FC2ブログ
 
■プロフィール

アンコムチュア

Author:アンコムチュア
ベトナムのごはんが、大好きです。

今はホーチミン市に住んで、ローカル食堂や路上の屋台で、ベトナムの庶民料理を食べ歩きしています。
     ↓
日々の食事を通して、ベトナムの食文化を知ることを、ライフワークにしています。

そして、ベトナム語の達人になりたい。南のホーチミン弁、北のハノイ弁、中部のフエ弁をマスターし、ベトナム人を驚かせたい。

■カテゴリ

■最新記事
■月別アーカイブ
■フリーエリア

■検索フォーム

■リンク
ベトナム語の辞書
ベトナムの食文化を知りたくて、ローカル食堂でベトナム料理を楽しんでいますが、ベトナム語の勉強は生涯学習です。
ベトナム語が上達すれば、食堂や屋台のおばちゃんとも会話も楽しめますので一石二鳥。

ベトナム語の勉強に欠かせないのが、辞書。
なかなかいい辞書がないのが現状です。

ベトナム語の辞書 
ほん111
今、自分が持っている辞書、使っている辞書がこれです。
よく本屋に辞書を見に行くので、同じ辞書を買わないように整理です。

日本でしか買えない辞書 
ほん121
この2冊は、ベトナムの本屋では売っていません。
日本に一時帰国の時に、購入してベトナムに持ってきました。

左の辞書は、ベトナム語の学習者が口をそろえて、「買うならこの辞書」とおすすめの辞書。
しかし、値段が高い。28,000円+税で、30,000円オーバーです。

右の辞書は、つい最近発行された辞書。
ホーチミン市の人文大学のベトナム語の教科書を書いたグエン・ヴァン・フエ先生と、チャン・ティ・ミン・ヨイ先生が書いた辞書です。
2017年7月7日発行の辞書で、すごく使いやすい。例文もわかりやすいし、人文大学の教科書に載っていた例文もあり、理解しやすい辞書でした。4200円+税と値段も高くないので、日本にいる人にはお勧めです。残念ながらベトナムの本屋では売っていません。

日本語文型辞典 
ほん131
これは、お気に入りの辞典。
厚くて重いので、持ち運びはむずかしいが、いろいろな表現方法を調べることができます。
例文が分かりやすい。

日越辞書 
ほん141
日越辞書  từ điển nhật việt
日本語からベトナム語を調べる辞書です。
作文の問題をする時に、ベトナム語で文章を書く時に必要になります。

ほん142
黄色の辞書が薄くて軽くて、使いやすい。単語数は少なく、初級用です。
右の辞書は、ベトナムではめずらしく製本がしっかりしていて、紙が外れてばらばらにならない。

越日辞書 
ほん151
越日辞書 Từ điển Việt Nhật
ベトナム語から日本語を調べる辞書です。これのいいのが欲しいのだが、見つからない。
大学の中級の教科書のわからない単語を調べてても、載っていいないことが多い。
一番きついのは、「字が小さすぎて、声調記号がわからない」。

その他 
ほん161
ベトナム語→英語の辞書
ベトナム語→ベトナム語の辞書

ほん170
今もっている辞書がこれ。
同じ辞書を間違えて2冊買わないように、記憶します。

他におすすめの辞書がありましたら、教えてください。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)  
  

スポンサーサイト
∞ベトナム語学校(授業) | 00:02:59 | コメント(2)
一夜漬け
明日は、大事な?、むずかしいベトナム語の能力テストなので、一夜漬けです。
ブログを書いている場合ではない。

Theo anh ăn uống như thế nào là hợp lý ?
Ăn uống như hợp lý là ăn uống điều độ không ăn quá nhiều không quá ít , ăn đúng giờ ăn đủ bữa , ăn món ăn đủ dinh dưỡng vv .
Uống bia một chút là tốt cho sức khỏe nhưng uống nhiều quá không tốt . Uống 1 hay 2 ly bia trong khi ăn rượu giúp tiêu hóa thức ăn . Uống quá nhiều , say rượu không tốt vì không nhớ gì đã nói hay đã làm , gây gỗ , đánh nhau , gây tai nạn khi lái xe .
Sao anh uống nhiều thể ? Tại vì tôi đang buồn mà . Anh phải bỏ hút thuốc là chứ . Anh đi bằng gì cũng được, miễn là anh đến đây đúng giờ .

Anh nói thử cho tôi nghe cô gái mà anh mới quen là người thế nào . Cô ấy tóc dài mắt to , hiền ,chân thật , giản dị , ghét giả dối , thích nấu ăn , cô ấy thông minh không ai bằng nhưng tiếc là không làm người mẫu . Làm sao mà anh ấy biết rõ về gia đình của cô ấy quá như vậy . Cô ấy không phải là người ít nói , cô ấy là người nói nhiều kia . Trong công ty tôi , cô ấy nói nhiều không ai bằng.

Hễ gặp tôi là cô ấy hỏi khi nào anh về nước . Ai mà biết . Tôi bao giờ cũng ăn cơm ở tiệm bình dân.
Chi tưởng có tiền là có tất cả chắc . Tiền bạc đâu có dễ kiếm . Hinh như anh Tanaka đang lo lắng về chuyện tiền bạc thì phải . Hễ gặp tôi là anh ấy hỏi mượn tiền .

Tôi rất béo mà cô nói tôi mặc áo dài à ? Thôi không được thì tôi đi chỗ khác vậy .
Chúng tôi mới đi Vũng Tàu tuần trước chẳng lẽ tuần này lại đi nữa . Tiền ai nấy tiêu là tiền của người nào thì người ấy tiêu . Việc đó tất nhiên là nó phải làm rồi . Thuê nhà bây giờ mỗi tháng mười triệu đồng là ít . Đám cưới chị Hoa làm sao em không về dự được .

Anh không thích ăn món ăn hải sản hà . Hay là chúng ta đi ăn thịt nướng đi .


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 20:59:10 | コメント(0)
読解問題(2/23)大豆
ほっく201

Bài thi đọc 2. ( Đậu nành ) 持ち時間12分

Đậu nành hay còn gọi là đậu tương , có xuất xứ từ Trong Hoa 5,000 năm trước . Từ Hoa Lục , đậu nành tỏa đi khắp vùng Nam Á , Cận Đông và Nam Phi nữa . Trong khi đó đậu nành chỉ mới xuất hiện ở châu Âu 2,5 thế kỷ trước đây .

Các nhà khoa học đã tính được rằng , 1 kg đậu nành có chứa các hợp chất dinh dưỡng ngang với 7,5 lít sữa , 2,5 kg thịt hoặc 58 quả trứng . Đây là giông cây trồng cho lượng đạm nhiều nhất trong tất cả cảc loài thực vật , vì vậy đậu nành thường được người ta tôn là " thịt thực vật " .

Những tính chất khác của đậu nành : hạt đậu nành phẩm có chứa rất nhiều các chất cần thiết cho sinh vật như kali , magiê , phôt pho và sắt . Theo các bác sĩ và các chuyên gia dinh dưỡng thì lượng chất đạm , chất béo , các nguyên tố hóa học và vitamin chứa trong đậu nành là nguồn dinh dưỡng lý tưởng cho những người đang bị bệnh .

Đậu nành được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp , từ đầu của chúng người ta có thế chế ra dầu dúng cho kỹ nghệ sơn và vecni . Còn từ chất cazein thực vật trong đậu nành có thể sản xuất ra các nguyên liệu nhân tạo , tương tự như chất xenlulo , cho công nghiệp giấy , cao su , ximăng và cả gas nữa ,

(Câu 1)
Theo bài đọc , đậu nành xuất hiện đầu tiên ở châu Á .

(Câu 2 )
Theo bài , đậu nành là nguồn dinh dưỡng lý tưởng cho người bệnh là do ••• •••
Lượng chất đạm , chất béo , nguyên tố hóa học , vitamin của nó

(Câu 3 )
Đoạn 2 cho biết về lượng dinh dưỡng 1 kg đậu nành = 7,5 lít sữa = 2,5 kg thịt = 58 quả trứng

(Câu 4 )
Theo bài đọc , đậu nành là " thịt thực vật " vì là loại thực vật cho lượng đạm rất cao

(Câu 5 )
Nội dung của bài này là nguồn gốc và giá trị của cây đậu nành


英語では、soybeans
日本語では、大豆
3万ドンランチの店では、sữa đậu nành をよく飲みます。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 22:14:28 | コメント(0)
読解問題(2/23) ハノイ
ほっく101

今日は苦手な長文読解の勉強です。

Bài thi đọc 1

(1) Bạn tôi , Sara , là người Mỹ . Chị ấy sống và làm việc ở Hà Nội đã hơn 10 năm .
Sara dạy tiếng Anh ở một trường Đại học . Chồng Sara tên là Philip . Anh ấy là người Pháp . Philip làm việc cho một ngân hàng lớn ở phố Ngô Quyền Hà Nội. Vợ chồng Sara có một con gái 12 tuổi , học lớp 6 và một con trai 10 tuổi học lớp 4 . Họ thuê nhà ở gần Hồ Tây. Sara bảo : Bây giờ Hà Nội là quê hương thứ hai của vợ chồng chị . Cả gia đình Sara rất yêu mến Việt Nam . Họ nói tiếng Việt rất giỏi .

(2) Tuần trước , Sara gửi thư cho tôi . Trong thư , chị ấy kể rất nhiều về Hà Nội . Tôi đọc thư của Sara và biết Hà Nội là thủ đô của Việt Nam từ năm 1010 . Năm 2010 , Hà Nội đã tròn 1000 tuổi . Lúc đầu Hà Nội được đặt tên là Thăng Long . Thăng Long có nghĩa là rồng bay lên . Tên gọi Hà Nội có từ 1831 . Giữa thành phố có một cái hồ tên là hồ Hoàn Kiếm . Hồ này nhỏ , nhưng rất đẹp. Sara cũng gửi cho tôi một bài giới thiệu và hướng dẫn đi du lịch ở Hà Nội.

(3) Thời gian tốt nhất để đến Hà Nội là mùa thu . Mùa thu Hà Nội dài gần ba tháng , bắt đầu từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 11 . Lúc này trời mát mẻ , khô ráo , đôi khi có nhịng cơn mưa nhẹ , không còn nắng nóng .
Bạn có thể bay đến sân bay quốc tế Nội Bài vời nhiều hãng hàng không quốc tế và hãng Vietnam Air lines . Nếu bay trong Việt Nam , bạn có thể bay với hãng hàng không Air Mekong , Jetstar và Viet jet Air giá rẻ hấp dẫn . Trong thành phố , bạn có thể đi lại bằng xe bus , tẳc - xi , xe máy , ô tô hoặc có thể đi xích lô , ô tô điện , giá rất rẻ . Bạn cũng có thể đến khu phố cổ của Hà Nội thuê xe đạp hoặc xe máy để đi . Xe đạp hoặc xe mảy thuê để đi trong thành phố , rất tiện và rẻ . Hà Nội có đường sắt đi các tỉnh phía Bắc và toàn quốc . Đây cũng là phương tiện ưa thích của khách du lịch nước ngoài khi ở Hà Nội dài ngày .

(4) Hà Nội có nhiều món ăn ngon nổi tiếng , Món ngon đầu tiên người ta thường nhắc đến là món phở . Khách du lịch tới Hà Nội cũng thường thưởng thức món chả cá Lã Vọng , bánh cuốn Thanh Trì , bảnh tôm Hồ Tây , cốm Vòng , ...

(5) Khách sạn tại Hà Nội giá cao nhất trên 200 USD một đêm giả thấp nhất là 15 USD một đêm . Nhà trọ bình dân giá khoảng 80,000 - 120,000 VND một đêm . Bạn muốn tìm một khách sạn bình dân thì nên tìm ở khu phố cổ . Muốn có phòng trong dịp lễ Giáng sinh , năm mới , hoặc tết âm lịch , bạn nên đặt trước từ 2 đến 3 tháng . Vạn có thể trực tiếp đặt phòng tại cảc khách sạn rất dễ dàng , nhưng đặt ở đấy hơi đắt . Đặt phòng qua các công ty du lịch thì giá sẽ rẻ hơn nhiều .

(Câu 1 ) Chồng Sara là người nước nào ?

(Câu 2 ) Vợ chồng Sara có mấy con ?

(Câu 3 ) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam từ bao giờ ?

(Câu 4 ) Từ đầu thảng 9 cho đến cuối tháng 11 là mùa gì ở Hà Nội ?

(Câu 5 ) Cho biết , khi ở Hà Nội , bạn có thể đi lại bằng mấy loại xe ?

(Câu 6 ) Ở Hà Nội , bạn có thể thuê xe đạp hoặc xe máy ở đâu ?

(Câu 7 ) Món ngon Hà Nội người ta thường nhắc đến đầu tiên là món gì ?

(Câu 8 ) Ở khu phố cổ Hà Nội , bạn có thể tìm được loại khách sạn nào ?

(Câu 9 ) Khi nào bạn nên đặt phòng khách sạn trước từ 2 đến 3 tháng ?



40分で4つの文章を読まなければならないので、1つの文章で10分が持ち時間。
10分で上の9つの問題に解答する勉強です。

問題だけ、日本語訳を
(問題1) サラの夫は、どこの国の人ですか?
(問題2) サラ夫婦には、子供は何人いますか?
(問題3) ハノイがベトナムの首都になったのは、いつからですか?
(問題4) 9月の初めから11月の末までは、ハノイでは季節は何ですか?
(問題5) ハノイでは、何種類の乗り物を利用できますか?
(問題6) ハノイでは、あなたはどこで自転車、またはオートバイを借りることができますか?
(問題7) ハノイのおいしい料理のうち、、一番最初に旅行者が食べる名物料理は何ですか?
(問題8) ハノイの旧市街で、どのような種類のホテルを見つけることができますか?
(問題9) 2ヶ月から3ヶ月前に、ホテルを予約しておいたほうがよいのは、いつですか?

10分で9問答えるのは、けっこう大変。 これが4つもあると、もっと大変。
それより、ホーチミン市で生活していると、北のハノイの単語がわからないことがよくある。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 15:35:34 | コメント(0)
読解問題 (2/20)
今週末にベトナム語のテストを受けますが、自分は読解が苦手。

それで、今日は読みやすい読解問題を勉強です。


Trường tôi 私の学校

Tôi đang học ở truồng phổ thông trung học Lê Hồng Phong , một trong những ngôi trường nổi tiếng nhất ở thành phố Hồ Chí Mình.

Trường nằm ở quận Năm , trên đường Nguyễn Văn Cừ , bên cạnh hai trường đại học lớn là Đại học tự nhiên và Đại học Sư Phạm.
Trường Lê Hồng Phong có diện tích không lớn lắm , nhưng có sân chơi rộng rãi với nhiều cây xanh bóng mát .

Trường lại có một khu vực riêng dành cho thư viện , phòng thí nghiệm và vươn thực vật .
Đặc biệt , trường vừa xây dựng một khu thể thao khá hiện đại để làm nơi rèn luyện sức khỏe và vui chơi cho học sinh ••• điều mà đa số các trường khác phải mơ ước.

Trường Lê Hồng Phong là một công trình kiến trúc hai tầng kiểu Pháp với ba dãy .
Hơn 4000 học sinh nam nữ của trường được sắp xếp học thành hai buổi vì không đủ không học .
Như vậy , từ sáu giờ sáng đến sáu giờ chiều , kể cả chủ nhật, lúc nào cũng có đông học sinh trong trường.

Trường Lê Hồng Phong có dạy bốn ngoại ngữ là Anh , Pháp , Nga , Hoa ; trong đó tiếng Anh được đa số học sinh chọn lựa .
Tất nhiên , tiếng Việt là phương tiện giảng dạy chính thức trong trường.

Trường Lê Hồng Phong đã có lịch sử gần một thế kỷ.
Suốt trong thời gian đó , trường đã đào tạo được biết bao nhiều thế hệ học sinh có ích cho xã hội .
Rất nhiều nhân vật nổi tiếng hiện nay rất tự hào nhận mình là cựu học sinh của trường Lê Hồng Phong .

Tôi yêu trường tôi biết bao .


私は、レーホンフォン中学校で学んでいます。
ホーチミン市でもっとも有名な学校のひとつです。

学校は、5区にあります。
グエンヴァンクー通りにあり、となりは2つの大きな大学、自然科学大学と師範大学です。
レーホンフォン中学校は、あまり面積は大きくありませんが、たくさんの樹木と日陰のある広々とした運動場があります。

学校には独立した図書館と、植物の成長を研究する部屋があります。
特に、生徒が楽しく遊ぶために、健康のために運動できるように作られたとても近代的な運動場があり、たくさんの他の学校がとてもあこがれています。

レーホンフォン中学校は、2階建てのフランス建築様式で建てられ、3つの棟があります。
4000人を超える男子生徒、女子生徒がおり、教室が足りないので、生徒たちは前半のクラスと後半のクラスの2つに分けられ、午前の授業を受ける生徒、午後の授業を受ける生徒と、交代で授業を受けています。
こんな状況のため、学校は朝の6時から夜の6時まで、日曜日も含めていつも生徒たちで込み合っています。

レーホンフォン中学校では、4つの外国語;英語、フランス語、ロシア語、そして中国語を教えています。この中で、多数の生徒が英語を選んで勉強しています。
もちろん、学校の主要な授業は、ベトナム語で授業が行われています。

レーホンフォン中学校は、1世紀(100年)近い歴史があります。
学校は、設立からずーと、社会に有益となるたくさんの生徒を送り出しています。
今、社会で活躍が認められている有名な人物には、レーホンフォン中学校の卒業生がたくさんいます。


通しで読んで、ベトナム語の表現の感をつかみましょう。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 22:21:26 | コメント(0)
作文問題(模範解答)
来週は、ベトナム語のテスト。

昨日は、作文問題を。
模範的な作文の解答例をわたされ、同じように序文、本文、結論と3段に分けて書くように指導。
ベトナムでは、どんな作文の書き方が指導されているか、訳文を書いてみよう。

ホック101

Sử dụng thời gian rảnh
ひまな時間(空いた時間)を使う


Có nhiều người nghĩ rằng thời gian rảnh là thời gian zé ro , nghĩa là thời gian mà ta có thể làm gì tùy thích.
Đó là một suy nghĩ sai lầm .


(序文)
多くの人が、「ひまな時間なんて、全くない」と、考えています。これは、ひまな時間とは、自分の好きなことを何でもすることができるという意味で使っています。
しかし、これはまちがえた考えです。

Một người lao động thực sự , dù là lao động trí óc hay lao động chân tay , cần được thư giãn và nghỉ ngơi sau một ngày làm việc căng thẳng.

Thời gian rảnh trong ngày là thời gian giúp người lao động phục hồi sức lực và tinh thần.
Một bữa ăn ngon và một giấc ngủ sâu là điều kiện lý tưởng để chúng ta lấy lại những gì đã mất sau một ngày đã qua và giúp chúng ta chuẩn bị cho một ngày sắp tới .

Tuy nhiên , một người nghỉ ngơi đúng cách bao giờ cũng biết sử dụng thời gian rảnh tích cực hơn .
Họ sẽ dành một phần thời gian để đọc sách , xem phim , nghe nhạc , hoặc gặp gỡ bạn bè.

Như vậy , trong thời gian nghỉ ngơi họ cũng " làm " được rất nhiều việc.
Những ngày cuối tuần cũng là thời gian rảnh quý giá đối với người lao động .
Chúng ta có thể sử dụng thời gian đó cho việc mua sắm , dọn dẹp nhà cửa , giải quyết chuyện riêng tư , để có thể bước vào tuần lễ mới với tâm trạng nhẹ nhàng và thoải mái nhất .

Trong những ngày nghỉ lễ , nghỉ phép , một chuyến cắm trai , một cuộc leo núi , một chuyến du lịch xa , vv là thời gian chúng ta sống một cuộc sống khác .
Những bực bội , lo lắng , căng thẳng trong trường học , cơ quan , công ty sẽ biến mất .


(本文)
実際のある労働者、頭を使う労働者も、肉体を使う労働者も、1日の張りつめた、ストレスを受ける仕事の後には、リラックスして休息することができます。

毎日の生活の中のひまな時間(空いた時間)は、労働者の体力や心(精神)を復活させて、力を与えることを助ける時間です。
おいしい食事と深い眠りは、1日が終わり、また新たな次の日を迎えるための準備をするための理想的な条件です。

しかしながら、人々は正しいひまな時間の使い方とは、もっとはっきりとして明白な時間の使い方をすると、いつも考えています。
彼らは、本を読んだり、映画を観たり、音楽を聴いたり、または友人と会ったりするための時間を蓄えます。

このように、休息の時間にはとてもたくさんのことを彼らはします。
週末は、労働者にとっては、とても貴重な休みの時間です。
私たちは、その時間を買い物に行ったり、家の掃除をしたり、プライベートな問題を解決したりすることに使います。次の週を穏やかな気持ちでむかえ、気持ちよく過ごすために。

休暇や有給休暇の間は、キャンプをしたり、山に登ったり、遠くへ旅行に行ったりと、いつもの生活とはちがう時間を過ごします。
学校や職場での不愉快なことや心配事、ストレスなどは、消えてなくなってしまうでしょう。

Nói chung , thời gian rảnh là thời gian mà chúng ta nên sử dụng một cách hợp lý để đầu tư cho tương lai .

(結論)
一般的に、空いた時間は、将来への投資につながるような時間になるように、私たちは適切に使用するべきです。


ふー、むずかしい。これが見本と言われても。
読解問題として読むことはできるが、これを自分の意見として作文書くのは、むずかしい。
ふだん使わない単語もたくさんあるし。

もう少し簡単な内容の作文を、模範例として先生からもらいたかった。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 01:32:24 | コメント(0)
単語問題(2/16)
ほっく101
カフェで、勉強。
ベトナムのコーヒーは濃いので、アメリカンコーヒーのホットを注文すると、なつかしい日本のブレンドコーヒーを味わえます。
パンは外の屋台で1万ドンで購入。

単語問題 
ほっく221あん ティエム
昨日は、単語と文法の模擬テスト。
好きなテーマの話題だったにもかかわらず、結果は半分しかできなかった。
すごく悔しいので、復習です。

Đi Ăn Tiệm

Đi ăn tiệm là một chuyện khá  (1) phổ biến đối với  (2)dan chư thành phố 。

Ở thành phố Hồ Chí Mình có rất nhiều quán ăn , và trong quán luôn có  (3) sẵn nhiều loại  (4) thức loại ăn cho thực  (5) lựa chọn . .

Có nhiều lý do để người ta đi ăn tiệm.
Các bà mẹ (6) bận đi làm , không có nhiều thời gian (7) rảnh rỗi để nấu ăn.

Các (8) nhân viên văn phòng ăn trưa ở gần (9) cơ quan vì muốn (10) dành thời gian cho việc nghỉ ngơi.

Đôi khi người ta đến quán ăn (11) để  bàn bạc chuyện làm ăn và ký kết (12) hợp đồng 

Cũng có khi người ta (13) rủ nhau đi ăn tiệm vì muốn (14) chúc mừng  hay chia tay với người thân , hoặc (15) đơn giản là muốn thư giãn .

Đi ăn tiệm thường rất (16) tốn kém tuy có thể (17) tiết kiệm được (18) chút ít  thời gian (19) hơn nữa  các bữa ăn ở các quán , từ binh dân đến sang trọng , thường không tốt cho sức khỏe.

Vì vậy , chúng ta cũng cần (20) hạn chế đi ăn tiệm .


(1) phổ biến 普及する
(2) dan chư ?  dân chư 民主のまちがえでは
(3) sẵn 準備する 
(4) thức 料理
(5) lựa chọn 選ぶ

(6) bận 忙しい
(7) rảnh rỗi ひまな
(8) nhân viên 職員 従業員
(9) cơ quan 機関
(10) dành 蓄える とっておく

(11) để ために
(12) hợp đồng 契約
(13) rủ 誘う
(14) chúc mừng 祝う
(15) đơn giản シンプルに

(16) tốn kém 消費する 浪費する
(17) tiết kiệm 節約
(18) chút ít ほんの少し
(19) hơn nữa そのうえ
(20) hạn chế 制限 不幸な

食堂に、ごはんを食べに行く

食堂にごはんを食べに行くことは、都会の住民にはかなり普及しています。
ホーチミン市には、とてもたくさんの食堂があります。
そして食堂には、いつもたくさんの料理が用意されており、選ぶことができます。

人々が食堂にごはんを食べに行くのには、たくさんの理由があります。
父や母が仕事に忙しく、料理をする時間があまりありません。

会社で働いている従業員は、職場の近くの食堂でランチを食べます。
昼休みの時間をゆっくりとくつろぎたいので。
たまに、食堂のお弁当を予約しておき、買いに行く人もいます。

また、新しく来た人をお祝いしたり、親しかった人とお別れするときなどに、お昼を誘い合って食べに行くこともあります。
または、リラックスしたくて、ひとりでゆっくりと食べることもあります。

食堂にごはんを食べに行くことで、ほんの少しだけ時間が節約できますが、代わりにとてもたくさんのお金を浪費します。

そのうえ、安い平民食堂から高級レストランまでどこで食べても、外食することは、通常は健康にはよくありません。
そのために、私たちは外食を減らすように制限する必要もあります。

にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 15:21:53 | コメント(0)
作文の練習問題(2/15)
カフェで、試験勉強。

テストで出題される作文も、けっこうむずかしい。
昨日は、よく試験にでるテーマのプリントが配られ、実際に書いて練習するようにと。

500文字を書くのは、かなり大変。
1行に10文字を書くとして、10文字×50行=500文字。
序論5行、本文35行、結論10行で、しっかりと論理構成して書かないと、ベトナムでは合格点がもらえない。

よく出るテーマが、

(1) Nói ý kiến của bạn về việc có nên cho trẻ con học thêm ngoài giờ học ở trường hay không ?

(2) Có người nói rằng sức khỏe quy hơn tiền bạc. Ý kiến của bạn thế nào ?

(3) Cho biết những dự đinh trong tương lai của bạn .

(4) Theo bạn , thế nào là một việc làm lý tưởng ?

(5) Vì sao người ta cần phải làm việc ?


① 子供に学校での勉強の時間のほかに、塾で勉強をさせることについて、賛成か反対か、あなたの意見を述べなさい。

② お金よりも健康が大切という人がいます。あなたの意見はどうですか?

③ あなたの将来の予定について、教えてください。

④ あなたにとって、理想的な仕事はどのような仕事ですか?

⑤ なぜ、人は働かなければなりませんか?


(6) Bạn muốn có một công việc như thế nào ?

(7) Theo bạn cuộc sống ở nông thôn và cuộc sống ở thành thị khác nhau thế nào ?
đâu là điểm thuận lợi , đâu là điểm bất lợi khi sống ở thành phố ?

(8) Theo bạn , thể thao có cần cho cuộc sống của chúng ta hay không ? Vì sao ?

(9) Hãy cho biết một vài phong tục mà bạn cho là thú vị ?

(10) Theo bạn tại sao thanh niên thích sống ở thành thị hơn nông thôn ?


⑥ あなたは、どのような仕事をしたいですか。

⑦ 農村での生活と、都会での生活は、どのように違いますか。
  都会に住むことの、有利な点と不利な点は何ですか。

⑧ あなたにとって、私たちの生活には、スポーツは必要ですか、必要でないですか。その理由は。

⑨ あなたに楽しみを与えてくれる、いくつかの風習を教えてください。

⑩ なぜ若者は、農村よりも都会に住むのが好きなのだと思いますか。


(11) Khi học một ngoại ngữ , bạn có thế hiểu biết thêm về một nền văn hóa.
Giải thích ý kiến này .

(12) Tiền bạc có thế làm cho người ta hạnh phúc , cũng có thể làm người ta đau khổ .
Ý kiến của bạn thế nào ?

(13) Bạn nghĩ thế nào về tình hình giao thông ở Thành Phố Hồ Chí Mình ?

(14) Bạn hãy khuyên một người muốn giòi ngoại ngữ .

(15) Con người là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
Ý kiến của bạn về điều này .


⑪ 外国語を学ぶ時は、言語だけでなく、その国の文化の背景についても理解することができます。
この意見について、説明しなさい。

⑫ お金は、人々を幸せにすることができますが、一方で人々を苦しめることもあります。このことについて、あなたの意見を述べなさい。

⑬ あなたは、ホーチミン市の交通の状況について、どのように感じていますか。

⑭ 外国語を上手になりたい人に対して、アドバイスをしてください。

⑮ ??? 課題がわからない。(人間が環境を汚染する原因??)

この15問の中から、3問選んで作文の宿題。
かなり大変です。 でも、ベトナムらしさがわかっておもしろい。
試験対策で3問だけ書いて、あとは暇なときに書いてみましょう。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 21:31:07 | コメント(0)
宿題(2/14)
昨日から、学校でベトナム語の勉強を始めました。
そして、宿題がたくさんでました。

今度のクラスは、「ベトナム語の試験対策クラス」。
             ↑  ↑
ベトナム語の能力試験に合格するための、試験勉強クラスです。
試験まで2週間なので、昨日から勉強モードに入りました。


初日の昨日、クラスメイトには、どんな生徒がいるか楽しみに行ったら、合計8人のクラス。
日本人は自分一人だけ、あと7人が全員韓国人。
あまりおもしろくない。友達はできなそうです。
韓国人の話すベトナム語は、へたくそで聞きにくいし。


(宿題の練習問題)
Có hai công việc
1. Phù hợp chuyên môn nhưng phải đi xa
2. Không phù hợp chuyên môn nhưng gần nhà
Bạn chọn công việc nào ? Lý do .


2つの仕事があります。
(1) あなたの専門分野と適合するが、家から遠い。
(2) 家から近いが、専門分野とはちがう。
あなたは、どちらの仕事を選びますか。その理由は。

かふぇ200
カフェで、今日の宿題を。
(最近のお気に入りのカフェです。勉強するのにちょうどいい。)

会話テストでは、自分の意見を「4分から5分間」、話さなければならないので、その練習問題です。
4分間、自分の意見を話すのは、かなり大変。そのネタを準備です。

① Tôi chọn công việc số 1 phù hợp chuyên môn nhưng phải đi xa .

② Phù hợp chuyên môn của mình rất quan trọng.
Nếu không phù hợp chuyên môn thì làm sao mà làm được việc giỏi.

③ Chẳng hạn như nếu chuyên môn của tôi là Sữa Xe Máy , làm sao mà tôi dạy tiếng Việt.

④ Hơn nữa nếu không phù hợp làm việc rẩt khó chịu, không vui , cảm thấy mệt mỏi

⑤ Nồi làm việc ở đâu cũng một yếu tố lớn khi làm việc.

Làm việc ở công ty gần nhà tôi tốt hơn ở xa nhà .
Nhưng không phải là quan trọng nhất .

⑥ Từ nhà đến công ty mất 1 tiếng đồng hồ là không sao .
Miễn là tôi có thể đến công ty hàng ngày.
Hay là chúng ta có thể chuyển nhà gần công ty .


これだと、2分しか持たないので、あと少し話すネタを追加します。
授業は15時~17時なので、午前中は宿題をすることに。


( 追 記 ) 

会話の模擬テストは、思ったよりもできました。話しをふくらませて、4分間もたせました。

家から遠いという場合の遠さが、自分の考えとベトナム人の考えで、かなりの差がありました。
自分は、片道1時間以上かかるような、通勤に時間がかかる距離を想定して話をしたら、そうではなく、ホーチミン市に住んでハノイの会社に勤めるような、通勤できない距離での質問でした。
家族と共に引っ越す or 単身赴任・・・、話しをふくらませました。


他の生徒の課題もちょこっと載せて、ベトナム語の試験ではどんな問題がでるのか、参考に。
実際の試験でも、同じような問題がでるので、練習。

(A)
Có hai ngôi nhà giá tiền bằng nhau
1. Một ngôi thì diện tích rất nhỏ nhưng ở trung tâm thành phố .
2. Một ngôi thì diện tích rất lớn nhưng ở xa trung tâm .
Bạn chọn mua ngôi nhà nào ? Lý do
.

値段が同じ2つの家があります。
1 とても面積がせまいが、町の中心部にある家。
2 面積は広いが、まちの中心からすごく離れた場所にある家
あなたは、どちらの家を選びますか。その理由は。

(B)
Có hai nhóm phụ huynh
1. Một nhóm luôn cho tiền con sau khi chúng làm việc nhà .
2. Một nhóm không đồng ý cho tiền sau khi chúng làm việc nhà .
Bạn ủng hộ nhóm nào ? Lý do .


2つの親のグループがあります
1 子供が家の手伝いをすると、いつもお金を与える親たち
2 子供が家の手伝いをしたときに、お金を与えることに反対の親たち
あなたは、どちらの親を応援しますか? その理由は。

(C)
Nếu có dịp đi du lịch nước ngoài, bạn sẽ chọn
1. Du lịch ba lô
2. Du lịch trọn gói
Hãy giải thích lý do .


もしも、海外旅行に行く機会があったら、あなたはどちらですか。
1 個人旅行 (バックパッカー)
2 ツアー旅行 (グループ旅行)
その理由を述べてください。

(D)
Có hai chiếc xe hơi / xe máy giá tiền bằng nhau
1. Một chiếc xe cũ nhưng thuộc dòng cao cấp .
2. Một chiếc xe mới nhưng thuộc dòng trung bình.
Bạn chọn mua chiếc xe nào ? Lý do .


値段が同じ2つの車/オートバイがあります。
1 古いが、性能がよい車
2 新しいが、性能が平均の車
あなたは、どちらの車を選びますか。その理由は。

(E)
Khi gặp một vấn đề rắc rối có liên quan đến pháp luật. Bạn sẽ
1. Đến văn phòng luật sư nhờ tư vấn
2. Tự tim hiểu các văn bản pháp luật
Bạn sẽ chọn giải pháp nào . Lý do ?


とても複雑な法律も関係する問題に直面した時に、あなたは、
1 法律事務所を訪問し、支援(カウンセリング)をお願いする。
2 法律の本を調べて、自ら解決策を探す。
あなたはどちらの解決策を選びますか? その理由は。

(F)
Bạn sắp kết hôn nhưng chưa có nhà ở . Bạn sẽ
1. Ở nhà thuê
2. Vay tiền ngân hàng mua nhà .


あなたはもうすぐ結婚しますが、まだ住む家がありません。あなたは、
1 家を借りる
2 銀行からお金を借りて、家を買う。


なかなか、ベトナムらしい問題でおもしろい。

答えていた韓国人は、あまりうまく意見を述べることできていなかった。
わかりやすく、論理的に、話をするのはむずかしい。


にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています)      


∞ベトナム語学校(授業) | 14:18:34 | コメント(0)
忘れることのできない思い出
昨日のベトナム語の授業の宿題の作文は、
忘れることのできない思い出について、書きなさい」。

うーん、難しい課題。
思い出とか、記念とか、個人にしかわからない内面の部分についての作文は、一番むずかしい。

でも、がんばって書いてみましょう。

( Chủ đề 8 : Ky Niem )
Hãy viết về một kỷ niệm đáng nhớ nhất

忘れることのできない一番の思い出について、書きなさい

(先生に、誤りを直してもらいました。 11月17日、赤字修正中 )

きこく20

Sở thích của tôi là du lịch.
Tôi hay đi du lịch nước ngoài.
Khi tôi đã làm việc ở Nhật Bản , tôi không thể nghỉ lâu được.
Tôi muốn đi du lịch 1 tháng ở châu âu mà không thể xin nghỉ được, chỉ được nghỉ 1 tuần thôi

Tôi đã có hai giấc mơ sau khi nghỉ việc tôi muốn làm.
Một là sống ở Việt Nam , một là đi du lịch vòng quanh Châu âu bằng xe điện 40 ngày.
Giác mơ  Giấc mơ sống ở Việt Nam là tôi hiện thực được rồi.
Giác mơ  Giấc mơ thứ hai đi du lịch Châu âu 40 ngày bằng xe diện là kỳ niệm nhớ nhất.


私の趣味は、旅行です。
私はよく、外国旅行に行きます。しかし、まだ日本で働いていた頃は、長い休みは取れませんでした。
私は、1ヶ月のヨーロッパ旅行に行きたかったのですが、休暇の許可がでませんでした。
1週間しか、休むことができませんでした。

それで、私には、仕事を辞めた後にやりたい2つの夢がありました。
ひとつは、ベトナムに住むこと。もうひとつは、40日間、ヨーロッパ中を列車で旅することです。

一つ目の、ベトナムに住む夢は、実現できました。
二つめの、ヨーロッパを40日間かけて鉄道旅行に行ったことが、自分にとっての忘れられない思い出です。

(ワンポイント)
vòng quanh いろいろな所に行く。 例:ヨーロッパ中を旅行する。、
vòng vòng 決まった一定の範囲を、何度も行く。 例:ホーチミン市内を歩き回る


Một năm trước tôi lên kế hoạch đi du lịch Châu Âu vì đấy là một giấc mơ của tôi.
Theo tôi , tháng 6 là thời gian hợp lý hợp lý thời gian để đi du lịch vì mùa hè ở Châu Âu rất đẹp.
Hơn nữa ban ngày thì lâu , ban đêm thì mau.
Đấy là điều nổi tiếng , tháng 6 ở bắc cực có mặt trời 24/24.

Cho nên tôi đã lên kế hoạch , tôi đi du lịch từ ngày 1 thảng 6 đến ngày 10 tháng 7.
Tôi chỉ mua vé máy bay khứ hồi .
Sau khi đến Pháp , tôi tiếp du lịch những nơi tôi muốn.


去年、私は夢であった「40日間のヨーロッパ旅行」の計画を立てました。
私にとって、6月が一番旅行に行くのに適している時期です。 夏のヨーロッパはとてもきれいです。
そのうえ、昼の時間が長く、夜が短いからです
6月の北極では、1日中、日が沈まない「白夜」は、とても有名です。

それで、私は6月1日に出発し、7月10日にベトナムに戻ってくる計画を立てました。
私は、往復の航空券だけを購入し、出発しました。

フランスに着いてから、自分の好きなように旅を続けました。


Ngày thứ 14 tôi đến du lịch châu âu , ngày đó là ngày 14 tháng 6 năm 2015.
Ngày đó tôi đã ở Đức.
Tôi định đi Thụy sĩ bằng xe điện có giường ngủ.
Tôi mua vé * từ koln ở Đức đến Zurich ở Thụy sĩ *.
Giờ xuất phát xe đó là 23:45 .
Tôi đến nhà ga lúc 22:00. Tôi còn 1 tiếng rưỡi xe đến. đến giờ xuất phát


ヨーロッパに旅行に来て14日目、それは2015年6月14日のことでした。
その日、私はドイツのケルンにいました。
寝台夜行列車に乗って、スイスに行く予定でした。

ドイツのケルンから、スイスのチューリッヒまでの切符を購入しました。
出発時間は、23時45分です。
私は駅に、22時に着きました。列車の出発までは1時間半もあります。

Tôi ngôi ghế chờ và đọc sách.
Tôi mang theo hai loại hành ly , ba lô và va li.
Tôi mang theo nhiều tiền để du lich 40 ngày.
Tôi lên kế hoạch để du lịch, một ngày sử dụng 20,000Yen Nhat =cho tiền khách sạn 10,000Yen, cho tiền ăn uống 10,000Yen, vì vật giá ở Châu âu rất mắc.

Cho nên tôi chuẩn bị và mang theo 800,000Yên Nhật . Tóm lại 20000Yen mổi mỗi ngày, 40 ngày thì 20000 ×40 =800,000Yên .
Trong ba lô có tiền 800,000Yên Nhật ( tám triệu Yên Nhật ) Còn có hộ chiếu , máy tính , tablet, vé máy bay, vé xe điện vv.
Cái ba lô này rất quan trọng.
Còn trong va li chỉ có vai bộ quần áo thôi.


駅のベンチの椅子に座って、本を読んでいました。
私は、今回の旅行では荷物は2つ、リュックサックとスーツケースを持っていました。
40日間の旅行のため、現金をたくさん持っていました。
今回の旅行資金は、1日2万円で計画をしました。
ヨーロッパは物価が高いので、ホテル代で1万円、食費その他で1万円。計2万円/日。

40日間なので、2万円×40日=80万円を用意し、持っていきました。
現金80万円は、リュックサックに入れておきました。
その他、パスポート、ノートパソコン、タブレット、飛行機や列車の切符、なども入っています。
このリュックサックは、とても大切です。

一方、スーツケースには何組かの着替えの服だけ入れてました。


Tôi ngồi ghế chờ ở nhà ga,
Tôi đặt ba lô bên phải.
Sau 5 phút tôi ngồi ghế , tôi nghe tiếng to ở bên trái phía sau.
Tôi quải quay đầu , một người đàn ông đánh rơi 3 cuốn sách , nên tôi giúp ông nhặt một cuốn sách.

Khi tôi quay lại, tôi ngạc nhiên. * Không thấy ba lô của minh *.
Tôi không thể hiểu được, tình hình này.
Tôi hét lên * My bag *.
Một người thanh niên đến chỗ tôi và báo nói,
Khi tôi giúp ông ta nhặt sách , một người khác đã trộm ba lô , đi ra ngoài.
Chỉ khoảng 5 giầy thôi.

Hai người đó đã cấu kết với nhau để lừa tôi , một người chu ý tôi , một người kẻ trộm.
Tôi không thể làm gì cả.
Trong ba lô đó có hộ chiếu , tiền mặt , vé máy bay và vé xe điện , máy tính , tablet vv.
Tôi mất tất cả rồi. ••• ••• .


私の駅の椅子に座っていました。
右側の椅子の上に、リュックサックは置いておきました。(2人かけの椅子)。
椅子に座ってから5分くらい経ったとき、すぐ左側の後ろの方から、大きな音が聞こえました。
振り向いて見てみると、男の人が本を3冊落としてしまってました。それで1冊拾って渡してあげました。
ワンポイント đánh rơi  誤って落とす  nhặt 拾う )

体を前にもどすと、おどろきました。「リュックサックが、ない」。
何が起きたのか、理解できませんでした。

「マイバック」と、大声で叫びました。

すると、一人の青年が自分のところに来て、教えてくれました。
さっき、本を拾うのを手伝ったとき、もう一人の仲間がリュックサックを盗んで、逃げて行ったと・・・。
それは、たったの 5秒のことでした。

(ワンポイント)
trộm  盗む。置き引きや留守宅に入るなどして盗む。人に見られていない。)
cướp  盗む。ひったくる。ひったくられた人はわかる。)

2人は結託して、一人が自分の注意をひいて、もうひとりがバックを盗んだのです。
自分は、何もすることができませんでした。
リュックサックの中には、「パスポート、たくさんの現金、飛行機と列車の切符、パソコンにタブレット・・・」、そのすべてを失ってしまいました。


Tôi bị mất tất cả tiền . Ngẩn mặt , ngơ ngác....
Tôi chỉ nói người thanh niên là cho tôi biết ở đồn cảnh sát.
Người thanh niên rất hiền mà theo ở đồn cảnh sát.
Ở phòng đồn cảnh sát, tôi báo tôi bị trộm ba lô.

Người cảnh sát hỏi nhiều .
Bị trộm ở đâu , khi nào , cái gì , trong ba lô có gì , màu gì ..... mà người cảnh sát là người Đức.
Người cảnh sát nói tiếng Đức. Làm sao mà tôi hiểu được.
May mà người thanh niên được phiên dịch từ tiếng Đức sáng tiếng Anh.
Sau đó tôi viết nhiều loại giấy tờ.


私は、全てを失い、呆然としていました。
青年に、「警察の場所を教えてください」と、お願いすることしかできませんでした。
その青年はとても親切な人で、自分を警察署まで連れて行ってくれました。
交番の事務所で、泥棒にリュックサックを盗まれたと告げました。

警察官からは、たくさん質問をされました。
どこで盗まれた?、時間は?、何を?、バックの中には何が入っていた?、色は?、
しかし、警察官はドイツ人です。
ドイツ語で質問されても、自分にわかるわけがありません
幸いにも、青年がドイツ語を英語に訳してくれました。
そのあと、たくさんの書類に記入をさせられました。


Tôi đã mệt mỏi. Bây giờ là đêm khuya.
khoảng 1 tiếng rưỡi, tôi xong thủ tục.
Sau khi xong thủ tục người cảnh sát nói là tôi về nhà được.
Tôi đã mất tất cả tiền.
Không thể làm gì cả.

Bây giờ là một giờ sáng. không còn ai có trong nhà ga.
Tôi thấy rất sợ.
Tôi không có nơi khách sạn vì kế hoạch tôi là đi Thụy sĩ bằng xe điện giường ngủ , nhưng .... ... .


私は、疲れ切っていました。今は真夜中です。
1時間半くらいで、手続きは終わりました。
盗難届の手続きが終わり、警察官は「もう帰っていいよ」と言いました。
私は、お金をすべて失っていました。
何もすることができません。

今は、夜中の1時です。駅の中には、誰も人がいませんでした。
すごく怖い。
私は、今日泊まるホテルもありません。
なぜなら、寝台特急列車でスイスに行くはずだったので。

しかし・・・。


Tôi chỉ có một số tiền trong túi.
Tôi bị trộm hộ chiếu , máy tính, vé xe điện
Tôi suy nghĩ , bây giờ tôi phải làm gì đấy ?

Thứ nhất là đến Đại Sứ quán Nhật Bản ở Đức để báo tình trạng của minh.
Vì tôi bị trộm mất hộ chiếu.
Bây giờ tôi ở koln Đức .


ズボンのポケットの中に、少しお金があるだけです。
パスポートも、パソコンも、電車の切符も盗まれてしまいました。
「今、何をしなければならないか」、自分は考えました。

一番にすることは、「ドイツの日本大使館」に行って、この状況を報告することです。
パスポートを盗まれてしまったので。
今、私がいるのは、ドイツのケルンです。

Tôi tự hỏi " Đại sứ Quán Nhật Bản ở đâu? ".
Vì tôi bị trộm máy tính mà không thể sử dụng Inter net.
Đại sứ quán thường ở thủ đô. Thủ đô Đức là Berlin.
Bây giờ tôi ở Koln.
Từ Koln đến Berlin rất xa, khoảng cách 6 tiếng bằng xe điện.


私は、自問しました。
日本大使館は、ドイツのどこにあるのだろうか??

なぜなら、パソコンも盗まれたので、インターネットで調べることができません。
大使館は、その国の首都にあることが多い。ドイツの首都は、「ベルリン」。
今、自分がいるのは、ケルン。
ケルンからベルリンは、すごく遠い。 電車で6時間くらいかかります。

Tôi mệt quá.
Tôi không có khách sạn nên không thể ngủ.
Tôi tim khách sạn trong nhà ga mà không có.

Nếu đi ra ngoài để tim khách sạn, rất nguy hiểm.
Tôi chờ đến sáng ở nhà ga .
Tôi phải mua vé để đến Đại sứ quán.


もう、疲れ切っていました。
ホテルがないので、眠ることもできません。
駅の中にホテルがないか、探しましたが、見つかりませんでした。
(ステーションホテルあったが、満室)

もし、外にとまれるホテルを探しに出たら、とても危険です。
駅の中で、朝が来るのを待ちました。
大使館へ行くために、電車の切符を買わなければなりません。


Đến sáng và phòng bán vé mở cửa.
Tôi nhin thấy một người khách du lịch người Nhật.
Tôi hỏi người ấy và giải thích .

Người khách du lịch thường mang theo sách hướng dẫn.
Tôi xem nhớ sách hướng dẫn để tim đến Đại sứ quán Nhật bản ở đâu.
Tôi tim được ngoài Đai sứ quán ở Berlin , có Lãnh sự quán ở Frankfurt.
Từ đây đến Frankfurt bằng xe điện mất 2 tiếng.
Còn từ đây đến Berlin mất 6 tiếng.
Nên tôi quyết định đi Frankfurt để đến Lãnh sự quán Nhật Bản.

Người ấy cảm thấy tôi khó khăn nên mua bánh mì và nước cho tôi.
Bánh mì đó ngon không gì bằng.


朝が来て、切符売り場の窓口が開きました。
そして、一人の日本人の旅行客がいるのを、見かけました。
その日本人に、声をかけました。

旅行客は、ガイドブックを持っていることが多いです。
私はお願いして、ガイドブックを見せてもらいました。日本大使館の場所を調べるために。
そして、ベルリンの日本大使館のほかに、フランクフルトに日本領事館があることを、見つけました

ここから、フランクフルトまでは、電車で2時間です。
一方、ベルリンまで行ったら、6時間かかります。
私は、フランクフルトの日本領事館へ向かうことを決心しました。

その日本人は、自分がすごく困難に陥っているのを知って、パンと水を買ってくれました。
そのパンは、今まで食べたどのパンよりもおいしかったです。


Đến Frankfurt tôi đến ngay Lãnh sự quán Nhật Bản.
Tôi báo việc tôi bi trộm hộ chiếu, tiền mặt nhiều, máy tính, vé máy bay ,vv.
Tôi không thể tiếp tục du lịch nên tôi muốn về Việt Nam.


フランクフルトへ到着し、すぐに日本領事館へ向かいました。
リュックサックを盗まれたこと、そして、パスポートやたくさんのお金、パソコン、飛行機の切符も失ったことを告げました。
そして、これ以上旅行を続けるのは無理なので、ベトナムへ帰りたいと告げました。

Nhưng nhân viên lãnh sự nói là
• Anh không thể nhập cảnh vào Việt nam vì không có hộ chiếu và Viza.
• Anh không thể nhận hộ chiếu ở đây vì thiếu thư
• Việc anh có thể làm được là chỉ về Nhật Bản thôi.
• Anh phải mua vé máy bay một chiều


しかし、領事館の人は言いました。
ベトナムへ帰ること(入国すること)はできません。パスポートもビザもないので。
・ここドイツの日本領事館で、パスポートを再交付することはできません。
 再交付には、戸籍謄抄本が必要ですが、それを持っていませんので。
・あなたが唯一できることは、日本へ帰ることだけです。
・日本への片道航空券を、購入してください。

Kế hoạch của tôi đi du lịch ở Châu Âu 40 ngày nhưng chỉ mới 15 ngày tôi phải về Nhật Bản.
Hơn nữa tôi không thể về Việt Nam.
Tôi biết nếu bị trộm hộ chiếu ở nước ngoài thì chúng ta gặp vât bất ly thân như thế nào.


私の夢であった、40日間のヨーロッパの鉄道旅行は、たったの15日で日本へ帰らざるをえなくなりました
ベトナムへ帰ることもできません。
外国でパスポートを盗まれると、どれだけ大変か骨身にしみてわかりました。


Tôi bị trộm tiền mặt mà tôi có một số tiền nữa trong va li khi tôi bi gặp khó khăn , nên tôi có thể về Nhật Bản.
Đây là kỷ niệm tôi không thể quên.


私は、大金を失いましたが、いざという時のために、緊急時用にスーツケースの中にお金を少し隠しておきました
それのおかげで、どうにか日本へ帰ることができました。
これが、私が忘れることのできない一番の思い出です。

きこく01
パスポートの代わりに、この渡航書を領事館で発行してもらい、飛行機にやっと乗れました。それにしても、日本への片道航空券の値段が高かった。   
自分にとって帰る国はベトナムですが、Return to Japan しかできません。

その時のブログは、こちらです。    カテゴリー「15ヨーロッパ旅行」。



にほんブログ村 海外生活ブログ ベトナム情報へ
にほんブログ村 海外生活ブログ ホーチミン情報へ
にほんブログ村 ⇔ ランキングに参加中
  ↑  ↑  ↑
あなたからもらったクリックが、ランキングに影響します ♪♪  
(ベトナム情報とホーチミン情報に、半分ずつに按分しています) 
       

∞ベトナム語学校(授業) | 16:24:58 | コメント(0)
次のページ