5万ドンです。
この牛はいくらですか?  600万ドンです。
この扇風機はいくらですか?  15万ドンです。


(2)
Cô thích màu nào ?
Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.

Ông thích màu nào ?
Màu đen. Tôi muốn xem thử cái mũ đen kia.

Chị thích màu nào ?
Màu tím. Tôi muốn xem thử cái áo dài tím kia.

Bà thích màu nào ?
Màu trắng. Tôi muốn xem thử cái tủ lạnh trắng kia.

Cô thích màu nào ?
Màu xám. Tôi muốn xem thử cái quạt máy xám kia.

あなたは、何色が好きですか? 女性に
緑色が好きです。あの緑色のシャツを見せてくれますか。

あなたは何色が好きですか? 男性に
黒が好きです。あの黒い帽子を見せてもらえますか。

あなたは何色が好きですか? 女性に
紫色が好きです。あの紫色のアオザイを見せてくれますか。

あなたは何色が好きですか? 年配の女性に
白が好きです。あの白い冷蔵庫を見せてください。

あなたは何色が好きですか? 女性に
グレーが好きです。あの灰色の扇風機を見せてもらえますか。


(3)
Mua cam đi, cô. Bao nhiêu một chục.
Mua nho đi, cô. Bao nhiêu một kí.
Mua bưởi đi, cô. Bao nhiêu một trái.
Mua chuối đi, cô. Bao nhiêu một nải.
Mua xoài đi, cô. Bao nhiêu một chục.

ミカンを買ってよ。⇒10個でいくら?
ブドウを買ってよ。⇒1キロいくら?
ザボンを買ってよ。⇒1個いくら?
バナナを買ってよ。⇒1房いくら?
マンゴーを買ってよ。⇒10個でいくら? 


(4)
Tôi mặc thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời cô mặc thử.

Tôi ăn thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời bà ăn thử.

Tôi xem thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời chị xem thử.

Tôi nghe thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời anh nghe thử.

Tôi uống thử được không ?
Dạ, được chứ. Xin mời ông uống thử.

試着してもいいですか? もちろん。どうぞ試着してください。
食べてみていいですか? もちろん。どうぞ試食してください。
見てみていいですか? もちろん。どうぞご覧してください。
聴いてみていいですか? もちろん。どうぞ試聴してください。


長くなったので、2ページにわけます。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 16:35:54 | コメント(0)
(sach2) Bài 12 Mặc dù không có nhiều thời gian nhưng ...
ホック100
郵便局のわきのオープンカフェで、12課の勉強です。
これで、6課から12課までの復習が終了。
1課から5課をどうするか・・・。


(sách2). Bài 12. Mặc dù không có nhiều thời gian nhưng ...

( 00:15 ) 1.Hội thoại
Bội Lan là một diễn viên điện ảnh trẻ.
Cô đang trả lời phỏng vấn của một phóng viên.


(Phóng viên) Bội Lan thích đọc báo gì ?

(Bội Lan) Lan thích đọc báo Phụ Nữ. Ngoài ra, Lan còn là độc giả của tờ Thanh Niên và tờ Tuổi Trẻ.

(Phóng viên) Vâng, báo Phụ Nữ thì có nhiều bài viết dành cho giới nữ, còn báo Thanh Niên và Tuổi Trẻ thì có nhiều tin tức thời sự, đúng không? Thế, Lan đọc báo vào lúc nào?

(Bội Lan) Vào buổi sáng. Lan thường vừa ăn sáng vừa đọc báo.

(Phóng viên) Còn phim, Bội Lan thích xem những loại phim gì?

(Bội Lan) Lan thích xem tất cả các loại phim, trừ phim kinh dị.

(Phóng viên) Bội Lan có thích nấu ăn không?

(Bội Lan) Dạ, thích. Mặc dù không có nhiều thời gian nhưng Lan rất thích tự mình nấu ăn.

(Phóng viên) Nhiều người nói Bội Lan là một trong những diễn viên vừa đẹp vừa có tài. Vậy thì, theo Bội Lan, sắc đẹp có phải là điều quan trọng nhất đối với một nữ diễn viên không?

(Bội Lan) Ồ, Lan nghĩ sắc đẹp không phải là tất cả.

1. 会話 
ボイ ランは、若い映画俳優です。彼女は今、レポーターのインタビューに答えています。

(レポーター) ボイ ランは、どんな新聞を読むのが好きですか?
(ボイ ラン) ランは、「フーヌー新聞(女性新聞)」を読むのが好きです。そのほか、「タンニン新聞(青年新聞)」と、「ツォイ チェ新聞(若者新聞)」の読者でもあります。
(レポーター) はい、女性新聞は、女性のためのたくさんの記事が載っており、一方、青年新聞と若者新聞は、たくさんのニュースが載っていますよね。それでランさんは、新聞はいつ読むのですか?
(ボイ ラン) 朝読みます。ランはいつも、新聞を読みながら、朝食を食べます。
(レポーター) 映画についてですが、ボイ ランはどんな種類の映画を見るのが好きですか?
(ボイ ラン) ランは、どの映画もみんな見るのが好きです。 ホラー映画を除いて。
(レポーター) ボイ ランは、料理をするのは好きですか?
(ボイ ラン) はい、好きです。時間があまりないにもかかわらず、ランは自分で料理をすることがとても好きです。
(レポーター) たくさんの人が、ボイ ランは、才能があり、そしてとても美しいと言っています。それで、ボイ ランの考えでは、女優にとって一番重要であることは、きれいであることだと、思いますか?
(ボイ ラン) えーと、ランが思うには、きれいであることが、全てではありません。


( 01:45 ) 4.1 Nam gặp Bình trên đường

(Nam) Chào anh Bình. Lâu quá không gặp. Dạo này anh làm gì?

(Bình) Tôi vẫn làm ở ngân hàng. Còn anh, khỏe không?

(Nam) Khỏe. Trông anh có vẻ mập hơn lúc trước.

(Bình) Cám ơn anh. Tôi cũng thấy anh mập hơn lúc trước.

( Nam) Vâng. Tại tôi uống bia hơi nhiều. Hôm nào rảnh, mời anh đến nhà tôi chơi. Chúng ta vừa uống bia vừa nói chuyện .

(Bình) Ừ. Chủ nhật này nhé. Được không?

(Nam) Ừ, được. À, anh có biết nhà mới của tôi chưa?

(Bình) Chưa. Anh Nam chuyển nhà rồi à? Hồi nào vậy?

(Nam) Tôi chuyển nhà ba tháng rồi.

(Bình) Vậy hả? Bây giờ nhà anh ở đâu?

( Nam) Nhà mới của tôi ở số 940 Nguyễn Đình Chiểu, đối diện với trạm xăng.

(Bình) Tôi nhớ rồi. 940 Nguyễn Đình Chiểu, phải không?

4.1 ナムは、ビンと道路でばったりと会った

(ナム)ビン、久しぶり。最近は何をしているの?
(ビン)自分はまだ、銀行で働いているよ。ところで、ナムは元気にしていた?
(ナム)ああ元気だよ。ビンは前に比べて、少し太ったように見えるよ。
(ビン)ありがとう。自分もナムが前より太ったと感じたよ。
(ナム)そうなんだ。ビールをちょっと多く飲んでいるから。暇なとき、自分の家に遊びに来てよ。そして、話をしながら、ビールを一緒に飲もうよ。
(ビン)あぁ。今度の日曜日は、どう?
(ナム)あぁ、いいよ。 あ、ビンは自分の新しい家を知っている?
(ビン)いいや、知らない。家を引っ越ししたんだ。いつ、引っ越したの?
(ナム)引っ越しして、3か月が経つよ。
(ビン)そうなんだ。今は、どこに住んでいるの?
(ナム)自分の新しい家は、グゥエン ディン チゥ通り940番地。ガソリンスタンドの向かいだよ。
(ビン)覚えたよ。グゥエン ディン チゥ通り940番地 だよね?


( 02:55 ) 4.2 Tom muốn tìm nhà cho thuê

(Tom) Anh có biết gần đây có nhà nào cho thuê không?

(Dũng) Nhà cho thuê thì có nhiề. Những anh muốn thuê nhà như thế nào?

(Tom) Tôi muốn tìm một căn nhà nhỏ, tiện nghi, ở gần trung tâm thành phố.

(Dũng) Anh có xem quảng cáo trên báo không?

(Tom) Có. Tôi đã xem một số quảng cáo về nhà thuê và đã đến xem thử một vài nơi rồi. Nhưng chỗ thì quả đắt, chỗ thì không được tiện nghi lắm.

(Dũng) Tôi biết một chỗ có lẽ hợp với yêu cầu của anh. Giá khoảng hai triệu rưởi một tháng. Chiều nay rảnh không? Đi xem nhà với tôi đi.

4.2 トムは家を探していてる

(トム)この近くで、どこか借家はないか、知らない?
(ユン)借家はたくさんあるよ。どんな借家を探しているの?
(トム)小さな家を探しているんだ。条件は、町の中心から近いこと。
(ユン)新聞の「家を貸します。探しています」の情報は読んだの?
(トム)読んだよ。そして実際に2、3件見に行ってみたんだ。でも、どれも家賃が高かったり、条件が合わなかったりなんだ。
(ユン)トムの希望条件に合う借家を1件知っているよ。家賃は、1ヶ月250万ドンくらい。もし今日時間があったら、一緒に見に行こうよ。


( 00:00 ) 6.Bài đọc Một đám cưới Việt Nam

Đây là một đám cưới Việt Nam.
Mọi người đang đứng trước nhà của chú rể để chụp hình.
Hôm nay chú rể mặc áo vét màu xám.

Anh ấy đeo cà vạt màu xanh lơ và cài một bông hồng màu trắng.
Có lẽ đây là lần đầu tiên anh ấy mặc áo vét nên trông anh không được tự nhiên.
Anh ấy còn có vẻ hơi mệt mỏi nữa.

Còn cô dâu mặc áo dài màu vàng.
Cô ấy đang ôm một bó hoa hồng.
Trông cô thật xinh đẹp, duyên dáng trong bộ áo cưới.

Người phụ nữ đứng bên cạnh chú rể là mẹ của chú rể.
Người đàn ông đứng bên cạnh mẹ chú rể là cha của chú rể.
Còn người đàn ông đứng bên cạnh cô dâu là cha của cô dâu.
Người phụ nữ đứng bên cạnh ông ấy là mẹ của co dâu.
Bà trông hãy còn khá trẻ.

Các bạn hãy nhìn cô dâu và chú rể.
Cả hai đang cười rất hạnh phúc vì hôm nay là ngày vui nhất của họ.
Sau khi chụp hình xong, cha của chú rể sẽ nói vài điều gì đó để cảm ơn mọi người.

Sau đó, cô dâu chú rể sẽ đến mỗi bàn để chào khách.
Mọi người sẽ chúc cô dâu và chú rể trăm năm hạnh phúc.

Hôm nay chú rể sẽ uống nhiều rượu.
Cô dâu cũng uống nhưng chỉ một chút thôi.
Hôm qua, cô dâu đã khóc rất nhiều khi từ giã ba mẹ.
Nhưng bây giờ cô ấy đang cười rất hạnh phúc.

Ngày mai hai vợ chồng mới sẽ đi Đà Lạt để hưởng tuần trăng mật.
Họ sẽ ở đó khoảng một tuần.

ベトナムの結婚式の様子が、書いてあります。
cô dâu 新婦 cô dâu 新郎  

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   


∞ベトナム語sach2 復習 | 12:52:13 | コメント(0)
(sach2) Bai11 Ông ấy là người như thế nào?
ホック100

カフェで、ココナッツジュースを飲みながら、初級の教科書の復習です。
このココナッツジュース、25,000ドン=125円と、コーヒーと値段がかわりません。

コーヒーばかりでは飽きるので、最近は、朝はレモンジュース、またはココナッツジュースを飲むようになりました。

11課では、人について説明できるようになります。

(sách2) Bài 11. Ông ấy là người như thế nào?

( 00:15 ) 1.Hội thoại. Ở phòng tiếp tân khách sạn

(Tiếp tân) Chào anh. Xin lỗi, anh cần gì ạ?

(Nam) Tôi muốn tìm một người quen đang ở khách sạn này.

(Tiếp tân) Thế, tên người ấy là gì ạ?

(Nam) Ồ, xin lỗi. Tôi không nhớ tên ông ấy.

(Tiếp tân) Anh có biết ông ấy ở phòng số mấy không?

(Nam) Xin lỗi. Tôi cũng quên số phòng của ông ấy rồi.

(Tiếp tân) Vừa không nhớ tên vừa không nhớ số phòng... Vậy ông ấy người như thế năo?

(Nam) Ông ấy khoảng 40 tuổi, cao, hơi mập, mắt xanh ...

(Tiếp tân) Tóc vàng, phải không?

(Nam) Dạ, phải. Ông ấy rất vui tính. Ông ấy thường vừa đi vừa huýt sáo. Có lẽ không ai vui tính bằng ông ấy.

(Tiếp tân) Có phải tên ông ấy là Andy Peter không?

(Nam) Dạ, phải. Phải rồi.

(Tiếp tân) Ông ấy ở phòng 108. Anh đợi một chút nhé.

(Nam) Dạ, cám ơn cô nhiều. Chà, có lẽ không đâu sang trọng bằng khách sạn này. Và có lẽ không người nào dễ chịu bằng cô.

(Tiếp tân) Xin cảm ơn lời khen của anh. Đối với chúng tôi, không gì vui bằng những lời khen của khách.

1会話 ホテルのフロントで

(受付)こんにちは、どのようなご用件でしょうか?
(ナム)このホテルに泊まっている知り合いを探しているのですが。
(受付)はい、その方のお名前は。
(ナム)あ、すみません。名前が覚えていないのです。
(受付)その方の、お部屋の番号はご存知でしょうか?
(ナム)部屋の番号も忘れてしまって。
(受付)名前もわからなくて、部屋の番号もわからなくて・・・、それで、その方はどのような感じの方でしょうか
(ナム)彼は、40歳くらいで、背が高くて、少し太っていて、目が青色で・・・、
(受付)髪の毛は金色ではありませんか?
(ナム)あ、そうです。彼はとても陽気な人です。いつも口笛を吹きながら歩いています。きっと、彼ほど陽気な人は他にはいません。
(受付)その方は、アンディー、ピーターさんではございませんか?
(ナム)そう、そうです。
(受付)その方は、108号室になります。少々お待ちください。
(ナム)あ、どうもありがとうございます。こんなに素晴らしいホテルは、どこにもありません。そしてあなたほどやさしい方は、他にはおりません。
(受付)ありがとうございます。私たちにとりまして、お客様からのお褒めの言葉ほどうれしいことはございません。


( ここで、覚えること )

① không ai / không gì / không đâu / không...nào...
誰よりも~、 何よりも~、 どこよりも~、 他の何よりも○○○

Không ai đến thăm tôi cả.
だれひとりとして、私を訪ねてこなかった。

Không đâu đẹp bằng que hương của mình.
私の故郷ほど、美しい場所はない。 私の故郷は、ほかのどこよりもうつくしい。

Không gì vui bằng có anh ở bên cạnh.
あなたが隣りにいることほど、うれしいことはない。 

Không người nào hiểu tôi.
誰も私のことを分かってくれない。

Không ngày nào cô ấy vắng mặt.
彼女が欠席した日は、1日もない。


②  Vừa ... vừa ...
○○しながら△△

Nhà hàng này vừa ngon vừa rẻ.
このレストランは、おいしくて、値段が安い。

vừa đi về nhà vừa khóc.
彼らは、泣きながら家に帰った。

Tôi thích vừa học vừa xem ti-vi.
私は、テレビを見ながら勉強するのが好きです。

( 01:40 ) 2.1 Thực hành nói

(A)
Ông ấy người như thế nào?
Bà ấy người như thế nào?
Cậu bé ấy người như thế nào?
Người phụ nữ trong ảnh này người như thế nào?
Người đàn ông mà cô đã gặp hôm qua người như thế nào?

(B)
Ông ấy khoảng 40 tuổi, cao và hơi mập.
Ông ấy khoảng 50 tuổi, cao và hơi gầy.
Ông ấy khoảng 70 tuổi,thấp và rất béo.
Ông ấy khoảng 40 tuổi, hơi lùn và rất ốm. lùn
Ông ấy trên 50 tuổi, hơi thấp và rất béo.

(C)
Có lẽ không ai vui tính bằng ông ấy.
Có lẽ không ai tốt bụng bằng anh ấy.
Có lẽ không ai thông minh bằng cô sinh viên ấy .
Có lẽ không ai vừa đẹp người vừa đẹp nết bằng cô gái ấy.
Có lẽ không ai khó chịu bằng ông già ở bên cạnh nhà tôi.

(D)
Ông ấy thường vừa đi vừa huýt sáo.
Ông ấy thường vừa ăn sáng vừa đọc báo.
Ông ấy thường vừa làm việc vừa nghe nhạc.
Ông ấy thường vừa ăn tối vừa xem ti vi.
Ông ấy thường vừa lái xe vừa gọi điện thoại di động.

(A)
彼はどんな人ですか?
おばさんは、どんな人ですか?
その子は、どんな子ですか?
この写真の中の女性は、どんな人ですか?
あなたが昨日会った男性は、どんな人ですか?

(B)
彼は、40歳くらいで、背が高くて少し太っています。
彼は、50歳くらいで、背が高くて少しやせています。
彼は、70歳くらいで、背が低くてとても太っています。
彼は。40歳くらいで、少し背が低くてとても太っています。
彼は、50歳を超えていて、少し背が低く、とても太っています。

(C)
たぶん、彼より陽気が人はいないでしょう。=彼は誰よりも陽気です。
たぶん、彼より親切は人はいないでしょう。=彼は誰よりも親切です。
たぶん、あの女子生徒より頭のよい人はいないでしょう。=あの女子生徒は誰よりも頭がよいです。
たぶん、あの女性より外見がきれいで内面も美しい人は、いないでしょう。
たぶん、わが家の隣のおじさんより気難しい人はいないでしょう。

(D)
彼はいつも、口笛を吹きながら歩いています。
彼はいつも、新聞を読みながら朝ごはんを食べています。
彼はいつも、音楽を聴きながら仕事をしています。
彼はいつも、テレビを見ながら夕食を食べています。
彼はいつも、携帯電話で話をしながら運転をしています。


(E)
Không đâu sang trọng bằng khách sạn này.
Không đâu thoải mái bằng nhà của mình.
Không đâu vui bằng ở đây.
Không đâu đắt bằng khách sạn đó.
Không đâu rẻ và ngon bằng tiệm ăn ấy.

(F)
Không người nào dễ chịu bằng cô.
Không người nào cao bằng anh thanh niên ấy.
Không người nào khỏe bằng người đàn ông ấy.
Không người nào có đôi mắt to và đẹp bằng cô tiếp tân ấy.
Không người nào cao to bằng người đàn ông mà tôi vừa mới gặp.

(G)
Không gì vui bằng những lời khen của khách.
Không gì buồn bằng lúc không có tiền.
Không gì hạnh phúc bằng có sức khỏe tốt.
Không gì khó chịu bằng đi du lịch với một người ích kỷ.
Không gì dễ chịu bằng nói chuyện với một người vừa thông minh vừa vui tính.

(E)
このホテルより豪華なホテルは、ほかにはない。
自分の家より心地よい場所は、ほかにはない。
ここより楽しい場所はない。
そのホテルより値段が高い所は、他にはない。
その食堂より安くてうまい店は、他にはない。

(F)
あなたより優しい人は、他にはいない。
あの青年よりも背が高い人はいない。
あの男性よりも健康な人はいない。
あの受付の女性よりも、目が大きくてきれいな人はいない。
私が今あったばかりの男性よりも、背が高くて大きい人はいない。

(G)
お客様のお褒めの言葉よりうれしいものは、ありません。
お金がない時より悲しい時は、ない。
健康であることより幸せなことは、ない。
自分勝手な人と一緒に旅行に行くほど、我慢がならないことはない。
頭がよくて明るい人と話をするほど、心地よいことはない。


( 05:10 ) 4.1 Mai mới bị giật túi xách. Cô đến trụ sở Công an phường để báo.

(Mai) Anh ơi, anh làm ơn giúp tôi một chút.
(Cảnh sát) Có chuyện gì vậy, chị?
(Mai) Tôi mới bị mất một túi xách.
(Cảnh sát) Thế à? Mời chị ngồi. Chị bị mất ở đâu?
(Mai) Dạ, ở chợ Bến Thành. Tôi đang đi thì có một người đàn ông đi nhanh về phía tôi, giật túi xách của tôi rồi chạy đi. Không ai đuổi theo kịp anh ta.
(Cảnh sát) Chị có nhớ người đó như thế nào không?
(Mai) Dạ, nhớ rõ lắm. Anh ta hơi gầy, tóc ngắn, mặt dài.
(Cảnh sát) Trong túi xách của chị có gì không?
(Mai) Dạ, có. Có một ít tiền, một cái máy chụp hình và hai, ba thứ giấy tờ khác nữa. Anh làm ơn tìm giúp cho tôi căng sớm càng tốt. Xin cám ơn anh nhiều.
(Cảnh sát) Vâng. Chúng tôi sẽ cố gắng tìm cho chị.

4.1 マイはバックをひったくられ、地区の警察に届けに行く。

(マイ)すいません。助けてください。
(警察)どうしましたか?
(マイ)たった今、バックをひったくられました。
(警察)どうぞ座ってください。どこでひったくられましたか?
(マイ)ベンタン市場で。歩いていたら、一人の男が私のほうに早歩きでやってきて、私のバックをひったくって、そのまま走っていきました。だれも男を追いかけることができませんでした。
(警察)その男はどんな感じか、覚えていますか?
(マイ)はい、はっきり覚えています。そいつは、少しやせていて、背が低くて、髪の毛は短く、顔は長いです。
(警察)バックの中には、何か入っていましたか?
(マイ)はい、入っています。お金が少しと、カメラが1台、それと2、3枚の別々の手紙が入っていました。お願いします。できるだけ早く、やつを捕まえてください。いろいろありがとうございました。
(警察)はい。我々はあなたのためにがんばって、犯人を探し出します。


( 06:20 ) 4.2 Tìm trẻ lạc

Một bé trai tên Trần Văn Tuấn, 11 tuổi, đi lạc lúc 10 giờ sáng ngày 25/2, năm 2008 .
Khi đi cháu mặc ảo thun màu trắng, quần jean xanh, tóc ngắn.
Nếu ai gặp cháu ở đâu xin đưa đến số 105C, đường 3-2, Thành phố Cần Thơ.
Xin hậu tạ.

4.2 迷子を捜す

一人の男の子、名前は、チャン・ヴァン・ツゥアン、11歳が、2月25日、午前10時に迷子になりました。
その時は、白のTシャツを着て、青のジーンズをはいていました。髪の毛は短いです。
もし、見かけた人がおりましたら、「カントー市 2月3日通り105番C」まで、連れてきてくださるようお願いいたします。


( 07:10 ) 6.Bài đọc Cái nết đánh chết cái đẹp

Gia đình tôi có 5 người: ba mẹ tôi,hai chị gái và tôi.
Tôi là con gái út trong gia đình.
Ba tôi mong có một con trai. Vì vậy, ông hơi thất vọng khi mẹ tôi sinh tôi.

Mẹ tôi đẹp. Khi là học sinh trung học, bà là nữ sinh đẹp nhất trường.
Hai chị gái của tôi rất giống mẹ : cao, mắt đen và to, dáng người thon thả, mũi cao, miệng nhỏ, môi đỏ tự nhiên.

Còn ba tôi thì vừa xấu vừa mập.
Nhưng ba tôi vui tính và tốt bụng, ông luôn luôn cởi mở và hay giúp mọi người.

Càng lớn tôi càng giống ba tôi. Mẹ tôi hay nói có lẽ tôi sẽ ế chồng.
Vậy mà ... Cuộc đời có nhiều điều không thể hiểu được.
Tôi mới lập gia đình hai tuần trước.

Chồng tôi đẹp trai và tốt bụng.
Có nhiều cô gái đẹp si mê anh nhưng anh yêu và chọn tôi .
Tôi hạnh phúc quá.

Trước đây, ba tôi hay nói với tôi khi thấy tôi buồn :
" Đừng buồn con. Cái nết đánh chết cái đẹp".
Tôi đã không tin vào những điều ba tôi nói vì tôi nghĩ ba tôi chỉ muốn an ủi tôi.
Nhưng bây giờ tôi nghĩ là ba tôi nói đúng.

6.読解 内面は外見に打ち勝つ

私の家族は、5人家族です。お父さん、お母さん、姉が2人、そして私。
私は、末っ子です。
お父さんは、男の子を欲しがっていました。ですので、お母さんが私を生んだとき、少しがっかりしました。

お母さんは、とてもきれいです。中学生の時は、学校で一番きれいな女子生徒でした。
私の2人の姉は、お母さんにそっくりです。背が高くて、目は黒くて大きく、体型はスリムで、鼻は高くて、口は小さく、唇は自然に赤いです。

一方、お父さんは、デブでブサイクです。
しかし、お父さんは陽気で、とても親切です。そして率直な人柄で、いつもみんなを助けています。

私は、大きくなればなるほど、お父さんに似てきました。お母さんは、きっと私は結婚できないと、よく言っていました。
しかし、・・・・、人生には、わからないことがたくさんあります。
私は、2週間前、結婚したばかりです。

私の夫は、かっこよくて、やさしいです。
たくさんのきれいな女性が、彼に憧れて、告白しましたが、彼は、私を愛して、私を選んでくれました。
私は、とても幸せです。

以前、お父さんは、私が落ち込んでいるときによく言いました。
「悲しまないでいいんだよ。心がきれいなのは、外見がきれいなことに、打ち勝つんだよ」。
私は、お父さんの言葉を信じませんでした。私は、お父さんが私を慰めたくて、言っているだけだと思っていました。
でも今は、お父さんが言っていたことは、正しかったと考えています。



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 17:21:53 | コメント(2)
(sach2) Bai10 Tôi không còn làm ở đó nữa
ホック200
屋外の風通しのよいカフェで、初級の教科書の復習です。
チャダーがおいしくて、これは2本目です。
10課では、仕事の話ができるようになります。

(sách2) Bài 10. Tôi không còn làm ở đó nữa

( 00:15 ) 1.Hội thoại.
Nam và Bình gặp nhau ở một quán bia.


(Bình) Chào anh Nam. Lâu quá không gặp. Khỏe không?
(Nam) Khỏe. Còn anh?
(Bình) Bình thường. Còn gia đình anh thế nào?
(Nam) Cũng bình thường. Anh vẫn còn làm ở Công ty xây dựng An Cư chứ?
(Bình) Không. Tôi không còn làm ở đó nữa.
(Nam) Anh chuyển sang công ty khác rồi sao?
(Bình) Vâng. Làm ở công ty cũ măc dù phù hợp với chuyên môn nhưng lương hơi thấp. Hơn nữa ông giám đốc lại không ưa tôi.
(Nam) Còn ở công ty mới thì công việc thế nào?
(Bình) Căng lắm. Không thể đi trễ về sớm như ở công ty cũ được, nếu như không muốn bị mất việc.
(Nam) Còn lương bổng thì sao? Có khá không?
(Bình) Cũng khá. Làm việc ở công ty mới lương cao hơn ở công ty cũ mặc dù khá căng thẳng.
(Nam) Vậy xin chúc mừng anh. Nào, chúng ta cạn ly đi!

10課 私はもうそこでは働いていません

1会話 ナムさんとビンさんがバーで会いました
(ビン)ナム、こんにちは。久しぶり。元気にしている?
(ナム)あ、元気だよ。ビンは。
(ビン)変わりないよ。ナムの家族は元気にしている?
(ナム)うん、変わりないよ。ビンはまだ、Công ty xây dựng An Cư (コンティー サイユン アンクー 安全建設会社)で働いているんだよね?
(ビン)いいえ。もうそこでは働いていないんだ。
(ナム)え、違う会社にかわったの?
(ビン)うん。前の会社は自分の専門と適合していたんだけど、給料が安かったんだ。そのうえ、社長が自分のことをあんまり好きでなかったから。
(ナム)それで、新しい会社の仕事はどうなの?
(ビン)すごく大変(厳しい、緊張する)だよ。前の会社のように、遅刻はできないし、早退もできないんだ。会社を首になりたくないから。
(ナム)それで給料はどうなの? たくさんもらえるの?
(ビン)うん、もらえるよ。新しい会社は前の会社より給料が高いんだ。かなり大変だけど。
(ナム)ビン、おめでとう。乾杯しよう!


 (覚えるポイント)
Sao = biểu thị ý ngạc nhiên
sao は、「え、どうして?」と驚いたときに使う。
(あんなにいい会社に勤めていたのに、やめちゃったの?)

lại も、驚いたときに使う。
Món này không ngon mà anh ấy lại kêu 2 đĩa nữa.
この料理おいしくないのに、彼は、2皿も追加注文したのよ。(どうして・・・)

mặc dù nhưng  ~にもかかわらず、~

mặc dù (プラス) ,nhưng (マイナス) ○○にもかかわらず、××
tuy(マイナス) ,nhưng (プラス) ××なのに、○○


Mặc dù giàu nhưng không hạnh phúc
金持ちなのに、幸せでない。

Tuy ngheo nhưng thông minh
貧乏だけど、頭がいい

( 01:30 ) 2.1 Thực hành nói

(A)
Anh chuyển sang cộng ty khác rồi sao?
Anh xin nghỉ việc rồi sao?
Anh bị mất việc rồi sao?
Anh được tăng lương rồi sao?
Anh được công ty ấy nhận vào làm việc rồi sao?

(B)
Làm ở công ty cũ mặc dù phù hợp với chuyên môn nhưng lương hơi thấp.
Làm ớ công ty cũ mặc dù căng thẳng nhưng lương khá cao.
Làm ở công ty cũ mặc dù xa nhà nhưng công việc rất nhàn (rảnh).
Làm ở công ty cũ mặc dù lương thấp nhưng được nghỉ nhiều.
Làm ở công ty cũ mặc dù đã lâu năm nhưng chưa được tăng lương.

(C)
Hơn nữa ông giám giám đốc lại không ưa tôi.
Hơn nữa bà giám đốc mới lại khó tính.
Hơn nữa ông trưởng phòng lại thiếu kinh nghiệm.
Hơn nữa tiền lương hàng tháng lại không đủ sống.
Hơn nữa tiền thưởng cuối năm lại không có.

(D)
Còn lương bổng bổng thì sao?
Còn công việc thì sao?
Còn tiền thưởng thì sao?
Còn hợp đồng thì sao?
Còn thời gian làm việc thì sao?

(A)
どうして、転職したの?
どうして、退職を申し出たの?
どうして、会社を首になったの?
どうして、給料が上がったの?
どうして、あなたはあの会社に入社することができたの?

(B)
前の会社の仕事は、自分の専門分野と合致していたにもかかわらず、給料が少し安かった。
前の会社の仕事は大変だったけど、給料はかなりよかった。
前の会社は家から遠かったけど、仕事はとてもひまだった。
前の会社は給料は安かったけど、休みがたくさんとれた。
前の会社には長い間勤めたけど、給料が上がらなかった。

(C)
そのうえ、社長が自分のことを好きでないんだ。
そのうえ、新しく来た社長が気難しい。
そのうえ、室長は経験が浅いんだ。
そのうえ、毎月の給料が安くて、生活に足りない。
そのうえ、年末のボーナスがない。

(D)
ところで、給料はどうなの?
仕事はどうですか?
給料は、どうですか?
契約は、どうしますか?
勤務時間は、どうなっていますか?


( 単語 )
tiền lương 給料
tiền lương hàng tháng  毎月の給料
lương bổng  給料

tiền thưởng ボーナス
tiền thưởng cuối năm  年末のボーナス

自分から退職する ⇒   xin nghỉ việc
クビになる ⇒  bị mất việc


( 03:40 ) 4.1 Hùng và Thủy gặp nhau trên đường

(Thủy) Anh đi đâu đó, anh Hùng?
(Hùng) A, chào Thủy. Hôm nay Thủy không đi làm sao?
(Thủy) Dạ, không. Hôm nay thứ bảy, em được nghỉ. À, nghe nói anh xin nghỉ việc ở Công ty Xây dựng An Cư rồi, có đúng không?
(Hùng) Ừ, anh đã xin nghỉ việc rồi. Anh đang đi tìm việc làm nhưng chưa có nơi nào nhận.
(Thủy) Làm việc ở Công ty Xây dựng An Cư em thấy cũng tốt, sao anh lại xin nghỉ việc?
(Hùng) Làm ở đó chán lắm. Mặc dù làm việc ở đó hơn 2 năm nhưng anh vẫn chưa được tăng lương.

4.1 フンとツォイが道路で出会いました
(ツォイ)フン、どこに行くの?
(フン) あ、ツォイ。今日は仕事に行かないの?
(ツォイ)いいえ、今日は土曜日だから、休みなの。あ、フンが安全建設会社をやめるって聞いたんだけど、本当なの?
(フン) あぁ、もう退職をしたよ。今、仕事を探しているんだけどまだ見つかっていないんだ。
(ツォイ)私は、安全建設会社はいい会社だと思ったのだけど、どうしてやめてしまったの?
(フン) 仕事がつまらなかったんだ。2年以上働いたのに、給料も上がらなかったし。


( 05:10 )4.2 Sau đây là công việc thường ngày của ba người.

(1)
Cô ấy có thể nói được ba ngoại ngữ : tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Nhật.
Khi làm việc , cô ấy thường phải trả lời điện thoại.
Cô ấy gặp rất nhiều người nước ngoài.
Có khi cô vừa nghe điện thoại vừa trả lời một người khác.
Cô có rất nhiều chìa khóa.

彼女は、3つの外国語、英語、フランス語、日本語を話します。
仕事をする時は、彼女はふだんは電話に答えなければなりません。
彼女は、たくさんの外国人に会います。
電話にでながら、他のお客さんに対応することもあります。
彼女は、たくさんのカギを持っています。
    ↓
彼女の仕事は、「ホテルの受付」


(2)
Cô ấy rất bận. Cô thường đi ngủ muộn và thức dậy trễ.
Ít khi cô về nhà trước mười giờ tối.
Trong khi làm việc, cô phải khóc, phải cười, phải vui, phải buồn...
Có khi cô vừa làm việc vừa trả lời phỏng vấn.
Rất nhiều người thích cô ấy.
Khi cô đi ra ngoài phố, có rất nhiều người nhận ra cô.
Cô rất yêu nghề nghiệp của mình.

彼女はとても忙しいです。彼女はいつも寝るのが遅く、起きるのも遅いです。
めったに夜10時前に家に帰ることはありません。
仕事をしているときは、彼女は泣き、笑い、喜び、悲しまなければなりません。
仕事をしながら、インタビューに答えることもあります。
とてもたくさんの人が、彼女のことを好きです。
彼女が外へ出た時、とてもたくさんの人が彼女に気がつきます。
彼女は自分の仕事が大好きです。
     ↓
彼女の仕事は、「女優」。しかも有名な女優。


(3)
Anh ấy thường đi nhiều nơi và gặp rất nhiều người.
Anh ấy phải hỏi nhiều câu hỏi và viết lại những câu trả lời.
Anh biết nhiều người nổi tiếng và thường làm việc với họ.
Anh thường làm việc bằng cây bút và máy tính xách tay.
Có khi anh phải làm việc ngày chủ nhật.
Anh ấy thường thức khuya để làm việc.
Ít khi anh ngủ trước 11 giờ đêm.
Anh rất thích nghề nghiệp của mình.

彼は、いつもいろいろな場所へ出かけ、たくさんの人と会います。
彼は、たくさんの質問をし、その答えをメモしなければなりません。
彼は、たくさんの有名人を知っており、いつも彼らと一緒に仕事をします。
日曜日でも働かなければならないこともあります。
彼は、仕事のために深夜まで起きています。
夜11時に寝ることは、めったにありません。
彼は、自分の職業が大好きです。
      ↓
彼の職業は、「レポーター」。


( 06:20 ). 6.Bài đọc Một giấc mơ

Thanh Mai là nhân viên bán hàng của một công ty thương mại.
Chiều nay cô sẽ có một triệu đô la.
Điều đầu tiên cô làm là cô sẽ nghỉ bán hàng.
Cô sẽ không phải thức dậy sớm và về nhà trễ, không phải nghe giám đốc càu nhàu.

Cô sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
Cô sẽ đi châu Âu trước, sau đó cô đi châu Mỹ.
Có lẽ cô sẽ ở châu Âu hai tuần hay lâu hơn.

Khi trở về nước, cô sẽ mua một ngôi nhà mới, vì căn nhà cũ của cô mhỏ quá.
Cô không biết có nên mua xe hơi kay không.
Có lẽ cô sẽ mua nhiều thứ, nhưng bây giờ cô chưa biết cô nên mua gì.
Nếu còn tiền thì cô sẽ mở một nhà hàng và sẽ gửi vào ngân hàng một số tiền.

Nhưng tất cả không phải là sự thật. Đó chỉ là một giấc mơ.
Bây giờ cô vẫn phải bán hàng, vẫn phải đi làm sớm và về nhà trễ, vẫn phải nghe giám đốc càu nhàu.

6、ある夢
タンマイは、ある商業会社の販売員です。
今日の午後、彼女は100万ドルを手に入れます。
彼女が最初に行うことは、会社を辞めることです。
彼女は、朝早く起きることも、遅くに家に帰ることも、社長からぶつぶつ叱られることも、必要なくなります。

彼女は、世界中に旅行に行きます。まず最初に、ヨーロッパに行き、そのあとアメリカに行きます。
たぶん彼女は、ヨーロッパに2週間、またはもっと長くいきます。

帰国したとき、新しい家を買います。今の古い家はものすごく小さいので。
彼女は、車を買うかどうかは、わかりません。
たぶん彼女はいろいろなものを買いますが、今はまだ何を買うかわかりません。
もし、まだお金が残っていたら、レストランを買って、残ったお金は銀行に預けます。

しかし、全ては事実ではありません。ただの夢です。
現在、彼女は相変わらず販売員をしていて、早くに仕事に行き、遅くに家に帰って、社長にぶつぶつ叱られています。


châu Âu ヨーロッパ (よーろっぱ)
châu Á アジア (あじあ)



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 16:50:02 | コメント(0)
(sach2) Bài9 Thảo thích mọi thứ,chỉ trừ ...
チャーダオ100
チャーダオを飲みながら、初級の教科書の復習です。
チャーダオは、桃のお茶。ピーチティーに似ている。

この課では、cách nói về thói quen, sở thích
習慣や趣味についての、話し方を学びます。

(sách2) Bài 9. Thảo thích mọi thứ, chỉ trừ...

cách nói về thói quen, sở thích

( 00:15 ) 1.Hội thoại
Ngọc Thảo là một diễn viên điện ảnh nổi tiếng. Cô đang trả lời phỏng vấn của một phóng viên.

(Phóng viên)
Thảo hãy cho bạn đọc biết về một ngày bình thường của mình.
(Ngọc Thảo)
Thảo thường thức dậy từ lúc 6 giờ sáng. Sau đó Thảo ăn sáng với gia đình rồi đến xưởng phim.
(Phóng viên)
Còn buổi tối, Thảo thường làm gì?
(Thảo) Buổi tối Thảo ở nhà xem phim, đọc sách báo. Thỉnh thoảng đi thăm một vài người bạn thân.
(Phóng viên) Bây giờ Thảo hãy nói về sở thích của mình. Chẳng hạn như về âm nhạc, Thảo thích nghe loại nhạc gì?
(Thảo) Thảo rất thích nhạc nhẹ.
(Phóng viên) Thảo thích đọc loại sách gì?
(Thảo) Thảo thích đọc truyên ngắn, tiểu thuyết. Ngoài ra, Thảo còn thích đọc sách về lịch sử.
(Phóng viên) Câu hỏi cuối cùng: Thảo ghét cái gì nhất?
(Thảo) Thảo thích mọi thứ, chỉ trừ...
(Phóng viên) Chỉ trừ cái gì?
(Thảo) Chỉ trừ... những người hỏi nhiều.

1会話
ゴックタオは、ある有名な映画俳優です。彼女は今、レポーターのインタビューを受けています

(レポーター)タオさん、読者の方に、タオさんのふだんの一日について、教えてください。
(タオ) いつも朝6時に起きます。そのあと、家族と一緒に朝食を食べ、そして、スタジオへ行きます。
(レポーター)夜はいつも何をしていますか?
(タオ) 夜は家で映画を観て、新聞や本を読みます。時々、友達の家に出かけます。
(レポーター)今度は、趣味について話してください。たとえば、音楽について。タオさんはどんな音楽が好きですか?
(タオ) 私は、軽音楽が大好きです。
(レポーター)タオさんは、どんな本が好きですか?
(タオ) 私はショートストーリー、小説が好きです。そのほか、歴史の本も好きです。
(レポーター)最後の質問です。タオさんは、一番嫌いなものは何ですか?
(タオ) 私は何でも好きですが、・・を除いて・・・。
(レポーター)何を除いて・・?
(タオ) 質問をたくさんする人を除いて。


hãy 「~しなさい」 「~してください」 「~したほうがよい」と、文章によって、いろいろな意味がある。
chẳng hạn = for examples 例えば
ngoài ra ~のほかは、~を除いて、そのほか、
trừ ~を除いて。 chỉ trừ...

( 01:40 ) 2.1. Thực hành nói

(A) Thảo hãy nói về sở thích của mình.
Chị hãy nói về thói quen của mình.
Cô hãy nói về ước muốn của mình.
Anh hãy nói về kế hoạch của mình.
Ông hãy nói về công việc hàng ngày của mình.

タオさん、趣味について話してください。
あなたの習慣について、話してください。
あなたの願い、夢について述べてください。
あなたの計画について話してください。
毎日の仕事について話してください。


(B) Chẳng hạn như về âm nhạc, Thảo thích loại nhạc gì?
Chẳng hạn như về tiểu thuyết, Thảo thích loại tiểu thuyết gì?
Chẳng hạn như về hội họa, Thảo thích loại tranh gì?
Chẳng hạn như về phim, Thảo thích loại phim gì?
Chẳng hạn như về thể thao, Thảo thích môn thể thao nào?

例えば音楽について。タオさんはどんな音楽が好きですか?
例えば小説について。タオさんはどんな小説が好きですか?
例えば絵画について。タオさんはどんな絵画が好きですか?
例えば映画について。タオさんはどんな映画が好きですか?
例えばスポーツについて。タオさんはどんなスポーツが好きですか?


(C) Thảo thích đọc truyện ngắn, tiểu thuyết. Ngoài ra, Thảo còn thích đọc sách về lịch sử.
Thảo thích xem phim hài. Ngoài ra, Thảo còn thích xem phim tâm lý-xã kội.
Thảo thích nghe nhạc nhẹ. Ngoài ra Thảo còn thích nghe dân ca.
Thảo thích sưu tập tem. Ngoài ra Thảo thích sưu tập bướm .

タオは短編小説が好きです。そのほか、歴史の本も好きです。
タオはコメディー映画が好きです。そのほか、社会心理の映画をみるもの好きです。
タオは軽音楽を聴くのが好きです。そのほか、フォークソングも好きです。
タオは切手を集めるのが好きです。そのほか、蝶々を集めるのも好きです。


(D) Cô ấy thích mọi thứ, chỉ trừ những người hỏi nhiều.
Cô ấy biết làm mọi việc, chỉ trừ nẩu ăn.
Cô ấy đi làm mỗi ngày, chỉ trừ ngày chủ nhật.
Cô ấy xem DVD mỗi tối, chỉ trừ khi bị bệnh.
Cô ấy đi mua sắm mỗi sáng chủ nhật, chỉ trừ lúc không có tiền.

彼女は、質問が多い人以外は、全て好きです。
彼女は、料理以外は、何でもできます。
彼女は、日曜日以外は毎日働いています。
彼女は、病気の時以外は、毎晩DVDを見ています。
彼女は、お金がないときを除いて、日曜日の午前中は毎週買い物に行きます。


( loại phim 映画の種類)

phim hài(コメディー映画)  kinh di(ホラー映画)
buồn(悲)  tinh cảm(ロマンチック)
bạo lực(バイオレンス)  hành động(アクション)
ma(おばけ)  khoa học viễn tương(サイエンス)
ca nhạc(ミュージカル)  tài liệu(ドキュメンタリー)
noạt hinh(アニメ)

( 04:00 ) 4.1 Thói quen vă sở thích của một tài xế

Anh ấy là tài xế của một công ty xuất nhập khẩu.
Tên anh ấy là Nguyễn Văn Long.
Năm nay anh ấy 30 tuổi.
Anh Long đã có vợ và hai con gái.

Anh ấy phải làm việc nhiều và phải đi nhiều nơi.
Gần như tuần nào anh ấy cũng phải đi xa.
Những khi phải đi xa, anh ấy dậy thật sớm.

Buổi sáng anh ấy thường uống cà phê ở một tiệm nhỏ trước công ty.
Về sở thích, anh ấy không thích phim cũng không thích ca nhạc.
Anh ấy chỉ thích bóng đá.
Tháng nào anh ấy cũng đi xem bóng đá một lần hay nhiều hơn, nếu anh ấy có thời gian rảnh.

4.1 ある運転手の習慣と趣味
彼は、ある貿易会社の運転手です。
彼の名前は、グエン ヴァン ロンです。
今年、彼は30歳になります。
彼には、妻と2人の娘がいます。

彼はたくさん働いて、いろいろな場所に行かなければなりません。
ほぼ毎週、彼は遠距離の運転をしなければなりません。
遠くへ行く時は、朝はすごく早く起きます。

朝は、彼はいつも会社の前の小さな店で、コーヒーを飲みます。
趣味について話すと、彼は映画が好きではありません。音楽も好きではありません。
彼は、サッカーだけが好きです。
毎月彼は、1回、もしくは時間があればもっと多く、サッカーを見に行きます。


( 05:10 ) 4.2 Hương Giang là một diễn viên kịch nói được nhiều người ưa thích.
Cô đang trả lời các em học sinh một trường trung học.


(HS1) Chị có thích ăn kem không?
(HG) Có. Chị thích lắm. Gần như tuần nào chị cũng đi ăn kem.
(HS2) Chị thường ăn ở đâu.
(HG) Ở tiệm kem Bạch Đằng. Các em có biết tiệm kem đó không?
(HS2) Dạ, biết. Chị có thường xem phim không?
(HG) Không thường xuyên. Chị mê xem phim nhưng có ít thời gian quá. Còn các em thì sao?
(HS2) Chúng em thường xem phim trên ti-vi. Còn kịch thì chúng em rất thích xem những vở kịch có chị diễn.
(HG) Cám ơn các em.
(HS3) Chị cho em hỏi : Chị thường làm gì khi rảnh?
(HG) Chị thường đọc sách , báo, đi thăm bạn bè hay dọn dẹp nhà cửa. Chị cũng thường đi mua sắm. Chị thích đi mua sắm. Nhưng chị thích nhất là đi du lịch.
(HS2) Có khi nào chị cảm thấy buồn không?
(HG) Có chứ. Thỉnh thoảng chị thấy buồn.
(HS1) Khi nào?
(HG) Khi chị xem phim buồn. Còn các em thì sao?

4.2 フォンヤンは、多くの人に好かれている俳優です。彼女は今、ある中学校の子供たちの質問に答えています。
(生徒1)お姉さんは、アイスクリームは好きですか?
(フォン)とても好きよ。ほぼ毎週アイスクリームを食べているわ。
(生徒2)いつもどこで食べていますか?
(フォン)ケム バック ダン で食べてるわ。みんなはそこのアイスクリームを知っている?
(生徒2)はい、知っています。お姉さんはよく映画を見ますか?
(フォン)見ないわ。とても見たいのだけど、全然見に行く時間がないの。みんなはどう?
(生徒2)私たちは、みんなテレビで映画を見ます。そして、お姉さんが演じる芝居を見るのが大好きです。
(フォン)みんな、ありがとう。
(生徒3)質問があります。お姉さんは、ひまな時いつも何をしていますか?
(フォン)いつもは、本を読んだり、新聞を読んだり、友達を訪ねたり、家の掃除をしているわ。あと、ショッピングに行くのも大好きです。でも一番好きなことは、旅行に行くこと。
(生徒2)お姉さんは、悲しくなることがありますか?
(フォン)もちろんあるわよ。ときどき、悲しくなるわ。
(生徒1)どんな時?
(フォン)悲しい映画を見た時。みんなはどう?


( 06:40 ) 6 Bài đọc. Cô Mai Thảo

Đây là cô Mai Thảo. Năm nay cô ấy 22 tuổi.
Mai Thão còn độc thân.
Cô là thư ký riêng của giám đốc một công ty xuất nhập viện.

Cô thường hay thức dậy trễ.
Ít khi cô thức dậy trước 6 giờ sáng.
Buổi sáng cô không ăn sáng, chỉ uống một ly sữa nóng.

Mai Thảo luôn luôn đi làm trễ.
Tám giờ mười phút cô mới đến công ty.
Khi đến công ty, cô luôn luôn hỏi người bảo vệ: " Ông giám đốc đến chưa?

Buổi trưa cô thường ăn trưa ở căn tin của công ty.
Cô thường ăn cơm với rau.
Ít khi cô dám ăn thịt vì cô sợ mập.

Bây giờ cô cân nặng 48 kí.
Cô giữ sắc đẹp của mình rất kỹ.

6読解 マイ タオ

こちらは、マイ タオです。今年で22歳になります。

マイタオは、まだ独身です。
彼女は、貿易会社の社長の個人秘書です。

彼女は、よく寝坊します。
めったに、朝6時前に起きることはありません。
朝、彼女は温かい牛乳を1杯飲むだけで、朝食は食べません。

マイタオは、しょっちゅう仕事に遅刻します。
朝8時10分にやっと会社に着きます。
会社に着くといつも警備員に尋ねます。「社長はもう来ていますか?」

昼はいつも会社の社員食堂で食べます。
いつもご飯と野菜を食べます。太ることを恐れて、肉を食べることはまずありません。
今、彼女は体重は48キロです。美貌を保持するために、彼女はとても努力をしています。


(この課のポイント)

Tôi thích tất cả trái cây Việt Nam, trừ sầu riêng.
Ngoài sầu riêng, tôi thích tất cả trái cây Việt Nam.
私は、ドリアン以外は、ベトナムの果物が大好きです。

Anh ấy học tiếng Anh, tiếng Pháp. Ngoài ra, anh ấy còn học tiếng Hàn Quốc.
彼は、英語とフランス語を勉強しています。そのほか韓国語も勉強しています。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪ 
(「ベトナム情報」と、「ホーチミン情報」に、按分して参加しています。)   

∞ベトナム語sach2 復習 | 16:30:42 | コメント(0)
次のページ